Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
NỘI DUNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt tiếng Anh
STT KÍ HIỆU NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Tiếng Anh Tiếng Việt
01 ASEAN Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
02 BRC British Retail Consortium Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh
03 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
04 GMP Good Manufacturing
Pratice
Tiêu chuẩn Thực hành tốt Sản
xuất
05 GSP General System of
Preferences
Chế độ thuế quan ưu đãi phổ
cập
06 HACCP Hazard Analysis on Critical
Control Point
Tiêu chuẩn phân tích mối nguy
hiểm tại điểm kiểm soát giới hạn
trọng yếu
07 IT Information Technology Tin học
08 PR Public Relations Quan hệ công chúng
09 ROA Return on total assets Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
10 ROE Return on common equyty Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn
chủ sở hữu
STT TÊN ĐỒ THỊ SỐ TRANG
Đồ thị 1.1 Phân theo giới tính 16
Đồ thị 1.2 Phân theo tính chất công việc 16
Đồ thị 1.3 Phân theo trình độ chuyên môn và nghiệp vụ 17
Đồ thị 2.1 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản của công ty năm 2010 24
Đồ thị 2.2 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản của công ty năm 2011 24
C. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT TÊN SƠ ĐỒ SỐ TRANG
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần XNK thủy sản
miền Trung
16
SVTH: Thái Thị Thu Hương
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay thì giá cả được hình thành trên mối quan
hệ cung – cầu, cạnh tranh là vấn đề bất khả kháng đối với các công ty. Đặc biệt do sự
vận động của môi trường kinh doanh trên thị trường thường xuyên xuất hiện những
cơ hội kinh doanh mới đồng thời có thể làm mất đi các cơ hội kinh doanh hiện có của
công ty. Để thích ứng với cơ chế mới này thì cần phải vận dụng marketing vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và các hoạt động thương mại nói riêng. Và để đạt
được mục tiêu trong kinh doanh thì ngoài những biện pháp cần thiết, công ty cần
thực hiện tốt những hoạt động trong xúc tiến thương mại. Có nhiều định nghĩa khác
nhau về xúc tiến, trong luật thương mại hoạt động xúc tiến được hiểu là hoạt động
nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại.
Các hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm: quảng cáo; bán hàng trực tiếp; khuyến
mãi; quan hệ công chúng; trưng bày, giới thiệu hàng hóa và dịch vụ; hội chợ, triển
lãm thương mại.
Hoạt động xúc tiến thương mại được xem là cầu nối giúp các công ty quảng bá sản
hiệu quả của hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của công ty.
Để hoàn thiện các chính sách xúc tiến thì đề tài cần phải:
- Tìm hiểu được tình hình kinh doanh và thực trạng về hoạt động xúc tiến sang
thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
- Tìm hiểu được những khó khăn, thuận lợi của hoạt động xúc tiến xuất khẩu
sang thị trường EU.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang
thị trường EU.
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: tìm hiểu các hoạt động xúc tiến
của công ty, dúng phương pháp phân tích số liệu, quan sát và trao đổi với các nhân
viên của công ty, nghiên cứu các lý thuyết đã được học áp dụng vào thực tế.
Lần đầu làm đề tài nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong
chuyên đề thực tập. Kỹ năng viết, cách trình bày, phân tích , ứng dụng lý thuyết vào đề
tài còn nhiều hạn chế. Hoạt động xúc tiến trong ngành thủy sản vẫn chưa được quan
tâm đúng mức nên khi tìm tài liệu viết đề tài gặp nhiều khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Kết cấu đề tài: gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Giới thiệu tổng quan Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản về thông tin liên
lạc, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu hoạt động tổ chức của công ty,
tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm qua, tình hình xuất khẩu của
công ty.
SVTH: Thái Thị Thu Hương
4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản sang thị
trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Giới thiệu tình hình xuất khẩu của công ty sang thị trường EU và đánh giá
• Sản xuất - kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản.
• Kinh doanh dịch vụ kho vận.
• Kinh doanh vật tư nhập khẩu.
Với doanh thu hàng năm hơn 1.200 tỷ đồng, Seaprodex Danang là một trong
những đơn vị mạnh của khối doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam.
Sau hơn 28 năm xây dựng và phát triển Seaprodex Danang đã vinh dự nhận
danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, Huân chương lao động: Hạng ba
(năm 1992); Hạng nhì (năm 1998); Hạng nhất (năm 2003), là doanh nghiệp xuất khẩu
uy tín 08 năm liền do Bộ Công Thương xét chọn (2004-2011); Doanh nghiệp xuất
khẩu xuất sắc năm 2009 do Hội nghề cá bình chọn; đạt Cúp vàng hội nhập kinh tế
quốc tế lần thứ nhất năm 2008, lần hai năm 2010; hiện là thành viên Câu lạc bộ 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) và rất nhiều danh hiệu quan trọng khác.
Từ năm 2007 đến nay, sau khi bước vào hoạt động dưới hình thức Công ty
Cổ phần, với sự nỗ lực, tâm huyết của tập thể cán bộ công nhân viên và đội ngũ lãnh
đạo, hoạt động của Seaprodex Danang đang dần hoàn thiện theo định hướng khép kín
trong chuỗi giá trị: từ sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản đến chế biến - dịch vụ kho vận -
xuất khẩu thuỷ sản, an toàn vệ sinh thực phẩm được kiểm soát chặt chẽ và khả năng
truy xuất nguồn gốc sản phẩm dễ dàng đến tạo lập một hệ thống hoạt động năng
động - chuyên nghiệp - hiệu quả, một môi trường làm việc thân thiện, văn hoá, và sự
hoàn thiện liên tục những tiêu chuẩn chất lượng về hệ thống, về nguồn lực và sản
phẩm.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.2.1. Lịch sử hình thành
Vào đầu những năm 1980, trong bối cảnh nhà nước thử nghiệm cơ chế mới
“tự cân đối - tự trang trải” cùng với nhu cầu khách quan về phát triển kinh tế
thuỷ sản khu vực Miền Trung, ngày 26 tháng 2 năm 1983 Chi nhánh Xuất Khẩu
Thuỷ Sản Đà nẵng, tiền thân của Công ty XNK Thuỷ Sản Miền Trung được
thành lập, thay thế cho Trạm tiếp nhận thuỷ sản Đà Nẵng xây dựng một mô
hình làm ăn mới.
doanh chủ yếu dựa trên lĩnh vực xuất khẩu, các hoạt động chế biến, xây lắp, cơ điện
lạnh nhỏ, lẻ. Bên cạnh đó, công ty còn tham gia các hoạt động liên doanh liên kết.
Trong giai đoạn này doanh nghiệp đã phát huy và tận dụng linh hoạt cơ chế “Tự cân
đối – tự trang trả”.
- Giai đoạn 1989-1997: Giai đoạn hòa nhập kinh tế thị trường và củng cố đi lên. Cuối
năm 1988, cơ chế kinh tế thị trường bắt đầu hình thành và phát huy, công ty đã
chuyển đổi hoạt động sang mô hình phân cấp quyền tự chủ đến các đơn vị thành viên.
SVTH: Thái Thị Thu Hương
7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
Giai đoạn này hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương thức đa dạng đa ngành
trong đó lấy xuất khẩu thủy sản làm nòng cốt.
- Giai đoạn 1998 – 2006: Giai đoạn đầu tư đổi mới công nghệ tăng cường năng lực
sản xuất. Thực hiện chủ trương “mở cửa” nền kinh tế. Giai đoạn này công ty đã đẩy
mạnh công tác hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ mở rộng thị trường. Trong
hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nhờ chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Lĩnh vực nhập khẩu
là một mũi nhọn chiến lược của công ty. Ngày 20/10/2005 Bộ thủy sản ban quyết
định cổ phần hóa công ty.
- Giai đoạn 2007 đến nay: Công ty cổ phần hóa ngày 01/01/2007. Vốn nhà nước
chiếm 54%. Nhà nước vẫn chi phối điều hành mọi hoạt động của công ty. Hoạt động
của công ty trong giai đoạn này tuy có giảm nhưng vẫn đạt hiệu quả và đứng vững
được trong tình hình kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng. Định hướng của công ty
trong giai đoạn này lấy chế biến xuất khẩu thủy sản là ngành mũi nhọn tiếp tục đẩy
mạnh các hoạt động trong các lĩnh vực như kinh doanh kho vận, nhập khẩu kinh
doanh hàng hóa…
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.3.1. Chức năng
- Là công ty cổ phần trong đó nhà nước chiếm trên 54% cổ phần hoạt động chủ
Vietcombank, Eximbank Đà Nẵng, ngân hàng quốc tế VIB,…để phục vụ công tác
giao dịch tài chính được thuận lợi và có các quyền hạn cơ bản như sau:
- Quyền tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh, chủ động xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho mình.
- Quyền sử dụng và huy động vốn từ các đơn vị kinh tế nhưng phải đảm bảo khả
năng hoàn trả.
- Quyền cân đối nguồn lực sản xuất, toàn chỉnh cơ cấu tài sản, phát triển quy mô
sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
1.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần XNK thủy sản miền Trung
SVTH: Thái Thị Thu Hương
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
( Nguồn Ban xuất nhập khẩu)
Cơ cấu bộ máy tổ chức là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh, nó có tác động quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Ta có thể khái quát tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung như sau:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của
công ty bao gồm tất cả các cổ đông. Các cổ đông có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
tham gia Đại hội đồng công ty. Là cơ quan tập thể, Đại hội đồng cổ đông không
làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và chỉ ra quyết định
khi đã được các cổ đông thảo luận và biểu quyết tán thành.
Hội đồng quản trị: Do Đại hội cổ đông bầu, bãi miễn thành viên. Hội đồng
quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị chịu trách
nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, phạm vi
hoạch (Vĩ mô: dài hạn, trung hạn; Vi mô: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch
trung hạn, các kế hoạch hoạt động khác, ).
Các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư.
Các vấn đề liên quan đến hoạt động PR, quản lí quan hệ cổ đông, thủ tục
liên quan đến chứng khoán.
Các vấn đề liên quan đến IT.
Ban thương mại xuất nhập khẩu:
Tổ chức kinh doanh vật tư nhập khẩu, các loại hàng hóa khác trong
nước.
Khai thác thị trường miền Trung, Tây Nguyên.
Quản lí kho hàng của công ty.
Thực hiện gia công xuất khẩu mực tại Quảng Bình.
Ban sản xuất- xuất khẩu:
Tham mưu cho Ban tổng giám đốc trong công tác điều chỉnh sản xuất
qua các số liệu thống kê hàng ngày.
Xác định hiệu quả kinh doanh thủy sản.
Quản lí, theo dõi chăm sóc khách hàng.
Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh XK hàng năm của công ty,
triển khai qua các tháng .
Điều độ kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với kế hoạch bán hàng.
Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất chế biến.
Tổ chức sản xuất trong các phân xưởng chế biến theo yêu cầu của khách
hàng và quy trình chế biến của công ty, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tổ chức nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
Ban quản lí chất lượng:
Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về mục tiêu, chính sách chất lượng
của công ty.
Quản lí việc thực hiện các hệ thống chất lượng của Công ty.
Chủ trì các nghiên cứu kĩ thuật, cải tiến chất lượng sản phẩm,…
Soạn thảo các quy trình sản xuất, hướng dẫn và giám sát theo dõi thực
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà,
thành phố Đà Nẵng.
- Diện tích nhà xưởng: khoảng 5000 m².
- Sản phẩm chính: Tôm tẩm bột, tôm Nobashi, tôm tẩm gia vị,…
Công ty phát triển nguồn lợi thủy sản
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Điện Nam- Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam
- Chức năng chính: sản xuất các thức ăn cho tôm, cá và thực hiện các dịch
vụ kĩ thuật, vật tư cho nghề nuôi trồng thủy sản.
- Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ: Số 166 Nguyễn Công Trứ, quận 1 , Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Hoạt động với quy mô của một công ty thương mại, kinh doanh vật tư
nhập khẩu, kinh doanh sản xuất thủy sản và các hàng hóa khác. Kim
ngạch xuất khẩu hàng năm của chi nhánh đạt khoảng 43 triệu USD.
- Chi nhánh Công ty tại thành phố Hà Nội.
SVTH: Thái Thị Thu Hương
12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
- Địa chỉ: Số 645/3 Kim Ngưu, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà
Nội. Kinh doanh vật tư nhập khẩu là hoạt động chính của chi nhánh tại
Hà Nội, tập trung đáp ứng nhu cầu khách hàng tại khu vực miền Bắc
Việt Nam. Các mặt hàng kinh doanh chính gồm có: hạt nhựa các loại,
giấy các loại, sắt thép các loại, thiết bị văn phòng, hóa chất các loại,….
1.2. Tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty
1.2.1. Cơ cấu lao động
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số
Các công việc hoạch định, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra được thực hiện khá tốt, hầu hết
các cán bộ công nhân viên của công ty đều tuân thủ kỉ luật, đoàn kết tạo ra một bộ
mặt văn hóa riêng cho toàn Công ty.
SVTH: Thái Thị Thu Hương
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
1.2.2. Phân theo giới tính và tính chất của công việc
1.2.2.1. Phân theo giới tính
Biểu đồ 1.1: Phân theo giới tính
( Nguồn: tài chính- kế hoạch- đầu tư)
Là công ty xuất nhập khẩu thủy sản công việc đỏi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn
cao nên số lao động nữ của công ty nhiều hơn số lao động nam và năm 2012 thì số lao
động nữ của công ty cũng tăng lên đến 726 người trong đó thì 513 là số lao động
nam. Những lao động này đã trải qua các khóa đào tạo tay nghề, nâng bậc tay nghề,
quản lí chất lượng và được trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện bảo hộ.
1.2.2.2. Phân theo tính chất công việc
Biểu đồ 1.2: Phân theo tính chất công việc
( Nguồn: tài chính- kế hoạch- đầu tư)
SVTH: Thái Thị Thu Hương
14
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
Lao động trực tiếp là lực lượng chiếm đa số trong lực lượng lao động của
công ty, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung tại các dây chuyền chế biến thủy
sản, nhân viên nuôi trồng, thu mua thủy sản,… Đây là lực lượng quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Trong những năm qua bộ phận này đã có
những sáng kiến mới trong cải tiến quá trình chế biến thủy sản, quản lí chất lượng sản
phẩm giúp công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất, giảm thời gian sản xuất.
1.2.3. Phân theo trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
Diện tích còn lại 679
Tổng diện tích 4674
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng mặt bằng của công ty
(Nguồn: tài chính- kế hoạch- đầu tư)
Qua bảng trên ta thấy, diện tích mặt bằng của công ty chưa được sử dụng
hết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng sản xuất sau này. Công ty nằm trong
khu vực gần biển, cảng nên rất thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu.
1.2.4.2. Cơ sở vật chất-kĩ thuật
DANH MỤC Số lượng
(máy)
Công suất
thiết kế
Công suất
thực tế
Hiệu suất sử
dụng (%)
Máy sản xuất nước đá 1 20 tấn/ngày 18 tấn/ngày 90
Kho lạnh 2 1500 tấn 1200 tấn 80
Dây chuyền chế biến hàng
đông
2 500kg/ngày 250kg/ngày 50
Dây chuyền chế biến hàng khô 2 500kg/ngày 130kg/ngày 26
Tủ đông 2 1,3 tấn/mẻ 1 tấn/mẻ 77
1 700kg/mẻ 500kg/mẻ 71
Kho đông 2 1000 m³ 800 m³ 80
1 1500 m³ 1000 m³ 67
Kho nước đá 2 100 m³ 74 m³ 74
1 10 m³ 8 m³ 80
Kho mát 1 100 m³ 80 m³ 80
Máy đá 1 15 tấn/ ngày 15 tấn/ngày 100
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%)
A, TÀI SẢN NGẮN HẠN 457.950.680.412 85,83 492.546.599.271 86,36 415.696.098.922 83,23
I, Tiền và các khoản tương đương tiền 33.989.329.112 6,37 14.151.815.863 2,48 22.598.631.264 4,5
II, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - -
III, Các khoản phải thu ngắn hạn 246.542.586.444 46,21 234.465.909.276 41,11 214.461.861.870 42,94
IV, Hàng tồn kho 151.073.531.028 28,31 224.503.812.145 39,36 170.541.934.297 34,15
V, Tài sản ngắn hạn khác 26.345.233.828 4,94 19.425.541.041 3,41 8.093.671.491 1,62
B, TÀI SẢN DÀI HẠN 75.605.523.909 14,17 77.785.073.069 13,63 83.747.177.808 16,77
I, Các khoản phải thu dài hạn - - - - -
II, Tài sản cố định 59.566.806.424 11,16 69.890.970.026 12,25 75.356.470.598 15,09
1, Tài sản cố định hữu hình 49.286.979.095 9,24 57.212.469.197 10,03 66.728.372.302 13,36
2, Tài sản cố định thuê tài chính - - - - -
3, Tài sản cố định vô hình 9.204.098.296 1,73 8.628.098.296 1,51 8.628.098.296 1,73
4, Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 1.075.729.033 0,20 4.050.402.533 0,71 -
III, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 16.038.717.485 3,01 7.894.103.043 1,38 7.823.659.261 1,57
IV, Tài sản dài hạn khác 567.047.949 0,11
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 533.556.204.321 100 570.331.672.340 100 499.443.276.730 100
A, NỢ PHẢI TRẢ 428.902.223.383 80,39 467.259.637.522 81,93 377.812.678.432 75,65
I, Nợ ngắn hạn 404.869.742.190 75,88 440.500.277.477 77,24 370.992.265.923 74,28
II, Nợ dài hạn 24.032.481.193 4,50 26.759.360.045 5,73 6.820.412.509 1,37
B, VỐN CHỦ SỞ HỮU 104.653.980.938 19,61 103.072.034.818 18,07 121.630.598.298 24,35
I, Vốn chủ sở hữu 104.653.980.938 19,61 103.072.034.818 18,07 121.630.598.298 24,35
1, Vốn đầu tư của chủ sở hữu 75.600.000.000 14,17 75.600.000.000 13,26 100.000.000 0,02
2, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 20.398.881.684 3,82 17.828.290.559 3,13 10.846.251.567 2,17
3, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - - - - -
II, Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - -
SVTH: Thái Thị Thu Hương 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Sơn
của cán bộ và đội ngũ công nhân của công ty trong việc vượt qua cuộc khủng hoảng
toàn cầu năm 2008-2009 và đây cũng là năm mặt hàng tôm xuất khẩu có nhiều thuận
lợi. Tuy nhiên đến năm 2012 thì lợi nhuận giảm xuống…, nguyên nhân của việc giảm
xuống đó là: Mặc dù thị trường xuất khẩu tương đối ổn định và đang có chiều hướng
tăng nhưng chi phí đầu vào lại tăng mạnh thêm vào đó các nước nhập khẩu kiểm tra và
đưa ra quy định chặt chẽ về chất lượng các lô hàng ( hóa chất và chất kháng sinh).
SVTH: Thái Thị Thu Hương
20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU THỦY
SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG.
2.1. Tình hình hoạt động xuất khẩu của công trong những năm gần đây
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu của công ty
Hình thức Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Kim ngạch xuất khẩu (USD ) 19,128,537.99 26,357,535.47 29,928,258.68
Tỷ trọng sản xuất-xuất khẩu (%) 95.79 99.22 90.60
Tỷ trọng dịch vụ- xuất khẩu (%) 4.21 0.78 9.4
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty (Theo Ban xuất nhập khẩu)
Kim ngạch xuất khẩu của công ty đang tăng mạnh, cụ thể năm 2010 công
ty có kim ngạch đạt 19,128,537.99 USD nhưng đến năm 2012 thì đã đạt đến
29,928,258.68 USD hơn năm 2011 là 3,570,723.21 USD cho thấy hoạt động xuất khẩu
đang được công ty càng ngày càng chú trọng.
2.1.2. Hoạt động xuất khẩu
Về cơ cấu thị trường xuất khẩu, trong hơn 10 năm qua, xuất khẩu hàng thuỷ
sản của công ty đó có những bước phát triển tích cực về việc đa dạng hoá thị trường
xuất khẩu. Cụ thể cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của công ty trong những năm
vừa qua là như sau:
Đơn vị: triệu USD
và chiếm vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường quốc tế.
- Về thị trường Nhật: Đây là thị trường truyền thống của công ty và thị phần sản
phẩm của công ty chiếm ở thị trường này là cao nhất so với các thị trường khác. Tỷ lệ
phần trăm thị phần tăng dần qua các năm ( năm 2011 tăng 0,09% so với năm 2010,
năm 2012 tiếp tục tăng lên đến 0,52% so với năm 2010. Như vậy, năm 2011 tỷ lệ
phần trăm thị phần tăng lên đáng kể, tuy nhiên công ty cần phải có các chính sách
nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng thị phần ở thị trường Nhật, hơn nữa đây là
thị trường khó tính và đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao. Các sản phẩm của công ty đã
quá quen thuộc với khách hàng Nhật và có uy tín trong nhiều năm qua.
- Về thị trường Mỹ, Canada: Qua các năm có tỉ lệ phần trăm thị phần chiếm ở thị
trường này giảm dần (năm 2011 giảm 0,08% so với năm 2010, năm 2012 lại giảm
0,16% so với năm 2011) và phần trăm thị phần chiếm rất thấp. Đây là thị trường đứng
SVTH: Thái Thị Thu Hương
23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Minh Sơn
đầu trên thế giới về nhập khẩu thủy sản, giá cả hấp dẫn nhưng yêu cầu về chất lượng
sản phẩm thủy sản xuất khẩu cao và các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm rất khắt
khe. Với thị trường hấp dẫn như vậy, công ty cần có chính sách , biện pháp quản lí
chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu thật tốt và đạt yêu cầu của chương trình quản
lí chất lượng HACCP của Mỹ đề ra nhằm tăng tỷ lệ phần trăm thị phần mặt hàng thủy
sản tại nước này.
- Về thị trường EU: Đây là thị trường tiêu thụ những sản phẩm cao cấp, yêu cầu
vê chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao. Những năm gần đây EU đã dần
dần trở thành bạn hàng nhập khẩu thuỷ sản lớn của công ty, đứng sau thị trường Nhật
Bản. Đặc biệt năm 2010, EU đã chiếm tỷ lệ 31,26% trong cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản
của công ty. Năm 2011 EU chiếm tỷ lệ 30% và đến năm 2012 thì EU đã chiếm đến
31,64 %. Do đó, công ty cần thực hiện tốt các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
GSP,GMP,HACCP, để sản phẩm thủy sản của công ty có vị thế cạnh tranh trên thị
trường này.
hàng được các nước như Nhật và EU tiêu thụ rất lớn cho thấy đây là sản phẩm được
các nước khác ưa chuộng hơn. Các sản phẩm như cá đông, mực đông có sản lượng
tiêu thụ không cao và giảm mạnh chiếm tỷ trọng thấp trong tổng các mặt hàng xuất
khẩu. Các sản phẩm khác của công ty giảm dần qua các năm.
2.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường EU
2.2.1. Về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường EU:
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Kim ngạch
xuất khẩu
5,264,854.21 7,509,918.62 6,937,686.95 7,250,951.98
Sản lượng 509,323.02 816,823.21 759,983.65 738,875.12
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường EU
( Nguồn:Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty )
Kim ngạch xuất khẩu sang EU chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của
công ty và đang có xu hướng tăng lên nhưng sự tăng lên này chưa rõ rệt. EU là một thị
trường có triển vọng, sức mua lớn, giá cả tương đối ổn định và đang có xu hướng tăng
nhanh nhất là tôm đông. Tuy nhiên đây là một thị trường khó tính, đòi hỏi khắt khe về
chất lượng sản phẩm, thương hiệu. Do đó công ty cần phải có những chính sách, giải
pháp để đứng vững và thâm nhập mạnh vào thị trường này.
2.2.2. Về cơ cấu mặt hàng của công ty sang thị trường EU
Đơn vị: USD
Mặt hàng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị TT(%) Giá trị TT(%) Giá trị TT(%)
Tôm đông 5,942,693.38 79,13 6,243,608.6 90 6,375,853.72 91.21
Mực đông 1,567,225.24 20,87 694,078.35 10 614,098.26 8.79
Tổng 7,509,918.62 100 6,937,686.95 100 6,989,951.98 100
Bảng 2.5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU
( Nguồn:Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty )
Như vậy, có thể thấy rằng xuất phát từ nhu cầu của thị trường, từ tiềm năng
kinh tế thuỷ sản thì tôm đông, mực đông đã trở thành sản phẩm xuất khẩu chính của