Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng trị - Pdf 44

nh


́H

PHAN NỮ NGỌC LINH


́

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Ki

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

̣c

XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

ho

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

̀ng

Đ

ại

XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

̣c

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

ại

ho

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

MÃ SỐ: 60 34 04 10

̀ng

Đ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Tr

ươ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

HUẾ, 2017



̣c

Ki

nh

Tác giả luận văn

i

Phan Nữ Ngọc Linh


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công


́

chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi


́H

mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.



Tác giả luận văn

Tr

Phan Nữ Ngọc Linh

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHAN NỮ NGỌC LINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài


́

XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG BẰNG VỐN NGÂN


́H

Những năm gần đây, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các
công trình dân dụng nói riêng bằng vốn NSNN đã có những chuyển biến tích cực từ
quy trình, nội dung, phương thức, thực hiện. Tuy vậy, hoạt động quản lý dự án đầu



ươ

tiêu nghiên cứu.

3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Tr

Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn

về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN đối với các công
trình dân dụng; Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án và các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân
dụng bằng vốn ngân sách. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình dân dụng bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị trong thời gian tới.

iii


Cán bộ đầu tư

CBĐT

Chuẩn bị đầu tư

CSHT

Cơ sở hạ tầng


Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ki

̣c

Ngân sách trung ương

QLNN

Quy hoạch

Đ

QH

Phát triển nông nghiệp

ại

PTNN

Quản lý nhà nước

XDCB

Xây dựng cơ bản

iv


́

CBĐT


́H

Nguyên nghĩa

nh

Viết tắt

ho

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG ...............................7

ại

1.1. Lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng7
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản ..........................................................................7

Đ

1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ...........................................................12

̀ng

1.1.3. Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản .............................................................................................................................23

ươ

1.1.4. Trách nhiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà
nước...........................................................................................................................24

Tr

1.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng ........28
1.2.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố..........................................................28
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý chi phí, giá xây dựng tại một số nước ..........................29
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Trị ..............................................30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................31

Ki

2.2.7. Quản lý công tác giải ngân, thanh quyết toán .................................................65
2.3. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân

̣c

dụng bằng vốn ngân sách nhà nước thông qua khảo sát ...........................................70

ho

2.3.1. Đặc điểm mẫu khảo sát ...................................................................................70
2.3.2. Định nghĩa biến ...............................................................................................72

ại

2.3.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach Apha.........................74

Đ

2.3.4. Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng phân tích nhân

̀ng

tố khám phá (EFA)....................................................................................................75
2.3.5. Phân tích hồi quy.............................................................................................80

ươ

2.3.6. Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động các yếu tố đến công


3.2.2. Về công tác xây dựng kế hoạch ......................................................................92
3.2.3. Về công tác quản lý thực hiện hợp đồng.........................................................93
3.2.4. Về công tác giải ngân và quyết toán dự án .....................................................94

nh

3.2.5. Về công tác lập, thẩm định dự án....................................................................95
3.2.6. Về công tác đấu thầu .......................................................................................96

Ki

TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................97

̣c

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................98

ho

1. Kết luận .................................................................................................................98
2. Kiến nghị ...............................................................................................................99

ại

2.1. Đối với UBND tỉnh Quảng Trị ..........................................................................99
2.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước...............................................................99

Đ



Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015..............37

Bảng 2.2.

Tình hình huy động và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2011-2015............................................................................41
Tình hình phân bổ đầu năm các nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý.........44

Bảng 2.4.

Chi ngân sách tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015 .........................47

Bảng 2.5.

Chi ngân sách cho các dự án xây dựng công trình dân dụng theo lĩnh


́H


́

Bảng 2.3.

vực đầu tư giai đoạn 2011-2015..........................................................49
Bảng 2.6.

Tổng hợp số lượng các dự án xây dựng công trình dân dụng được cấp



công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ................................60
Bảng 2.11. Tổng hợp số dự án xây dựng dân dụng phân theo hình thức quản lý dự

̀ng

án giai đoạn 2011-2015 .......................................................................62
Tiến độ thi công và sự ảnh hưởng tới trượt giá các gói thầu dự án ....64

ươ

Bảng 2.12.

Tổng hợp công tác giải ngân vốn cho các dự án xây dựng công trình

Bảng 2.14.

Kết quả quyết toán dự án công trình xây dựng dân dụng ...................68

Bảng 2.15.

Đối tượng và quy mô dự án khảo sát .................................................70

Bảng 2.16.

Danh mục biến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình

Tr

Bảng 2.13.

kế hoạch...............................................................................................83

Bảng 2.23.

Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác lập, thẩm

Bảng 2.24.


́

định dự án ............................................................................................84
Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác giải

Bảng 2.25.


́H

phóng mặt bằng ...................................................................................84
Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác đấu thầu
.............................................................................................................85
Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác quản lý

nh

Bảng 2.26.

Bảng 2.27.



Trình tự thực hiện dự án đầu tư...........................................................14

Hình 1.2.

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ........................................16

Hình 1.3.

Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án...................17

Hình 1.4.

Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản .............18

Hình 2.1.

Lĩnh vực dự án khảo sát ......................................................................71

Hình 2.2.

Quy mô các dự án khảo sát .................................................................71

Tr

ươ

̀ng

Đ

́

khoản chi rất lớn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các mạng lưới giao

phương cấp tỉnh, huyện, thành phố và cấp xã.


́H

thông, thủy lợi, các hệ thống điện, đường, trường, trạm từ Trung ương đến các địa

Tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua ngân sách nhà nước đã bố trí thực hiện

nh

nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng ở nhiều lĩnh vực khác
nhau như y tế, giáo dục, văn hóa xã hội, quản lý Nhà nước với số dự án khá lớn từ

Ki

100 đến 200 dự án được triển khai hàng năm. Kết quả của các dự án này đã đóng

̣c

góp tích cực vào sự phát triển chung của địa phương.

ho

Những năm gần đây, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói
chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng nói riêng



Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể


́

thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng bằng vốn ngân


́H

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước đối với các công trình dân dụng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các

nh

công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Ki

- Về không gian: Đề tài được triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015. Số liệu

Tr

sơ cấp được điều tra trong khoảng tháng 1 đến 3 năm 2017. Các giải pháp được đề
xuất cho những năm tiếp theo.
- Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu rộng hàng loạt vấn đề quản lý dự án
nói chung mà giới hạn trong phạm vi công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ
bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị như quản lý Nhà nước trong xây dựng kế hoạch, phân bổ ngân sách; lập, thẩm
định dự án; công tác giải phóng mặt bằng; công tác đấu thầu; quản lý thực hiện hợp

2


đồng; giải ngân và quyết toán dự án. Đề tài không nghiên cứu giai đoạn bàn giao và
khai thác công trình.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản; báo cáo
giám sát đánh giá tổng thể đầu tư hàng năm của cơ quan chức năng của tỉnh Quảng


́

Trị như: HĐND, UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Kho
bạc Nhà nước, các Ban Quản lý dự án trên địa bàn và các cơ quan tổ chức liên quan

Đ

(đơn vị hưởng lợi) các công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Công tác
điều tra được tiến hành theo 2 hướng: gặp trực tiếp lấy thông tin khảo sát; gởi email

̀ng

và nhận phản hồi.

Dự kiến đánh giá 20 dự án đang thực hiện sắp kết thúc và 20 dự án vừa kết

ươ

thúc. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng, có 200 bảng câu hỏi được
gửi đi, kết quả thu về 179 bảng. Sau khi loại đi 27 phiếu khảo sát không đạt yêu

Tr

cầu, tác giả chọn lại 152 bảng hỏi hợp lệ để tiến hành nghiên cứu, đạt tỷ lệ 76,0%.
Một điểm cần lưu ý là do phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong

nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi
quy đa biến nên cỡ mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn về cỡ mẫu theo 2 phương pháp
phân tích này. Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá
thì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Nghiên cứu
này có số biến quan sát là 29 (29 chỉ tiêu khảo sát). Do vậy, cỡ mẫu cần lấy là 145
(n = 29*5). Đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công
3




- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận

̣c

dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối để phân

ho

tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công
trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

ại

- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian được sử dụng nhằm so
sánh, đánh giá biến động qua các năm 2011 - 2015.

Đ

4.3.2. Đối với số liệu sơ cấp

̀ng

Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi những
bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ

ươ

liệu. Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ sau:
a. Phân tích thống kê mô tả

́H

quả phân tích Cronbach’s Alpha loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy, phân
tích nhân tố được sử dụng để thu nhỏ và gom các biến lại, xem xét mức độ hội tụ
của các biến quan sát theo từng thành phần và giá trị phân biệt của các nhân tố. Khi

nh

phân tích nhân tố cần lưu ý những điểm sau:

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số xem xét sự thích hợp của

Ki

phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn, từ 0,5 đến 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố

̣c

thích hợp. Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity), nếu kiểm định này có ý

ho

nghĩa thống kê, Sig ≤ 0,05 thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng
thể. Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là hệ số tương quan đơn giữa các biến và các

ại

nhân tố. Hệ số này càng lớn ≥ 0,5 cho biết các biến và nhân tố càng có mối quan hệ

Đ

vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội: kiểm tra phần dư
chuẩn hóa, kiểm tra độ chấp nhận của biến (Tolerance), kiểm tra hệ số phóng đại
phương sai VIF. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF >10, đó là dấu
hiệu đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Nếu các giả


́

định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng.
Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh. Giá
phù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến.


́H

trị R2 điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụng
e. Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động các yếu tố đến

nh

công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Đặt giả thuyết H0: “Giá trị trung bình của biến tổng thể = giá trị cho trước”

Ki

Lọc ra các trường hợp thỏa mãn các điều kiện (nếu có) của nhóm đối tượng

̣c



công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

6


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1.1. Lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng

1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản


́

1.1.1.1. Khái niệm
a. Dự án đầu tư


́H

Có khá nhiều các định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tư trong các tài liệu
nghiên cứu hoặc các văn bản hướng dẫn. Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu:
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo

nh



dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định”.

Tr

Tùy theo mục đích, phạm vi xem xét, khái niệm dự án đầu tư có thể được diễn

đạt khác nhau, nhưng có thể nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối
tượng đầu tư (hoạt động bỏ vốn) được hình thành và hoạt động theo một kế họach cụ
thể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian xác định.
b. Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm các
bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động
xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất nhất định.
7


Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế.
Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.
Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng


́

cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải

- Nhà ở: Nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ.

Đ

- Công trình công cộng.

+ Công trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường phổ thông các cấp;

̀ng

trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề,

ươ

trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác;
+ Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương

Tr

đến địa phương; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; trạm y tế,
nhà hộ sinh; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sở
phòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác;
+ Công trình thể thao: Công trình thể thao ngoài trời, công trình thể thao
trong nhà và công trình thể thao khác;
+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ,
rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các công
trình văn hóa tập trung đông người khác; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện,
8




̣c

+ Trụ sở cơ quan nhà nước: Nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch

ho

nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn
trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

ại

(Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản

Đ

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)
1.1.1.2. Đặc điểm

̀ng

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự

ươ

phát triển. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu
tư. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình

Tr


sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư.

Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành. Hoạt động đầu

nh

tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn ra

Ki

không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy
khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các

̣c

cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách

ho

nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập
1.1.1.3. Phân loại

ại

trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.

Đ

Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm
khác nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học.

chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên…


́

- Dự án nhóm A

+ Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau


́H

đây: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; Dự án tại địa bàn đặc biệt quan
trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc
phòng, an ninh; Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật

nh

quốc gia; Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; Dự án hạ tầng khu công nghiệp.

Ki

+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

̣c

Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy,

ho

lĩnh vực sau đây: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng;
Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở.
11


+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh
vực sau đây: Giao thông; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu;
Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông.
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh
vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp.


́

+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh
vực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,


́H

truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng.
- Dự án nhóm C

+ Dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:

nh



văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng;
Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng.

Tr

1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý dự án là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên các hoạt

động của dự án trong quá trình lập, thực hiện và giám sát thực hiện dự án.
Bản chất của quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối và giám sát
quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra. Các
mục tiêu của dự án là các mục tiêu: thời gian hoàn thành, kết quả đạt được và chất
lượng sản phẩm, dịch vụ của dự án.
12


1.1.2.2. Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý quy hoạch đầu tư và kế hoạch phân bổ vốn là quản lý công tác lập,
thẩm định và phê duyệt quy hoạch; Bố trí danh mục kế hoạch và phân bố ngân sách
cho các dự án.
Quản lý xây dựng dự án và thẩm định dự án công trình dân dụng là quản lý
từ công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án; điều chỉnh dự án và quản lý công tác
thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình.


́

Quản lý công tác giải phóng mặt bằng là quản lý quá trình tổ chức lập, công

trình để tổ chức nghiệm thu, giải ngân và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê

Tr

ươ

̀ng

Đ

duyệt quyết toán công trình.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status