SKKN một số kinh nghiệm khi dạy văn bản nhật dụng - Pdf 25

Sơ yếu lý lịch
Họ và tên : Trn Th Thanh Huyn
Sinh ngày 28 tháng 06 năm 1979
Năm vào ngành : 2001
Giáo viên: Trờng THCS Hồng Dơng
Trình độ chuyên môn : ĐHSP - Vn
Bộ môn giảng dạy : Vn 7
Khen thởng :
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2010 - 2011.
- t gii Nhỡ hi thi giỏo viờn gii cp Huyn nm hc 2010 - 2011.
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
1
A. Phần mở đầu
I. Lí do chọn đề tài
1. Cơ sở lý luận
Văn học là nhân học. Văn học có vai trò quan trọng trong đời sống và
trong sự phát triển t duy của con ngời.
Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có tầm quan
trọng trong việc giáo dục quan điểm t tởng, tình cảm cho học sinh. Đồng thời là
môn học thuộc nhóm công cụ, môn văn còn thể hiện rõ mối quan hệ với các
môn học khác. Học tốt môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác và
ngợc lại các môn học khác cũng góp phần giúp học tốt môn văn. Điều đó đặt ra
yêu cầu tăng cờng tính thực hành giảm lý thuyết, gắn học với hành, gắn kiến
thức với thực tiễn hết sức phong phú, sinh động của cuộc sống.
Những đổi mới đồng bộ về giáo dục THCS và việc xây dựng chơng trình
biên soạn lại SGK các môn học theo t tởng tích cực hoá hoạt động học tập của
học sinh đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về đổi mới phơng pháp dạy học.
Đặc biệt, trong chơng trình Ngữ văn THCS đợc xây dựng theo tinh thần
tích hợp. Các văn bản đợc lựa chọn theo tiêu chí kiểu văn bản và tơng ứng với
kiểu văn bản là thể loại tác phẩm chứ không phải là sự lựa chọn theo lịch sử văn
học về nội dung. Ngoài yêu cầu về tính t tởng, phù hợp với tâm lý lứa tuổi

Bản thân tôi đã trực tiếp giảng dạy chơng trình Ngữ văn thay sách 9 năm,
tôi nhận thấy mình và các đồng nghiệp còn bộc lộ rất nhiều hạn chế cả về ph-
ơng pháp và kiến thức, nhất là phơng pháp dạy các văn bản nhật dụng.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Một
số kinh nghiệm khi dạy văn bản Nhật dụng để góp phần nâng cao hiệu quả
giờ dạy văn bản Nhật dụng và để học sinh yêu thích giờ học văn hơn.
II. Mục đích nghiên cứu
Đa ra hớng giải quyết một số khúc mắc về kiến thức và phơng pháp dạy
học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản nhật dụng, đáp ứng
nhu cầu đổi mới chơng trình Ngữ văn THCS hiện nay.
1. Thời gian - địa điểm:
a/ Thời gian: Bắt đầu nghiên cứu tháng 9/ 2013
Hoàn thành tháng 3/ 2014
b/ Địa điểm: Trờng THCS Hồng Dơng- Thanh Oai- Hà Nội.
Đối tợng nghiên cứu : Hc sinh lp 7A trng THCS Hng Dng.
2. Những đóng góp về mặt lý luận, về mặt thực tiễn
- Về lí luận: Sáng kiến kinh nghiệm của tôi góp phần tìm hiểu, nghiên
cứu sâu hơn và bổ sung thêm lí luận về phơng pháp dạy học văn bản Nhật dụng.
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
3
-Về thực tiễn: Ngoài ra nó có thể là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ
cho việc giảng dạy trong trờng THCS.
B. Phần nội dung
I. Chơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu về vấn đề này đó là cuốn : Dạy học văn bản Ngữ văn THCS
theo đặc trng phơng thức biểu đạt của tác giả Trần Đình Chung. Ngoài ra còn
có một số định hớng dạy học trong SGV Ngữ văn 6,7,8,9.
Qua những tài liệu này tôi nhận thấy rằng ngời biên soạn sách đã đa ra
những hớng dẫn về phơng pháp dạy. Tuy nhiên đó mới chỉ là phơng pháp chung
không thể áp dụng đối với tất cả các vùng miền khác nhau.Vì vậy khi chọn đề

học (Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá), nhng cũng có thể
là một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê)
Từ các hình thức đó, những vấn đề thời sự cập nhật của cá nhân và cộng đồng
hiện đại đợc khơi dậy, sẽ đánh thức và làm giàu tình cảm và ý thức công dân,
cộng đồng trong mỗi ngời học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xã
hội mà chúng ta đang sống.
II.Chơng 2: Nội dung vấn đề nghiên cứu
1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ về lý luận: Nghiên cứu tài liệu, chơng trình SGK, nghiên cứu
về phơng pháp dạy văn bản Nhật dụng
- Nhiệm vụ thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng của việc dạy văn bản nhật
dụng trong trờng THCS .
2. Các nội dung cụ thể trong đề tài.
a/Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn THCS
Lớp Tên văn bản
Đề tài nhật dụng của
văn bản
6
Ngữ văn 6
- Cầu Long Biên - chứng nhân
lịch sử
- Bức th của thủ lĩnh da đỏ
- Động Phong Nha
- Di tích lịch sử
- Quan hệ giữa thiên
nhiên và con ngời
- Danh lam thắng cảnh
7
Ngữ văn 7
- Cổng trờng mở ra

hoá dân tộc
- Quyền sống của con
ngời
Bảng thống kê trên cho thấy các văn bản nhật dụng đợc phân phối dạy
học đều khắp ở các khối lớp, bình quân mỗi khối lớp đợc học, đọc - hiểu ba văn
bản. ý nghĩa nội dung các văn bản này đều là những vấn đề gần gũi, quen
thuộc, bức thiết đối với con ngời và cộng đồng xã hội hiện đại. Cùng với sự
phát triển về tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề đựơc đề cập trong
các văn bản nhật dụng ngày một phức tạp hơn.
b/Đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 6.
Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử là văn bản mở đầu cho cụm bài
văn bản nhật dụng đợc dạy học ở lớp 6. Đây là bài viết giới thiệu cây cầu Long
Biên, một di tích lịch sử nổi tiếng và quen thuộc ở thủ đô Hà Nội với vai trò là
nhân chứng đau thơng của việc thực dân Pháp xây dựng cây cầu sắt với quy mô
lớn, nhằm phục vụ cho cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của chúng, nhất là
nhân chứng lịch sử gian lao và hào hùng của dân tộc ta trong suốt hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Bằng các sự kiện, các t liệu chính xác về
cây cầu, lồng trong các hình ảnh nhuần thấm cảm xúc suy t của tác giả, cầu
Long Biên đã hiện lên nh một hình tợng sống động và chân thực, vừa gần gũi
vừa thiêng liêng trong cảm nhận của mỗi ngời đọc Việt Nam thuộc nhiều thế
hệ, nhất là thế hệ trẻ, bồi đắp thêm không chỉ tình yêu đối với câu Long Biên
của thủ đô đất nớc mà còn khơi dậy ở họ lòng tự hào cùng ý thức giữ gìn và
quảng bá đối với các di tích lịch sử trên đất nớc yêu quý của chúng ta.
Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài t liệu với hình ảnh và
cảm xúc của ngời viết, mà nếu nhìn từ góc độ phơng thức biểu đạt thì đó sẽ là
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
6
kiểu thuyết minh có kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại văn
học thì đây là bài bút kí.

mọi đau khổ bất hạnh để cho con đỡ đau đớn, để cho con sống hạnh phúc Vì
thế ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ, và tình cảm thiêng
liêng cao quý hơn cả là tình cảm yêu thơng kính trọng đối với cha mẹ. Đó
cũng là nội dung cập nhật của văn bản này.
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
7
Cuộc chia tay của những con búp bê là truyện ngắn. Thành công của
văn bản này là sự kết hợp nhuần nhuyễn của phơng thức biểu đạt tự sự với miêu
tả và biểu cảm. Truyện viết về nỗi đau tinh thần tuổi thơ sống thiếu tình cảm
của cha mẹ. Nhng chính từ bi kịch ấy, những đứa trẻ vẫn giữ đợc tâm hồn trong
sáng vị tha, tình cảm anh em càng thêm gắn bó. Đằng sau câu chuyện về tình
anh em gắn bó trong sự tan vỡ của gia đình, truyện Cuộc chia tay của những
con búp bê toát lên vấn đề quyền sống của trẻ em đang bị đe doạ trong một xã
hội hiện đại đang cần đến sự quan tâm của mọi ngời.
Ca Huế trên sông Hơnglà văn bản thuyết minh giới thiệu một nét đẹp
trong văn hoá cổ truyền xứ Huế, đó là dân ca Huế. Đặc sắc của dân ca Huế
không chỉ là sự phong phú của các điệu hò, điệu lí , không chỉ là sự hoà nhập
của hai dòng nhạc dân gian và nhạc cung đình mà còn là cách sinh hoạt độc
đáo của nó: thời gian ban đêm, không gian trên sông Hơng, ngời đàn, ngời hát
và nghe cùng ngồi trên thuyền.
Đọc bài văn này, HS hiểu thêm rằng cố đô Huế không chỉ có các danh
lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu
dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một sản phẩm tinh thần đáng trân
trọng cần đợc bảo tồn và phát triển. Từ đó HS có nhu cầu mở rộng hiểu biết dân
ca các vùng miền đất nớc và củng cô thêm tình yêu đối với truyền thống văn
hoá dân tộc.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.
Thông tin về ngày trái đất năm 2000 là văn bản thuyết minh trình bày
về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời. Đã đến lúc
chúng ta phải nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiết

dụng phục vụ cho chủ đề dân số và tơng lai của nhân loại. Bài toán này càng
có ý nghĩa thời sự đối với các nớc chậm phát triển, trong đó có Việt Nam.
Về hình thức, Bài toán dân số là một văn bản nghị luận sử dụng phơng
thức lập luận bằng hình thức luận cứ. Nhng bài nghị luận xã hội này dễ hiểu bởi
sự đan cài rất tự nhiên của phơng thức tự sự.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 9:
Phong cách Hồ Chí Minh là bài viết nhằm trình bày cho bạn đọc hiểu
và quý trọng vẻ đẹp của phong cách Bác Hồ. Bài văn có hai phần nội dung.
Phần thứ nhất nói về vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác, đó là sự kết hợp
hài hoà giữa phẩm chất dân tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá. Phần
thứ hai nói về vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác, đó là sự kết hợp hài
hoà giữa bình dị và hiện đại trong nếp sống.
Nội dung trên đợc thể hiện trong hình thức thuyết minh kết hợp nghị luận
khiến cho sự trình bày các biểu hiện vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trở nên
sáng rõ cùng tình cảm ngỡng vọng không che giấu của tác giả.
Từ nội dung trên, chủ đề nhật dụng cần đợc khai thác đó là: vấn đề quan
hệ giữa hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, một vấn đề không
chỉ có ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài thờng xuyên của các thế hệ,
nhất là lớp trẻ nớc ta trong học tập rèn luyện theo phong cách Bác Hồ.
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
9
"Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" là bài viết của nhà văn đã từng
đoạt giải Nô- ben văn học (G.Mác-két). ở đây, với hệ thống lập luận sắc sảo,
chứng cớ xác thực, cách so sánh tơng phản đã giúp tác giả luận giải một cách
thuyết phục và rõ ràng về hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại. Sự tốn kém và
tính phi lý của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân, từ đó kêu gọi hành động để
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình.
Chủ đề nhật dụng của văn bản này chính là đấu tranh cho hoà bình,
chống chiến tranh để bảo vệ hoà bình. Ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến
tranh hạt nhân. Đó là những vấn đề cấp thiết và nóng hổi trong đời sống chính

a/ Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Trờng THCS Hồng Dơng là một trờng có bề dày về truyền thống học tập.
Trờng có đội ngũ giáo viên khá đông, yêu nghề, có năng lực chuyên môn và
dày dặn kinh nghiệm. Đội ngũ giáo viên dạy giỏi cấp huyện, thành phố ở đều
các môn. Tổ Ngữ văn của trờng gồm có 12 đồng chí, trong đó có đồng chí
nhiều năm liền tham gia bồi dng đội tuyển Văn của huyện, đồng chí còn là
thành viên trong tổ bộ môn của phòng nên có dịp giao lu, tập huấn và dự giờ
nhiều ở khắp các trờng trong huyện cũng nh ngoài huyện qua các đợt kiểm tra
cũng nh chấm thi giáo viên giỏi nên đồng chí có rất nhiều kinh nghiệm đó là
đồng chí Nguyễn Khắc Thành - Hiệu trởng. Ngoài ra còn có đồng chí Nguyễn
Khắc Hùng- Tổ trởng tổ Xã hội, ng chớ Lng Th Hu - T phú là những
ngời có chuyên môn sâu và có nhiều kinh nghiệm. Còn lại các đồng chí trong
tổ hầu hết đều là các đồng chí có năng lực, yêu nghề, tâm huyết với nghề. Đó
chính là điều kiện thuận lợi đầu tiên giúp tôi có thể trao đổi khi thực hiện đề tài
này.
Trong những năm gần đây, do không ngừng đổi mới về phơng pháp quản
lí cũng nh giảng dạy nên chất lợng giáo dục và học tập của trờng ngày càng cao
và có uy tín đối với nhân dân trong xã cũng nh trong huyện.
Mục tiêu hiện nay của nhà trờng là đào tạo toàn diện nhằm giúp học sinh
có chất lợng cao về cả văn hoá và đạo đức.
Hàng năm số lợng học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện, thành phố của
trờng ngày một gia tăng, luôn nằm trong tốp các trờng dẫn đầu trong toàn
huyện. .Song môn Ngữ văn trong nhng nm gn õy thnh tớch cũn khỏ khiờm
tn, hc sinh cú xu hng hc nghiờng hn sang cỏc mụn t nhiờn. Chớnh vỡ
vy cng ũi hi nhng ngi giỏo viờn dy Ng vn nh chỳng tụi phi
khụng ngng trang b kin thc, tip cn vi phng phỏp lm mi mỡnh
trong tng tit dy trờn lp v ú khụng phi l mt iu d.
Mặc dù trờng thuộc địa bàn nông thôn, dân c sống thuần nông đời sống
còn gặp nhiều khó khăn. Song việc học của các em c gia đình quan tâm rất
chu đáo.

có kiểm tra và kết quả cho thấy số bài đạt điểm cao còn rất thấp, trong khi đó
số bài rơi vào điểm thấp lại cao cụ thể nh sau:
Lớp

số
Điểm 9->10 Điểm 7-> 8 Điểm 5->6 Điểm 3-> 4 Điểm 0-> 2
Tổng
số
% Tổng
số
% Tổng
số
% Tổng
số
% Tổng
số
%
7A 35 0 0 4 11 24 69 6 17 1 3
c/ Đánh giá thực trạng
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
12
Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Văn bản nhật dụng mới đợc đa vào giảng dạy, số lợng văn bản không
nhiều nên giáo viên còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về
phơng pháp.
- GV cha có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho
các em bằng hình ảnh rất hạn chế.
- Cha xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng.
- Cha có ý thức su tầm t liệu có liên quan đến văn bản nh tranh ảnh, văn
thơ để bổ sung cho bài học thêm phong phú

cho học sinh su tầm t liệu có liên quan đến nội dung văn bản .
Về phơng tiện dạy học:
Các phơng tiện dạy học truyền thống nh: SGK, bảng đen, phấn trắng cha
thể đáp ứng đựơc hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng. giáo viên có thể
chuẩn bị thêm các t liệu khác nh: đĩa nhạc CD, phim ảnh và nếu đợc thu thập,
thiết kế và trình chiếu trên các phơng tiện dạy học điện tử sẽ khiến các em hào
hứng hơn trong giờ học.
Ví dụ : Khi thiết kế bài học Động Phong Nha đợc cài đặt thêm các
hình ảnh hoặc các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên
nền nhạc êm ả, mở rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (nh
động Thiên Cung - Hạ Long) thì sẽ thu hút sự chú ý của học sinh.
- Khi thiết kế bài Ca Huế trên sông Hơng giáo viên cần chuẩn bị đĩa
nhạc CD về tiếng hát của các làn điệu dân ca Huế và các làn điệu dân ca đặc
sắc trên các miền đất nớc( nh chèo, dân ca Nam Bộ, dân ca quan họ).
=> Có thể nói khi dạy học văn bản nhật dụng, giáo viên có nhiều cơ hội
hơn cho đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng hiện đại, nhờ đó mà các bài
học văn bản Nhật dụng sẽ khắc phục đợc tính thông tin tẻ nhạt đơn điệu. Từ đó,
hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng sẽ tăng lên.
d3. Phơng pháp dạy học
Dạy học phù hợp với phơng thức biểu đạt của mỗi văn bản
Trong dạy học văn bản, không thể hiểu nội dung t tởng văn bản nếu
không đọc từ các dấu hiệu hình thức của chúng. Nên dạy học văn bản nhật
dụng cũng phải theo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích
giao tiếp trong hình thức ấy.
- Ví dụ: Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê đợc tạo theo ph-
ơng thức biểu đạt tự sự thì hoạt động dạy học sẽ đợc tiến hành theo các yếu tố
tự sự đặc trng nh: sự việc, nhân vật, lời văn, ngôi kể; từ đó hiểu chủ đề nhật
dụng đặt ra trong văn bản này là vấn đề quyền trẻ em trong cuộc sống của gia
đình thời hiện đại .
- Còn khi văn bản đợc tạo lập bằng phơng thức thuyết minh nh Ôn dịch,

tìm hiểu thái độ của tác giả, ví dụ khi phân tích phần cuối của văn bản: Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình
- Phần cuối của văn bản có hai đoạn. Đoạn nào nói về "chúng ta"
chống vũ khí hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này?
Em hiểu thế nào về " bản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không
có vũ khí và một cuộc sống hoà bình ,công bằng" ?
-ý tởng của tác giả về việc mở" một nhà băng lu trữ trí nhớ có thể tồn tại đợc
sau thảm hoạ hạt nhân"bao gồm những thông điệp gì ?
- Em hiểu gì về thông điệp đó của ông?
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
15
- Giáo viên có thể giảng tóm tắt:
- Bản đồng ca đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến
tranh, là tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới.
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất và về những
kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân.
- Tác giả là ngời yêu chuộng hoà bình, quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạt
nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao độ.
d4. Vận dụng linh hoạt các phơng pháp đặc trng của phân môn văn học
nh: phơng pháp đàm thoại, đọc diễn cảm, giảng bình. Trong đó chú trọng nhất
phơng pháp đàm thoại bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo mức độ từ dễ đến
khó rồi liên hệ với đời sống.
Ví dụ : Trong bài Ca Huế trên sông Hơng(có thể đặt các câu hỏi: Cách
biểu diễn thởng thức ca Huế có gì giống và khác so với dân ca quan họ miền
Bắc? Từ tác động của ca Huế, em nghĩ gì về sức mạnh của dân ca nói chung
đối với tâm hồn con ngời?)
Khi dạy văn bản nhật dụng, giáo viên không nên quá coi trọng phơng
pháp giảng bình. Bởi bình văn là tỏ lời hay ý đẹp về những điểm sáng thẩm mĩ
trong văn chơng, đối tợng bình phải là những tác phẩm mang vẻ đẹp văn ch-
ơng. Theo tôi, một số văn bản giàu chất văn chơng nh: (Mẹ tôi, Cổng trờng mở

Tit 114 - Vn bn : CA HU TRấN SễNG HNG
- H nh Minh-
I. MC CN T:
- Hiu c v p v ý ngha vn húa, xó hi ca ca Hu. T ú cú thỏi
v hnh ng tớch cc gúp phn bo tn, phỏt trin di sn vn húa dõn tc c
sc v c ỏo ny.
II. TRNG TM KIN THC, K NNG, THI :
1. Kin thc:
- Khỏi nim th loi bỳt kớ.
- Giỏ tr vn húa ngh thut ca ca Hu.
- V p ca con ngi x Hu.
2. K nng:
- c hiu vn bn nht dng vit v di sn vn húa dõn tc.
- Phõn tớch vn bn nht dng, (kiu loi vn bn thuyt minh).
- Tớch hp vi kin thc Tp Lm Vn lm vn thuyt minh
3. Thỏi :
- Bit yờu quý, gi gỡn, bn sc vn húa ca dõn tc.
III. PHNG PHP:
- Vn ỏp kt hp thc hnh, tho lun nhúm.
IV. TIN TRèNH DY HC:
1. n nh :
2. Kim tra bi c :
3. Bi mi : GV gii thiu bi
- Em hiu gỡ v c ụ Hu ? hóy nờu mt vi c im tiờu biu ca x Hu
m em bit ? X Hu vn ni ting vi nhiu c im nh chỳng ta va núi
ti . X Hu cũn ni ting v nhng sn phm vn hoỏ c ỏo , a dng v
phong phỳ m ca Hu l mt trong nhng sn phm y . Hụm nay hc bi vn
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
17
này, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm nhiều vẻ đẹp của Xứ Huế qua một đêm ca huế

nhưng ở đây tác giả lại chú ý đến sự
nổi tiếng nào của Huế ? Tại sao tác giả
lại quan tâm đến dân ca?
- Hs: Suy nghĩ trả lời.
? Tác giả cho ta thấy dân ca Huế mang
đậm đặc điểm hình thức và nội dung
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó :
2. Tác giả- tác phẩm
a. Tác giả : SGK

b. Tác phẩm:

b1. Thể loại
- Bút kí : Thể loại văn học ghi chép lại con
người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu,
nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ của
mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó.

b2. Phương thức biểu đạt: Miêu tả, thuyết
minh.
3. Bố cục: Chia làm 2 phần.
- P1 : Từ đầu đến lí hoài nam – Huế cái nôi
của dân ca
- P2: Tiếp theo đến hết – những đặc sắc của
Huế
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1. Huế – cái nôi của dân ca:
- Rất nhiều điệu hò trong lao động sx : Hò
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền Trường THCS Hồng Dương

nguyệt … gõ nhịp
- Nhạc công : Dùng các ngón đàn trau
chuốt …. Đáy hồn người
GV: Cho học sinh xem một vài hình
ảnh về các loại đàn trong dàn nhạc dân
gian và cách ăn mặc của ca công , nhạc
công.
? Nhận xét gì về đặc diểm ngôn ngữ
trong những đoạn văn này ? ( liệt kê)
? Từ đó nét đẹp nào của Huế được
nhấn mạnh ?
- Thanh lịch , tinh tế , Tính dân tộc cao
trong biểu diễn
trên sông , lúc cấy , lúc cày , chăn tằm , trồng
cây
- Nhiều điệu lí : lí hoài nam , lí hoài xuân …
=> Phép liệt kê , thể hiện được sự phong phú
về làn điệu, mang những nét đặc trưng của
miền đất và tâm hồn Huế
2. Đặc sắc của ca Huế:
+ Sự hình thành của ca Huế: Từ dòng ca nhạc
dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang
trọng uy nghi.
+ Cách biểu diễn :
- Dàn nhạc : Đàn tranh , đàn nguyệt , tì bà ,
đàn bầu …
- Nam mặc áo dài the , quần thụng, đầu đội
khăn xếp , nữ mặc áo dài , khăn đóng
- Nhạc công : dùng nhiều ngón đàn trau chuốt
=> Dùng phép liệt kê , thể hiện sự thanh lịch ,

đẹp nào của Huế ?
? Khái quát những giá trị nghệ thuật
đặc sắc mà tác giả đã sử dụng trong văn
bản ?
? Từ giá trị nghệ thuật, văn bản đã thể
hiện nổi bật những nội dung gì?
Trước khi học văn bản Ca Huế trên
sông Hương, em đã biết những gì về xứ
+ Cách thưởng thức : Trên thuyền, giữa dòng
sông đêm trăng gió mát với tâm trạng chờ đợi
rộn lòng => Dân dã và sang trọng
=>Nghe ca Huế là một thú tao nhã.
III. TỔNG KẾT : Ghi nhớ : Sgk/104
1. Nghệ thuật:
- Viết theo thể bút kí.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu
cảm, thấm đẫm chất thơ.
2. Nội dung:
Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông
Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến,
niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc
đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa
dân tộc.
3. Ý nghĩa văn bản
-Huế không chỉ là cái nôi về âm nhạc dân
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền Trường THCS Hồng Dương
20
Hu ?
Sau khi hc xong, em cũn hiu thờm
v Hu bi nhng nột p no ?

Thi gian dnh cho hot ng nhúm cũn ớt cha cú hiu qu.

C. Phần kết luận
Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
21
1. Kết luận
Nh vậy, qua bài thực nghiệm giảng dạy trên tôi nhận thấy rằng những giải
pháp tôi đa ra trong đề tài hoàn toàn có thể thực hiện đợc đối với học sinh trờng
THCS Hồng Dơng. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh rất hào hứng với giờ
học, gắn bài học với thực tiễn rất nhanh và hiệu quả. Gi học trở nên sôi nổi
hơn, tạo tâm lý nhẹ nhàng thoải mái cho học sinh ở những tiết học sau. Và đặc
biệt là kết quả kiểm tra tiếp thu lĩnh hội kiến thức của học sinh đã tăng lên đáng
kể, cụ thể nh sau:
Lớp

số
Điểm 9 - 10 Điểm 7 - 8 Điểm 5 -6 Điểm 3 - 4 Điểm 0 - 2
Tổng
số
% Tổng
số
% Tổng
số
% Tổng
số
% Tổng
số
%
7A 35 3 8,5% 9 26% 21 60% 2 5.5% 0 0


Tỏc gi
Trn Th Thanh Huyn .
Nhận xét và đánh giá, xếp loại của hội đồng khoa học cơ sở.



















Tỏc gi: Trn Th Thanh Huyn Trng THCS Hng Dng
23

3 I. Lí do chọn đề tài 2
4 1. Cơ sở lí luận 2
5 2. Cơ sở thực tiễn 2
6 II. Mục đích nghiên cứu 3
7 1. Thời gian địa điểm nghiên cứu 3
8 2. Những đóng góp về măt lí luận, về mặt thực tiễn. 3
9 B. Phần nội dung 4
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền Trường THCS Hồng Dương
24
10 I. Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
11 II. Chương 2 Nội dung vấn đề nghiên cứu 5
12 1. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
13 2. Các nội dung cụ thể trong đề tài. 5
14 a. Hệ thống văn bản Nhật dụng trong SGK ngữ văn THCS 5
15 b. Đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Nhật dụng 6
16 III. chương 3. Phương pháp nghiên cứu- kết quả nghiên cứu 10
17 1 Phương pháp nghiên cứu 10
18 2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn 10
19 a. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 10
20 b. Thực trạng 10
21 c. Đánh giá thực trạng 12
22 d. Đề xuất biện pháp 12
23 3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 16
24 C. Phần kết luận 20
25 1. Kết luận 21
26 2. Kiến nghị, đề xuất 21
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền Trường THCS Hồng Dương
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status