" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
Phần I: Đặt vấn đề
A- Lý do chọn đề tài
1- Cơ sở lý luận.
Giáo dục là nền tảng văn hoá của một nớc, là sức mạnh tơng lai của một dân
tộc. Chính vì vậy Đảng ta đã nhận định rằng: " Giáo dục là quốc sách hàng đầu,
đầu t cho giáo dục là đầu t cho tơng lai." Bởi vậy, việc nâng cao chất lợng học tập
và giáo dục cho học sinh đang đợc Đảng, nhà nớc, cha mẹ học sinh và các ngành
các cấp quan tâm , đặc biệt là bậc Tiểu học.
Tiểu học là bậc học nền tảng đặt nền móng vững chắc cho ngành GD. Mỗi môn
học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển cơ sở ban đầu rất
quan trọng của nhân cách con ngời Việt Nam. Trong các môn học ở Tiểu học cùng
với môn Tiếng Việt thì môn Toán đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Môn Toán có vai trò rất lớn trong việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng
pháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, linh hoạt, sáng
tạo
Môn toán là môn học thống nhất có sự sắp xếp theo lôgíc và trật tự nhất định,
nó làm nổi rõ toàn bộ hạt nhân của toàn bộ chơng trình. Môn toán ở tiểu học chiếm
số giờ rất lớn, xuyên suốt quá trình học toán là việc thực hiện các phép tính từ đơn
giản đến phức tạp. Trong chng trỡnh Toỏn lp 5 nhng bi toỏn v Chuyn
ng u " chim mt s lng tng i ln. õy l mt dng toỏn khú i vi
hc sinh. Hc tt dng toỏn ny giỳp hc sinh rốn k nng i n v o thi gian,
k nng tớnh toỏn, k nng gii toỏn cú li vn. ng thi l c s tin giỳp hc
sinh hc tt chng trỡnh toỏn v chng trỡnh vt lớ cỏc lp trờn.
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả của việc dạy và học Toán đặc biệt là dạng toán về
chuyển động đều là một yêu cầu bức xúc hiện nay.
2- Cơ sở thực tiễn:
Qua thực tiễn giảng dạy nhiều năm, qua việc tìm hiểu, nghiên cứu chuyên
3- Kết luận
Từ vị trí, tầm quan trọng của bậc Tiểu học nói chung và của học sinh lớp 5
nói riêng. Từ thực tế giảng dạy phát hiện đợc những sai lầm của học sinh khi tính
toán và giải toán phần chuyển động đều. Với lơng tâm và trách nhiệm của một nhà
giáo dục , một "Kỹ s tâm hồn" làm nhiệm vụ "Trồng ngời" nên tôi chọn đề tài này
để nghiên cứu. Tôi mong muốn đợc đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình
vào sự nghiệp giáo dục của huyện, tỉnh nhà nói chung và của trờng tôi nói riêng
giúp các em học môn Toán đợc tốt hơn.
B- Mục đích của đề tài.
Tôi chọn đề tài này để nghiên cứu không những nhằm chỉ ra những lỗi học
sinh thờng mắc, mà còn giúp học sinh lớp 5 của trờng thực hiện đúng các phép
tính, có kỹ năng tính toán thành thạo khi giải toán chuyển động đều. Ngoài ra, tôi
còn hy vọng với kinh nghiệm nhỏ bé của mình phần nào giúp giáo viên trong trờng
và đồng nghiệp có thêm phơng pháp, cách thức, kinh nghiệm giảng dạy môn Toán
phần chuyển động đều ở một số trờng hợp học sinh dễ mắc sai lầm. Từ đó tạo nên
nền tảng vững chãi cho các em trong kỹ năng giải Toán và là bàn đạp thúc đẩy việc
học Toán sơ cấp, cao cấp sau này của học sinh. Giúp chất lợng giáo dục của trờng,
huyện nhà ngày càng tiến bớc.
C . khách thể và đối tợng nghiên cứu:
1. Khách thể nghiên cứu:
- Học sinh lớp 5A, Giáo viên dạy lớp 5 Trờng Tiểu học Tiên Tiến.
2. Đối tợng nghiên cứu:
- Biện pháp nâng cao chất lợng dạy toán chuyển động đều lớp 5.
D . nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Nghiên cứu thực trạng về việc dạy và học toán chuyển động đều ở lớp 5.
2. Tỡm hiu những sai sót khi giải dạng toán này, phõn dng cỏc bi toỏn
chuyển động đều lớp 5 ng thi phõn tớch, nhn xột nờu ra cỏc bc i nhm
dy tng dng toỏn sao cho phự hp vi kh nng ca hc sinh.
E. phạm vi, giới hạn nghiên cứu:
******************************* *****************************
Giáo dục ở tiểu học nhằm giúp học sinh :
+) Có những kiến thức cơ sở ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, các
số thập phân, các đại lợng cơ bản và một số yếu tố hình học .
+) Hình thành và rèn luyện kỹ năng thực hành tính, đo lờng, giải bài toán có
nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống .
+) Bớc đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tợng hoá, khái quát hoá,
kích thích trí tởng tợng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy
luận và biết diễn đạt đúng (bằng lời, bằng viết) các suy luận đơn giản góp phần rèn
luyện phơng pháp học tập, làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo. Ngoài những mục
tiêu trên, cũng nh các môn học khác ở tiểu học, môn toán góp phần hình thành và
rèn luyện các phẩm chất, các đức tính cần thiết của ngời lao động trong xã hội hiện
đại.
Môn toán ở tiểu học có nhiệm vụ giúp học sinh:
+) Hình thành hệ thống các kiến thức cơ bản, có nhiều ứng dụng trong đời
sống về số học các số tự nhiên, các số thập phân và hình học.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
3
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
+) Có những hiểu biết ban đầu thiết thực nhất về các đại lợng cơ bản nh: Độ
dài, khối lợng, thời gian, diện tích, dung tích, tiền Việt Nam và một số đơn vị đo
thông dụng nhất của chúng. Biết sử dụng các dụng cụ để thực hành đo lờng, biết sử
dụng các đơn vị đo đơn giản.
+) Rèn luyện để nắm chắc các kỹ năng thực hành tính nhẩm, tính viết về bốn
phép tính với các số tự nhiên, số thập phân, các số đo đại lợng.
+) Biết nhận dạng và bớc đầu biết phân biệt một số các hình hình học thờng
gặp. Biết tính chu vi, diện tích thể tích một số hình. Biết sử dụng các dụng
Hc sinh Tiu hc cha kh nng lnh hi kin thc qua lý thuyt thun
tỳy. Hu ht cỏc em phi i qua cỏc bi toỏn, cỏc s trc quan c th, cỏc em
mi d dng rỳt ra cỏc kt lun, cỏc khỏi nim v cỏc ni dung kin thc c bn.
Cỏc kin thc ú sau khi hỡnh thnh li c cng c ỏp dng vo cỏc bi tp vi
mc nõng cao dn t d n khú, t n gin n phc tp.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
4
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
Nm trong xu th ú, toỏn chuyn ng u khụng ch giỳp hc sinh o sõu ,
cng cục chớnh kin thc c bn v loi toỏn ny nh i lng thi gian, di,
vn tc, m nú cũn cng cục nhiu kin thc k nng c bn khỏc . Biu din rừ
nht l kin thc i lng t l thun v i lng t l nghch, k nng túm tt bi
toỏn bng s , k nng tớnh toỏn
* Dy gii cỏc bi toỏn chuyn ng u gúp phn bi dng nng khiu toỏn
hc.
L mt trong nhng th loi toỏn in hỡnh cú tớnh mi nhn, bi toỏn
chuyn ng ờu c bit quan trng. Nú gúp phn khụng nh trong vic phỏt hin
hc sinh nng khiu qua cỏc kỡ thi, bi vỡ i sõu tỡm hiu bn cht ca loi bi toỏn
ny ta thy õy l loi toỏn phc tp, kin thc khụng nng, nhng nhiu bt ng
tng bc gii. Thc t cho thy gn õy loi toỏn ny c s dng khỏ rng rói
trong vic ra cỏc thi v cỏc ti liu bi dng cho giỏo viờn v hc sinh.
* Dy gii cỏc bi toỏn chuyn ng u gõy hng thỳ toỏn hc, giỏo dc t
tng tỡnh cm v nhõn cỏch cho hc sinh.
bc tiu hc núi chung v lp 5 núi riờng do c im nhn thc la
tui ny cỏc em thng ch hay lm nhng vic mỡnh thớch, nhng vic nhanh
thy kt qu.
Trong quỏ trỡnh h thng húa cỏc bi toỏn chuyn ng u, tụi thy i
+ quy tắc tìm quãng đờng.
+ quy tắc tìm thời gian.
+ Tìm thời gian khi hai xe chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau.
+ Tìm quãng đờng khi hai xe chuyển động ngợc chiều gặp nhau.
* Về kĩ năng:
Biết áp dụng công thức tính quãng đờng, vận tốc, thời gian một cách thành thạo,
thực hiện phép tính chính xác.
Có thói quen tóm tắt bài toán chuyển động đều.
Sử dụng thành thạo các đơn vị đo độ dài, thời gian. Nắm chắc đơn vị đo quãng đờng
là km/h hoặc m/phút, đơn vị đo thời gian là giờ, phút, giây. Biết phân biệt
giữa hai khái niệm: thời điểm và khoảng thời gian.
4- )*+ ,- .#)$%&'
( Kh nng tri giác ca hc sinh lp 5 :
tui u cp bc Tiu hc, tri giỏc ca cỏc em cũn gn lin vi hot
ng thc tin (r, nn, cm, bt) nhng vi hc sinh lp 5, tri giỏc ca cỏc em
khụng cũn gn lin vi hot ng hc thc tin, cỏc em ó phõn tớch c tng
c im ca i tng, bit tng hp thc tin, cỏc em ó phõn tớch c tng
c im ca i tng, bit tng hp cỏc c im riờng l theo qui nh. Tuy
nhiờn do kh nng chỳ ý cha cao nờn cỏc em vn hay mc sai lm khi tri giỏc bi
toỏn nh: c thiu , chộp sai hay nhm ln gia cỏc bi toỏn na nỏ ging
nhau.
* Kh nng chỳ ý ca hc sinh lp 5.
i vi bi toỏn chuyn ng u c im chung ngụn ng trong
bi l: Mi toỏn thng rt di, khụng c k d nhm. phõn bit c ý
kin ca t, cm t trong bi cho chớnh xỏc, hc sinh thng mc phi li thiu
chỳ ý ti t cm ng cú trong bi m trong quỏ trỡnh gii toỏn, nht l bi toỏn
chuyn ng u thỡ ú l chỡa khúa cú ý ngha vụ cựng quan trng.
Túm li: Chỳ ý ca hc sinh lp 5 cha tht bn vng, kh nng chỳ
ý kộm, chúng mt mi. Cho nờn trong quỏ trỡnh lm mt bi toỏn cú th bc
tỡm hiu v lp k hoch gii rt nhanh, nhng cui bi li trỡnh by ri rc
nhiờn khi gii toỏn do b chi phi bi cỏc d kin, gi thit nờn trỡnh by li gii
thng mc sai lm nh : Sai ng phỏp, cha rừ ý, lng cng. Cú em cha hiu t
dn n hiu sai v lm lc .
II-Nghiên cứu thực trạng của việc dạy và học toán
chuyển động đều của giáo viên và học sinh. cách thức tổ
chức thực hiện nhằm nâng cao chất lợng dạy toán
chuyển động đều ở lớp 5.
1. Mục đích điều tra
Mục đích điều tra của tôi là tìm hiểu thực trạng về việc dạy và học toán
chuyển động đều của giáo viên và học sinh, để từ đó đa ra một số biện pháp nhằm
nâng cao chất lợng dạy và học toán chuyển động đều lớp 5.
2. Đối tợng điều tra
Đối tợng điều tra của tôi trong đề tài này là giáo viên đang dạy lớp 5 và học
sinh lớp 5 của trờng Tiểu học Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hng Yên.
3. Kết quả điều tra thực trạng và sai lầm của học sinh
Để thấy rõ tình hình thực trạng của việc dạy và học toán chuyển động đều
cũng nh những sai lầm mà học sinh thờng mắc phải, tôi đã tiến hành khảo sát trên 2
lớp 5A và 5B của trờng.
Tôi chọn lớp 5B là lớp tiến hành dạy thực nghiệm, lớp 5A là lớp đối chứng.
Đề kiểm tra có nội dung nh sau:
Câu 1: ( 2 điểm ) Điền vào ô trống trong bảng sau:
S (km) 250 256
v ( km/h) 45 18 12,8
t ( giờ) 2 3 5
Câu 2: ( 2 điểm) Một ngời đi xe đạp trong 45 phút với vận tốc 12, 5km/ giờ.
Tính quãng đờng đi đợc của ngời đó.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
7
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
10
50
3
15
Qua kết quả khảo sát thì thấy rằng chất lợng của hai lớp là tơng đơng,
sự chênh lệch giữa trình độ của hai lớp là không đáng kể.
* Sau khi chấm bài tôi thấy : học sinh có những sai lầm nh sau:
- Do thời gian phân bố cho loại toán chuyển động đều ít nên học sinh không
đợc củng cố rèn luyện kĩ năng giải loại toán này một cách hệ thống, sâu sắc, việc
mở rộng hiểu biết và phát triển khả năng t duy, trí thông minh, óc sáng tạo cho học
sinh còn hạn chế.Có những học sinh còn lúng túng trong việc đổi đơn vị đo, hoặc
không chú ý mà cứ làm ngay ở bài 1: 45 X12,5 = 562,5 km.
- Học sinh cha đợc rèn luyện giải theo dạng bài nên khả năng nhận dạng bài,
và vận dụng phơng pháp giải cho từng dạng bài cha có. Dẫn đến học sinh lúng
túng, chán nản khi gặp loại toán này.
- Học sinh chỉ nhớ công thức và vận dụng công thức làm bài, chứ cha có sự
sáng tạo trong từng bài toán tình huống chuyển động cụ thể có trong cuộc sống.
- Khi làm bài nhiều em không đọc kĩ đề bài, suy nghĩ thiếu cẩn thận, hấp tấp
nên bỏ sót dữ kiện đề bài cho. Hoặc không chú ý đến sự tơng ứng giữa các đơn vị
đo của các đại lợng khi thay vào công thức tính dẫn đến sai.
- Nhiều học sinh không nắm vững kiến thức cơ bản, tiếp thu bài máy móc,
chỉ làm theo mẫu chứ cha tự suy nghĩ để tìm cách giải.
IiI Vấn đề cần giải quyết.
Trớc thực trạng nh vậy, đợc sự đồng ý của chuyên môn, tôi đã áp dụng các
giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần toán chuyển động đều ở lớp 5B. Nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học, góp phần tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi. Đối với loại toán
chuyển động đều tôi đã thực hiện nh sau:
1 - Dạy giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất mối quan
hệ giữa các đại lợng: vận tốc, quãng đờng, thời gian.
******************************* *****************************
chậm của động tử tôi đã lấy 1 ví dụ để hớng dẫn học sinh nh sau:
/01 : Hai ngời cùng xuất phát một lúc từ A đi đến B. Mỗi giờ ngời thứ nhất
đi đợc 25 km, ngời thứ hai đi đợc 20 km. Hỏi ai đến B trớc?
Bằng sơ đồ đoạn thẳng:
Ngời thứ nhất A B
QĐ trong 1 giờ: 25 km
Ngời thứ hai A B
QĐ trong 1 giờ : 20 km
Từ sơ đồ học sinh dễ dàng nhận thấy ngời đến B trớc là ngời đi nhanh hơn.
Qua đó học sinh hiểu rõ bản chất Vận tốc chính là quãng đờng đi đợc trong một
đơn vị thời gian.
(Trong quá trình dạy học hình thành quy tắc, công thức tính tôi đặc biệt lu ý
học sinh những vấn đề sau để học sinh tránh đợc những nhầm lẫn khi làm bài.
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quãng đờng và đơn vị thời gian.
Chẳng hạn:
s km s m
t giờ v km/giờ t phút v m/phút
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
9
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
-Đơn vị thời gian phụ thuộc vào đơn vị quãng đờng và vận tốc.
Chẳng hạn: s km
v km/giờ t giờ
- Đơn vị quãng đờng phụ thuộc vào đơn vị vận tốc và thời gian.
Chẳng hạn: v km/giờ v m/giờ
t giờ s km t giờ s m
- Các đơn vị của đại lợng khi thay vào công thức phải tơng ứng với nhau. Số
J2K)*&-G
L)*#,D
(FGH,D$%9,DI
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
10
1giờ
1phút
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
VD: Đổi
4
3
giờ = phút.
- Tìm tỉ số giữa 2 đơn vị.
ở ví dụ này = 60
ở ví dụ trên ta thực hiện nh sau:
4
3
x 60 = 45.
Vậy
4
3
giờ = 45 phút.
J2KM)*&-G
%L)*#N,D
Tuy nhiên trong thực tế học sinh gặp những bài toán không chỉ đổi đơn thuần
nh thế các em còn phải đổi và hiểu bản chất của km/giờ, km/phút, m/phút.
1giờ
1phút
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
Vậy 2000 m/phút = 2 km/phút = 120 km/giờ.
Ta cũng có thể hớng dẫn học sinh dựa vào bản chất đổi nh sau :
Ví dụ : Bài2/144( SGK toán 5) đi 1250m hết 2 phút => vận tốc là: 625m /phút
Ta phải đổi: v = 625 m/phút ra v = .km/giờ.
Ta có : 625m /phút = 0,625km/ phút nghĩa là : xe máy đi một phút đợc 0,626km
=> Vậy đi 60 phút( tức 1 giờ) đợc : 0,625 X 60 =37,5 km cuối cùng có :
PQN'O&APRS'5OE
3- Giúp học sinh giải các bài tập theo từng dạng bài cụ thể.
- Trong phần này, trớc tiên tôi khắc sâu cho học sinh một số cách tính và công
thức sau:
* Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đ ờng chia cho thời gian.
Công thức: v =
t
s
- v: Vận tốc.
- s: Quãng đờng.
- t: Thời gian.
* Muốn tính quãng đ ờng ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
s = v x t
- s: Quãng đờng.
- v: Vận tốc.
- t: Thời gian.
* Muốn tính thời gian ta lấy quãng đ ờng chia cho vận tốc.
t =
v
+ áp dụng công thức nào để tính ?
- Qua đó học sinh dễ dàng vận dụng để tính nhng cần lu ý đơn vị đo thời gian
phải đồng nhất với đơn vị đo vận tốc theo yêu cầu.
Bài giải
1 phút 20 giây = 80 giây.
Vận tốc của ngời đó là:
400 : 80 = 5 ( m/giây )
Đáp số: 5 m/giây.
Ví dụ 2: Bài tập 2/141 Toán 5.
Một ngời đi xe đạp trong 15phút với vận tốc 12,6 km/giờ. Tính quãng đờng
đi đợc của ngời đó ?
- Với ví dụ 2 tơng tự ví dụ 1. Chúng ta chỉ cần lu ý học sinh đơn vị thời gian
bài cho là phút, đơn vị vận tốc là km/giờ. Chính vì vậy cần phải đổi 15phút =
4
1
giờ
= 0,25 giờ.
- Học sinh trình bày bài giải:
Quãng đờng ngời đó đi đợc là:
15phút =
4
1
giờ = 0,25 giờ.
12,6 x 0,25 = 3,15 ( km )
Đáp số: 3,15 km.
Cách giải chung:
- Nắm vững đề bài.
- Xác định công thức áp dụng.
- Lu ý đơn vị đo.
Dạng 2: Các bài toán áp dụng công thức có các yếu tố đề cho ch a t ờng minh.
4
5
= 32 km/giờ
Đáp số : 32 km/giờ.
* L u ý: Khi giải bài toán này cần hớng dẫn học sinh cách tính thời gian đi
trên đờng bằng cách lấy thời gian đến nơi trừ thời gian xuất phát.
Ví dụ 2: Bài/166 Toán 5.Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 6giờ 15phút và đến Hải
Phòng 8giờ 56phút. Giữa đờng ô tô nghỉ 25phút. Vận tốc của ô tô là 45km/giờ.
Tính quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng ?
Với bài toán này cách giải cũng tiến hành tơng tự VD1. Tôi hớng dẫn học
sinh nh sau:* Đọc kĩ yêu cầu của đề bài.
* Phân tích bài toán.
- Đề bài cho biết gì ? Hỏi gì ?
- Để tính quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng ta cần biết yếu tố nào ?
( Vận tốc và thời gian xe ô tô đi trên đờng )
- Để tính thời gian đi trên đờng ta cần biết yếu tố nào ?
( Thời gian xuất phát, thời gian đến nơi, thời gian nghỉ )
*Phân tích bài toán bằng sơ đồ.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
14
Vận tốc xe máy
TUVE KE8=
KE8+& KE6,
KE8+& KE6,
TUVEKE9VE
Vận tốc xe máy
Quãng đZờng Hà Nội - Hải
Phòng
/7*
giờ. Hỏi nếu đi xe đạp với vận tốc 12km/giờ thì hết bao nhiêu thời gian ?
- Với bài toán trên, học sinh có thể giải theo 2 cách
Cách 1: Theo các bớc.
+ Tính quãng đờng AB.
+ Tính thời gian xe đạp đi hết quãng đờng.
Bài giải
Quãng đờng AB dài là:
36 x 3 = 108 ( km ).
Thời gian xe đạp đi hết quãng đờng là:
108 : 12 = 9 ( giờ ).
Đáp số: 9giờ.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
15
KE8+
&
KE6
,
KE
L
KE9V
E
/7*
Quãng đZờng Hà Nội - Hải
Phòng
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
Cách 2: Tôi hớng dẫn học sinh dựa vào mối quan hệ giữa vận tốc và thời
( Hai động tử chuyển động ngợc chiều nhau ).
- Để tính thời gian gặp nhau cần biết yếu tố nào ?
( Quãng đờng và tổng vận tốc )
Hớng dẫn học sinh áp dụng hệ thống công thức về dạng toán 2 động tử
chuyển động ngợc chiều nhau để giải.
Bài giải
Tổng vận tốc của 2 xe là:
42 + 50 = 92 ( km/giờ )
Thời gian 2 xe gặp nhau là:
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
16
TUE
KG7*
TUE
KE.&
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
276 : 92 = 3 ( giờ )
Đáp số: 3 giờ.
* Qua bài trên điều quan trọng là: Giúp học sinh nhận diện ra dạng toán.
*Dạng 5: Hai động tử chuyển động cùng chiều đuổi nhau.
Cách tiến hành cũng tơng tự dạng toán trên, tôi hình thành cho học sinh hệ thống
công thức.
Hai động tử chuyển động cùng chiều trên cùng một quãng đờng và khởi
hành cùng một lúc để đuổi kịp nhau thì:
- Hiệu vận tốc = Vận tốc 1 - Vận tốc 2 ( Vận tốc 1 > Vận tốc 2 ).
"47*
J-$A
"KEG5D&
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
Ví dụ 2: Một xe máy đi từ A lúc 8giờ 37phút với vận tốc 36km/giờ.
Đến 11giờ 7phút, một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54km/giờ.
Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?
Với bài toán trên cách giải tơng tự nh ví dụ 1 nhng phức tạp hơn vì đây là bài
toán ẩn khoảng cách lúc đầu giữa 2 xe.
Tôi hớng dẫn học sinh tìm cách giải nh sau:
* Đọc kĩ yêu cầu của bài toán.
* Phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
( Hai động tử chuyển động cùng chiều đuổi nhau )
+ Để biết ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ta cần biết yếu tố nào ?
( Thời gian đuổi kịp và thời điểm ô tô xuất phát )
+ Để tính đợc thời gian đuổi kịp ta cần biết yếu tố nào ?
( Hiệu vận tốc, khoảng cách lúc đầu ) + Muốn tính khoảng cách lúc đầu cần
biết gì ?( Vận tốc xe máy và thời gian xe máy đi trớc )
+ Muốn tính thời gian xe máy đi trớc cần biết gì ?
( Thời gian xe máy xuất phát và thời gian ô tô xuất phát ). Ta có :
Từ sơ đồ phân tích trên học sinh thiết lập sơ đồ tổng hợp.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
18
KE8=
8+&
36 x 25 = 90 ( km )
Hiệu vận tốc của 2 xe là:
54 - 36 = 18 ( km/giờ )
Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 ( giờ )
Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy là:
11giờ 7phút + 5 giờ = 16 giờ 7phút.
Vậy lúc 16giờ 7phút xe ô tô đuổi kịp xe máy.
L u ý : Khi giải bài toán trên, học sinh phải thiết lập đợc mối quan hệ giữa các
yếu tố trong bài toán. Từ các mối quan hệ lập sơ đồ phân tích, tổng hợp dựa vào sơ
đồ giải bài toán.
*Dạng 6: b ài toán liên quan đến vận tốc dòng n ớc.
Đối với những bài toán này đợc đa vào phần ôn tập. Sách giáo khoa không đa
ra hệ thống công thức tính nên tôi chủ động cung cấp cho học sinh một số công
thức tính để các em dễ dàng vận dụng khi giải toán.
- Vận tốc thực : Vận tốc tàu khi nớc lặng.
- Vận tốc xuôi : Vận tốc tàu khi đi xuôi dòng.
- Vận tốc ngợc : Vận tốc tàu khi ngợc dòng.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
19
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
- Vận tốc dòng nớc ( Vận tốc chảy của dòng sông )
* Vận tốc xuôi dòng = Vận tốc thực + Vận tốc dòng nớc.
* Vận tốc ngợc dòng = Vận tốc thực - Vận tốc dòng nớc.
Dùng sơ đồ để thiết lập mối quan hệ giữa vận tốc dòng nớc, vận tốc thực của
tàu với vận tốc tàu xuôi dòng và vận tốc tàu khi ngợc dòng
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
20
Vận tốc dòng nớcVận tốc ngợc
Vận tốc thực
Vận tốc xuôi dòng
Vận tốc thực
Vận tốc dòng nớc
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- Thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Dựa vào hệ thống công thức đã đợc cung cấp, kết hợp với sơ đồ đoạn
thẳng đã phân tích ở trên học sinh dễ dàng giải đợc bài toán.
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Vận tốc thực Vận tốc dòng nớc
Vận tốc xuôi dòng:
28,4km/giờ
18,6km/giờ Vận tốc dòng nớc
Vận tốc ngợc dòng:
Vận tốc thực
Dựa vào sơ đồ ta có:
Vận tốc dòng nớc là:
( 28,4 - 18,6 ) : 2 = 4,9 ( km/giờ )
Vận tốc của tàu thuỷ khi nớc lặng là:
28,4 - 4,9 = 23,5 ( km/giờ )
TUE8=$Z?$<
N\8^_NP_`^\;]
F 1<E"$<
_`^\[N\P_SN\;]
P_SN5
a&)*_SN5
Ví dụ 2: Một đoàn tàu dài 180m lớt qua một ngời đi xe đạp ngợc chiều với
tàu hết 12 giây. Biết vận tốc xe đạp là 18 km/ giờ, tính vận tốc của tàu?
ở bài toán này, cần giúp cho HS hiểu đợc đây là bài toán dạng chuyển động ngợc
chiều đuổi kịp nhau, vận tốc của tàu chính là chiều dài của tàu trừ đi quãng đờng xe
đạp đã đi rồi chia cho thời gian mà nó đi qua xe đạp (12 giây).
Giải:
aG`5OEP'OM
TUE8=b&9NM$<
'8NPQ\;]
TUE<<U?$<
`\[Q\PN\;]
/7*#<<$<
N\NP\;]OM
PRQ5OE
a&)*RQ]OE
Ví dụ 3: Một xe lửa dài 125m vợt qua một cây cầu với vận tốc 28,8 km/giờ. Thời
gian từ lúc đầu máy vào cầu đến lúc toa cuối ra khỏi cầu là 3 phút 45 giây. Hỏi cây
cầu dài bao nhiêu mét?
Giải:
aGN``5OEP`OM
R&A^'MPNN'M
TUE8=$Z?$<
NN'8`P`\\;]
F 1<M"$<
gọn, dễ hiểu, phù hợp nhất với học sinh.
Kết quả thực hiện
Qua vic thc hin ging dy bng các biện pháp đã trình bày, với mỗi dạng
toán tôi đều có kho sỏt cht lng hc sinh và sau khi đã hoàn tất các dạng tôi
kiểm tra học sinh một bài tổng hợp để đánh giá chung. Qua khảo sát tôi thấy rằng
chất lợng khi có áp dụng các biện pháp giảng dạy đã nêu ó gúp phn nõng cao
cht lng i trà ca hc sinh, cht lng hc tp ca hc sinh cng u hn . Tụi
ó thng kờ hai kết quả của lớp thực nghiệm ( lớp 5A) và lớp đối chứng nh sau:
Lớp
S
s
Gii Khỏ Trung bỡnh Yu
SL % SL % SL % SL %
Lớp đối
chứng
20 4 20 4 20 11 55 1 5
Lớp thực
nghiệm
20 7 35 7 35 6 30 0 0
Nhỡn vo bng trờn cho thy cht lng tit dy cú áp dụng các biện pháp
dạy học khắc phục sai lầm trong giải toán chuyển động cao hơn hẳn so với tiết dạy
không áp dụng các biện pháp này. Hầu hết các em ở lớp thực nghiệm đều nắm chắc
bài, t duy mạch lạc và đặc biệt có nhiều học sinh giỏi hơn hẳn lớp đối chứng.
Kết luận.
Qua thực tế giảng dạy và quá trình nghiên cứu thực nghiệm tôi nhận thấy.
Muốn giúp học sinh giải tốt toán chuyển động đều, giáo viên phải không ngừng đổi
mới PPDH tìm ra cách thức riêng phù hợp với nội dung từng bài giảng và đối tợng
học sinh. Giáo viên phải giúp học sinh nắm vững hệ thống công thức liên quan và
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
- Lòng ham hiểu biết và ham học ở lứa tuổi trẻ cần đợc kích thích bằng mọi cách.
- Động viên kịp thời các em có tiến bộ, không ngại hớng dẫn chi tiết hơn cho các
em còn lúng túng giúp các em có niềm tin vào chính bản thân mình khi giải toán.
Giáo viên tổ chức các nhóm học tập, thay đổi hình thức học cá nhân,theo lớp, theo
nhóm. . . để khéo léo khuyến khích các em bày tỏ ý kiến cá nhân của mình về các
cách giải. Từ đó giáo viên củng cố các kiến thức sẵn có để vận dụng vào dạng mới.
- Có sự phân loại đối tợng học sinh trong lớp theo mức độ tiếp thu để có phơng
pháp giảng dạy phù hợp đảm bảo mục tiêu giờ dạy, đồng thời tạo điều kiện để t duy
của mỗi học sinh phát triển tốt.
- Một điều quan trọng hơn giáo viên phải biết áp dụng triệt để đổi mới dạy học theo
hớng tích cực.
* Học sinh:- Tích cực học tập không ngại khó, ngại khổ,say mê tìm tòi trên cơ sở
từ các kiến thức đã biết tìm ra kiến thức mới cần ghi nhớ đó là các cách tóm tắt
khác nhau của một bài toán hợp,cách phân tích tìm hớng giải. . . để đa ra cách giải
nhanh nhất ,đúng nhất, phù hợp nhất, chính xác nhất.
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
24
" Một số kinh nghiệm khi dạy toán chuyển động đều cho Học sinh lớp 5.
________________________________________________________________
____________
- Mạnh dạn đa ra những ý kiến của mình về cách tóm tắt, bớc giải cha hiểu hay cha
thống nhất để thầy cô giảng sâu hơn giúp các em nắm chắc dạng toán đó.
- Tham gia các trò chơi học tập đúng ỹ nghĩa, tinh thần Học mà chơi, chơi mà
học
* Nhà trờng: Tạo mọi điều kiện để giáo viên và học sinh tiếp cận với phơng pháp
dậy và học mới: trên máy chiếu, băng hình , các loại sách tham khảo. Tổ chức tốt
các hoạt động giải toán bằng các chơng trình hoạt động nh: Đôi bạn cùng tiến, câu
lạc bộ toán tuổi thơ
Phần V: Những vấn đề bỏ ngỏ và điều kiện thực hiện
tìm đúng hớng giải và giải tốt các bài toán hợp và có kết quả khả quan để đạt đợc
kết quả cao hơn tôi xin phép đợc kiến nghị nh sau:
1- Đối với Bộ Giáo dục-Đào tạo:
******************************* *****************************
Trần Thị Phợng Trờng Tiểu học Tiên Tiến
25