TỈNH QUẢNG TRỊ
I/VỊ TRÍ ĐỊA LÍ,PHẠM VI LÃNH THỔ TỈNH QUẢNG TRỊ
1.Vị trí và lănh thổ.
Quảng Trị là tỉnh nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên 4.744,32 km2.
Dân số trung bình năm 2007 có 630.784 người, chiếm 1,44% về diện tích và 0,76% về
dân số cả nước, mật độ dân số 133 người/km2.
Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý .
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng
Bình.
- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phía Đông giáp biển Đông.
- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan
nước CHDCND Lào.
*Ý nghĩa vị trí địa lí:
-Nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông-Tây
-Giao lưu giữa hai miền Bắc Nam.
-Thuận lợi để phát triển kinh tế biển.
2.Sự phân chia hành chính.
- Tên Quảng Trị xuất hiện từ năm 1801 (thời
Gia Long). Dưới thời Minh Mạng dinh Quảng
Trị đổi thành tỉnh Quảng Trị.
- Năm 1976, tỉnh Quảng Trị được sáp nhập với tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên Huế thành
tỉnh Bình Trị Thiên
- 7/1989, tỉnh Quảng Trị được tái lập.
- Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính: 2 thị xã là Đông Hà, Quảng Trị và 8 huyện là Vĩnh
Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Hướng Hóa, Đăkrông và huyện đảo
Cồn Cỏ.
- Thị xã Đông Hà là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Trị.
II/Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Cung cấp nguồn nước dồi dào phục vụ cho sản xuất và đời sống, đồng thời có
tiềm năng thủy điện cho phép xây dựng một số nhà máy thuỷ điện với công suất
vừa và nhỏ.
Hồ đầm - phá: Phân bổ rải rác hầu khắp các vùng và tập trung chủ yếu ở các cửa sông
như: Cửa Việt, cửa Ô Giang. Ngoài ao hồ tự nhiên ra phải kể đến ao hồ nhân tạo có được
nhờ xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện. Tổng diện tích ao hồ trên 7000 ha, các hồ chính là: Hồ
Thượng Hà (250 ha); Hồ Kinh Môn (300 ha) ở huyện Gio Linh; Hồ La Ngà (350 ha) ở
Vĩnh Linh; Hồ Tân Đô (500 ha) ở huyện Hướng Hoá, và còn có 10 hồ chứa khác sẽ được
quy hoạch diện tích từ 100 - 600 ha. Nước ngầm trong các tầng trầm tích và phong hóa
phát triển các địa hình núi thấp ven sông. Đây là nguồn cung cấp nước khá quan trọng
cho sản xuất và sinh hoạt. Nước trong tầng đất đỏ phong hóa từ đá bazan có chất lượng
tốt theo các chỉ tiêu hóa học v.v. Nguồn nước này rất có giá trị đối với nhân dân vùng
miền núi. Hình thức khai thác hiện nay chủ yếu là các giếng đào theo qui mô hộ gia đình
với lưu lượng thấp.
. Nước ngầm trong các tầng trầm tích và phong hóa phát triển các địa hình núi thấp ven
sông. Đây là nguồn cung cấp nước khá quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt. Nước trong
tầng đất đỏ phong hóa từ đá bazan có chất lượng tốt theo các chỉ tiêu hóa học v.v. Nguồn
nước này rất có giá trị đối với nhân dân vùng miền núi. Hình thức khai thác hiện nay chủ
yếu là các giếng đào theo qui mô hộ gia đình với lưu lượng thấp.
4. Thổ nhưỡng.
- Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất
357.191 ha (bằng 75,27% diện tích tự
nhiên), nhóm đất phù sa 40.492 ha
(8,53%), nhóm đất cát 34.732 ha (7,32%),
nhóm đất mặn và đất phèn 1.848 ha
(0,39%), nhóm đất xám bạc màu 1.304 ha
(0,27%),và nhóm đất mùn vàng đỏ 10.871
ha (2,29%).
- Hiện trạng sử dụng đất:
+ Đất nông nghiệp. Có diện tích là
khai thác khoáng sản
của tỉnh.
class="bi x1 y33 w5 h7"
III.DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG.
1,Dân số và sự gia tăng dân số.
Dân số: 630.784 người (năm 2007)->có quy mô dân số nhỏ nhất trong 6 tỉnh thành vùng
Bắc Trung Bộ.
Tỉ lệ tăng gia tăng tự nhiên: 1,048%, đang có xu hướng giảm dần.
Bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 5.000-6.000 người.
*Nguyên nhân dẫn đến biến động dân số:
-Hậu quả của chiến tranh.
-Tư tưởng lạc hậu, ý thức của người dân chưa cao.
2. Kết cấu dân số .
a. Kết cấu dân số theo giới tính.
-Nam chiếm khoảng 50,6% dân số.
-Nữ chiếm khoảng 49,4% dân số.
b.Kết cấu theo độ tuổi.
-Từ 0-59 tuổi chiếm khoảng 90,9%,
- Dưới 15 tuổi chiếm 37,9%,
- Đây là lực lượng lao động dự trữ dồi dào của tỉnh.
->Dân số trẻ.
c.Kết cấu theo dân tộc .
-Người Kinh chiếm đại đa số (92,4% dân số).
-Các dân tộc ít người chủ yếu tập trung ở Hướng Hóa và Đa Krông, đông nhất là dân tộc
Bru- Vân Kiều (6,4%) và Pa Cô (1,2%).
d.Kết cấu theo lao động.
-Số người trong độ tuổi lao động (năm 1999) là 293 nghìn người, chiếm 51% dân số,
bình quân mổi năm tăng 3%.
e.Kết cấu dân số theo nghề nghiệp.
-Lao động trong nông, lâm, ngư ngiệp chiếm 79,1%. Số còn lại (20,9%) lao động trong
-Y tế:
+ Đến năm 1999 đã có 128/136 xã, phường có trạm y tế, 14,7% số xã có bác sĩ phục vụ.
+ Bình quân 1 vạn dân có 4,6 bác sĩ và 25,3 giường bệnh.
IV.KINH TẾ.
1. Đặc điểm chung .
- Đạt được nhiều thành tựu đáng kể trên mọi lĩnh vực:
- Qui mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ.
- Nền kinh tế đang từng bước phát huy các thế mạnh về phát triển thương mại,
dịch vụ, du lịch; công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ điện, khai khoáng; trồng
cây công nghiệp dài ngày; trồng rừng nguyên liệu; khai thác và nuôi trồng thủy
sản; mở rộng giao lưu kinh tế với trong nước và nước ngoài v.v.
- 1996-2000. Tăng trưởng kinh tế chung toàn nền kinh tế đạt bình quân 8,6%/năm, trong
đó công nghiệp- xây dựng tăng 17,3%/năm, khu vực nông nghiệp tăng 8,6%/năm, dịch
vụ tăng 6,2%.
Từ 1/7/1989 Quảng Trị kiên trì phấn đấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu KT 1995 2003
N - L - Thuỷ sản 47,4% 40,5%
CN - Xây dựng 9,0% 21,3%
Dịch vụ 43,6% 38,2%
Nông - Lâm - Thuỷ và dịch vụ ngày càng giảm. CN - XD ngày càng tăng.
2.Các ngành kinh t ế.
a. Nông nghiệp : SX nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong toàn tỉnh.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân đầu người tăng 3,5% năm
- Slượng LT: 15 vạn T (1995) 18 vạn T (1997)
- Bình quân LT đầu người: 314 kg.
- Diện tích trồng lúa: 42000 ha
- Diện tích trồng cây CN tăng.
- Chăn nuôi tiến bộ rõ rệt.
- Nuôi trồng thuỷ sản tăng đáng kể.
- Mục tiêu: Đẩy lùi nghèo đói, xây dựng nền kinh tế vững chắc, chống nguy cơ tụt
hậu quá xa so với các địa phương khác trong cả nước, tạo sự bức phá mới thoát
khỏi tình trạng một tỉnh nghèo.
- Định hướng chung của nền kinh tế: Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đạt tốc độ tăng trưởng cao, từng bước có tích luỹ nội bộ, xây
dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đảm bảo hàng năm:
+ Khu vực CN-xây dựng: tăng khoảng 22%
+ Nông-lâm-ngư nghiệp: Tăng 7%
+ Thương mại dịch vụ: tăng 11,75%