ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM HỮU TIẾN
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẤU TƢ XÂY DỰNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM HỮU TIẾN
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ..............................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................4
1.2. Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ xây dựng bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc ...............................................................................7
1.2.1. Một số khái niệm liên quan ......................................................................7
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, công cụ và yêu cầu quản lý nhà nước các dự án
đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước ...............................................11
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân
sách nhà nước ...................................................................................................13
1.2.4. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước ........................................................................29
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây
dựng bằng vốn ngân sách nhà nước .................................................................31
1.2.6. Vai trò của quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước ...................................................................................33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................35
2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu ...........................................35
2.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả .........................................................................36
2.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ..................................................................37
2.4. Phƣơng pháp so sánh .....................................................................................37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.......................................................38
3.1. Tổng quan về huyện Đông Anh và các dự án đầu tƣ xây dựng bằng nguồn
vốn NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh ............................................................38
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh ảnh hưởng đến quản lý
nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ...38
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội .........................................................40
bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng từ
ngân sách nhà nước ..........................................................................................96
4.3.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế quản lý nhà nước đối với các
dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ................................................97
4.3.3. Hoàn thiện việc cấp phát và phân bổ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ
bản ....................................................................................................................98
4.3.4. Tăng cường công tác quản lý quy trình và tiến độ triển khai các dự án
đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ........................................................100
4.3.5. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình đầu tư xây
dựng từ ngân sách nhà nước ..........................................................................101
4.3.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý: .103
4.3.7. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư và xã hội đối với các
dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ..............................................104
KẾT LUẬN .............................................................................................................106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................107
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
7
NTM
Nông thôn mới
8
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
9
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
47
6
Bảng 3.5
Kết cấu nguồn thu cho ngân sách
64
7
Bảng 3.6
8
Bảng 3.7
9
Bảng 3.8
Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Đông Anh
giai đoạn 2011-2014
Bảng tổng hợp vốn ngân sách cho dự án đầu tƣ
xây dựng của Đông Anh theo ngành kinh tế
Công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Đông Anh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội với diện tích
khoảng 18.320 ha, dân số khoảng 40 vạn ngƣời. Theo Quy hoạch chung xây dựng
thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã đƣợc Thủ Tƣớng Chính
phủ phê duyệt Huyện Đông Anh có khoảng 4/5 diện tích đất tự nhiên nằm trong khu
vực phát triển thuộc thành phố trung tâm (đô thị lõi).
Do vậy trong những năm tới để thực hiện Quy hoạch trên nhu cầu đầu tƣ về
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đầu tƣ phát triển đô thị là rất lớn; do đó công tác
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình, đặc biệt các dự án đƣợc đầu tƣ xây dựng
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội của Huyện cũng nhƣ của thủ đô Hà Nội.
Những năm gần đây, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã tập trung chỉ đạo
đầu tƣ hàng nghìn tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách để đầu tƣ các công trình điện,
đƣờng, trƣờng, trạm, công sở…Đồng thời tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc
đối với các dự án đầu tƣ xây dựng công trình trên địa bàn huyện bằng những
chƣơng trình, kế hoạch, phân công, phân cấp trách nhiệm của các phòng, ban, đơn
vị, các xã, thị trấn trong công tác quản lý đầu tƣ xây dựng, từ đó công tác quản lý
nhà nƣớc về các dự án đầu tƣ xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách của huyện đã có
nhiều chuyển biến tích cực. Cụ thể là các dự án đƣợc đƣa vào khai thác sử dụng đã
phát huy hiệu quả góp phần thay đổi diện mạo đô thị và phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn Huyện.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc thì công tác quản lý nhà nƣớc
về các dự án đầu tƣ xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Đông Anh còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế, bất cập ở nhiều khâu trong quá
trình quản lý dự án đầu tƣ, nhƣ: Công tác chuẩn bị đầu tƣ; quy trình đầu tƣ; việc
phân giao, ủy quyền cho làm chủ đầu tƣ; công tác đấu thầu, chỉ định thầu; tiến độ và
chất lƣợng một số công trình; công tác quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng; công tác
Chƣơng 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Kể từ sau Đại hội VI cho đến nay, Đảng ta thực hiện nhất quán chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng,
có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, hay gọi tắt là nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế này, vai trò của
Nhà nƣớc là đặc biệt quan trọng, không thể thiếu và không thể thay thế, chính vì
vậy, việc nghiên cứu quản lý nhà nƣớc nói chung, quản lý nhà nƣớc đối với các dự
án đầu tƣ bằng vốn ngân sách nhà nƣớc nói riêng là một vấn đề cấp thiết và đáp ứng
nhu cầu thực tiễn. Do đó, từ trƣớc đến nay đã có nhiều tài liệu, tƣ liệu, công trình
nghiên cứu khoa học về vấn đề này, tiêu biểu có một số tài liệu, công trình sau:
1) Sử Đình Thành (2010), Giáo trình đầu tƣ công, Trƣờng Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống kê, Hà Nội, tập trung vào các vấn đề lý luận cơ
bản về tài chính công, nhƣ: lý luận về đầu tƣ công và quản lý đầu tƣ công; nguồn vốn
đầu tƣ công; quản lý và kế hoạch hóa đầu tƣ công; kết quả và hiệu quả đầu tƣ công;
phƣơng pháp lập dự án đầu tƣ công; thẩm định dự án đầu tƣ công và đấu thầu công;
2) Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công của tác giả Trần Nguyệt Hà, với
đề tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội”, năm 2009. Trong luận văn, tác giả đã
khái quát những cơ sở lý luận của đề tài, cụ thể là: khái niệm, vai trò, đặc điểm, sự
cần thiết của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc; mục đích, yêu cầu,
nội dung quản lý nhà nƣớc về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và các nhân tố ảnh
hƣởng đến việc hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nƣớc. Tiếp theo, tác giả đã phân tích và đánh giá một cách khoa học thực
trạng quản lý nhà nƣớc về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên
luận đã trình bày, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đông Anh, đồng
thời cũng đánh giá khách quan những kết quả đã đạt đƣợc trong giai đoạn 2007 –
5
2010. Từ đó tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc
đối với vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Đông
Anh, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
6) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Đắc Tuấn với đề
tài “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn quận Long Biên, Hà Nội”, năm 2012. Trong đề tài này, tác giả đã phân tích
cơ sở lý luận của đề tài: khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò của quản lý nhà nƣớc
đối với các dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc. Lấy đó làm cơ sở để
tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng quản lý các dự án từ ngân sách nhà trƣớc
trên địa bàn quận Long Biên trong những năm trƣớc 2012; đồng thời, đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý nhà nƣớc các dự án đầu
tƣ từ ngân sách trong giai đoạn tiếp theo.
Tóm lại, các công trình khoa học nói trên đã nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc
về đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn ở mốt số địa phƣơng,
và chỉ có 1 công trình nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh, song công trình này lại đƣợc thực hiện
từ trƣớc năm 2010. Kể từ năm 2011 đến nay, quản lý nhà nƣớc nói chung, huyện
Đông Anh nói riêng đã có nhiều thay đổi cả về mặt lý luận, cơ chế, chính sách, thực
tiễn hoạt động và cũng chƣa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lý
các dự án đầu tƣ xây dựng bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
dƣới góc độ của chuyên ngành quản lý kinh tế.
Do đó, đề tài “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội” đƣợc nghiên cứu sẽ phân tích, đánh
hoạt động kinh tế của nhà nƣớc, bên cạnh đó nó còn phản ánh thái độ, quan điểm,
cách thức mà nhà nƣớc giải quyết các vấn đề xã hội.
Có rất nhiều định nghĩa về NSNN. Theo từ điển bách khoa Việt Nam tập 3, nhà
xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội, năm 2003, ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các
khoản thu chi của nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nƣớc trong hệ
thống tài chính quốc gia để phát triển kinh tế xã hội và duy trì bộ máy quản lý nhà nƣớc.
7
Theo Luật Ngân sách sửa đổi nãm 2002 của Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thì NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ các
hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân,
các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo qui định của Pháp luật.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc
phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, chi viện trợ và các khoản
chi khác theo quy định của pháp luật.
Hệ thống NSNN đƣợc hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu
cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách. Cấp
ngân sách đƣợc hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nƣớc, phù hợp với mô
hình tổ chức hệ thống chính quyền nhà nƣớc ta hiện nay, hệ thống NSNN bao gồm
ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm
ngân sách của đơn vị hành chính các cấp ở các địa phƣơng.
Trong hệ thống NSNN ta, ngân sách trung ƣơng chi phối phần lớn các khoản
thu và chi quan trọng, còn ngân sách địa phƣơng chỉ đƣợc giao nhiệm vụ đảm nhận
huy động sức mạnh của cộng đồng sử dụng các công cụ lao động sơ khai, giản đơn
xây dựng cho mình nơi ăn, chốn ở để sinh tồn; xây thành, đắp luỹ để chống lại sự
xâm lãng của ngoại bang. ĐTXD buổi sơ khai mà sản phẩm của hoạt động này là
các công trình xây dựng đơn giản nhƣng thiết thực đã đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
loài ngƣời về ăn, ở và nhu cầu đƣợc bảo vệ để tồn tại và phát triển . Cùng với sự tiến
triển của xã hội loài ngƣời , các công trình xây dựng với kiến trúc độc đáo , vĩ đại
nhƣ Kim tự tháp cổ ở Ai Cập , Nhà thờ La Mã ở Rome , Vạn lý Trƣờng Thành ở
Trung Quốc, Đền Ăngcovát ở Cam-pu-chia v.v. đã đánh dấu bƣớc phát triển và sự
quan tâm ngày càng cao của các nhà nƣớc trong các hình thái kinh tế - xã hội trƣớc
đây đối với ĐTXD. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học và
công nghệ, trí tuệ và khả năng tổ chức quản lý lao động của con ngƣời, ĐTXD đã
bƣớc vào thời kỳ mới, trở thành hoạt động kinh tế - kỹ thuật hiện đại, đóng góp
quan trọng vào sự phát triển chung của nhân loại.
Dự án đầu tư xây dựng: Để đầu tƣ đảm bảo khoa học, đạt đƣợc mục tiêu, đem
9
lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao thì trƣớc khi bỏ vốn đầu tƣ phải làm tốt công tác
chuẩn bị; phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài
chính, thị trƣờng, điều kiện tự nhiên, môi trƣờng, các yếu tố chủ quan, khách quan
v.v. có liên quan và tác động đến quá trình thực hiện đầu tƣ, quá trình khai thác, vận
hành các kết quả đầu tƣ. Mọi sự xem xét, tính toán, dự đoán, chuẩn bị đƣợc thể hiện
trong việc soạn thảo và trình bày một cách khoa học các văn bản, tài liệu, hồ sơ v.v..
Đó chính là các dự án đầu tƣ . Vì vậy, khi tiến hành các hoạt động đầu tƣ thì cần
thiết phải tiến hành theo các dự án đầu tƣ.
Về khái niệm dự án đầu tƣ và dự án ĐTXD. Tại Điều 5, Quy chế quản lý đầu
tƣ và xây dựng ban hành theo NĐ số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính
phủ, dự án đầu tƣ đƣợc hiểu nhƣ sau: “Dự án đầu tƣ là một tập hợp các đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất
đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ
trong một thời gian nhất định.
Dự án đầu tƣ xây dựng từ NSNN: Một dự án ĐTXD có thể sử dụng một loại
nguồn vốn hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều loại nguồn vốn. Các nguồn vốn cho cho dự
án ĐTXD bao gồm: vốn NSNN, vốn khác của Nhà nƣớc (vốn tín dụng đầu tƣ của
Nhà nƣớc, vốn đầu tƣ của doanh nghiệp nhà nƣớc và vốn khác của nhà nƣớc), vốn
đầu tƣ của khu vực tƣ nhân và dân cƣ, vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài…
Dự án ĐTXD từ NSNN là dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn từ NSNN. Nhƣ vậy,
theo quan điểm của tác giả, dự án ĐTXD từ NSNN là tập hợp các hoạt động sử dụng
nguồn vốn từ NSNN kết hợp với các đầu vào khác để thực hiện một phần công trình, một
công trình hay một số công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định.
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, công cụ và yêu cầu quản lý nhà nước các dự án đầu
tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1. Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn
NSNN
Là việc cơ quan nhà nƣớc thông qua cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy quản
lý toàn diện các dự án đầu tƣ xây dựng bằng vốn NSNN từ công tác quy hoạch, kế
hoạch, chuẩn bị đầu tƣ; thực hiện đầu tƣ; kết thúc đầu tƣ đƣa dự án và khai thác sử
dụng và thanh, quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng công trình.
11
1.2.2.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN:
- Nhà nƣớc quản lý toàn diện các khâu trong quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
công trình; đảm bảo dự án khi đƣợc triển khai đạt đƣợc các mục tiêu, hiệu quả đề ra;
- Dự án đầu tƣ xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội; đảm bảo sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; giữ
vững ổn định chính trị xã hội; đảm bảo an ninh quốc phòng.
Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền
vững, mỹ quan, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh
trong đầu tƣ và xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lƣợng và thời
hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành, bảo trì công trình.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân
sách nhà nước
1.2.3.1. Lập quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư
a) Lập quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN
Quy hoạch tổng thể các dự án đầu tƣ xây dựng từ Ngân sách nhà nƣớc là
danh mục các công trình cần chi NSNN để tạo ra các công trình đó và luận chứng
về tính cấp thiết của việc xây dựng chúng. Trong quy hoạch tổng thể này có tên
công trình, công dụng của công trình, địa bàn phân bố công trình.
Văn kiện này mới chỉ có giá trị ƣớc định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cần
xây dựng bằng NSNN để tạo ra.
Văn kiện này có tác dụng giúp cho ngƣời quyết định đầu tƣ NSNN có cái
nhìn toàn cục về nhu cầu của xã hội đối với đầu tƣ NSNN, tránh cái nhìn cục bộ,
dẫn đến sự thái quá đầu tƣ cho ngành này, địa bàn này, bỏ quên hoặc coi nhẹ ngành
kia, địa bàn kia.
Để xây dựng đƣợc văn kiện này, ngƣời xây dựng văn kiện phải xác định
đƣợc nhu cầu xã hội, cần đƣợc đáp ứng bằng đầu tƣ NSNN.
Nhu cầu đó chính là những khó khăn của sản xuất và đời sống, vì thiếu
những sản phẩm và dịch vụ nào đó, nhƣ giao thông khó khăn, môi trƣờng ô nhiễm,
trƣờng sở tồi tàn, thiếu nƣớc sạch cho sản xuất và đời sống,… Những khó khăn này
13
không đƣợc giải quyết bằng thị trƣờng, vì lý do chủ quan của thị trƣờng và vì những
qui định của pháp luật.
Khi dân cần, xã hội cần, nhƣng kinh tế thị trƣờng không đáp ứng đƣợc hoặc
“Điều tiết NSNN các cấp”. Sự điều tiết này có nghĩa là, NSNN cấp trên điều một
khoản tiền cho NSNN cấp dƣới hoặc NSNN cấp dƣới phải nộp thêm một khoản
điều tiết cho NSNN cấp trên, cấp đang cần chi cho các dự án đầu tƣ xây dựng từ
ngân sách nhà nƣớc.
Thứ ba, để thực hiện quy hoạch các dự án đầu tƣ xây dựng từ vốn ngân sách
Nhà nƣớc đã đƣợc xác lập một cách tối ƣu, Nhà nƣớc không chỉ có con đƣờng tự
lực cánh sinh, mà là còn có nhiều con đƣờng khác, trong đó có con đƣờng vay
mƣợn, nhƣ vay nƣớc ngoài (ODA), vay nhân dân (quốc trái, công trái).
Tóm lại, sau khi xây dựng đƣợc quy hoạch tổng thể các dự án đầu tƣ xây
dựng bằng vốn NSNN, việc thứ hai trong tiến trình quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây
dựng NSNN là việc xây dựng kế hoạch tạo vốn.
c) Ra quyết định chủ trương đầu tư xây dựng các dự án cụ thể từ vốn NSNN
Sau khi đã tính toán khả năng tạo vốn và chắc chắn về nguồn vốn có thể đủ
cho việc thực thi quy hoạch tổng thể các dự án đầu tƣ NSNN, cấp có thẩm quyền
tiến hành việc ra quyết định phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ xây dựng dự án cụ thể.
Trong quyết định này có tên dự án, có ngƣời chủ quản dự án (Ban quản lý dự
án), hoặc một bộ phận chuyên môn nào đó của hệ thống hành chính nhà nƣớc hoặc
chính đơn vị hành chính, hoặc đơn vị sự nghiệp, nơi thụ hƣởng kết quả của dự án.
d) Công tác chuẩn bị đầu tư dự án
Nội dung bƣớc này gồm: lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng
* Lập dự án: Tùy theo quy mô, độ phức tạp về kinh tế - kỹ thuật- xã hội của
công trình đƣợc đầu tƣ, mà nội dung các phần vừa nếu có thể có sự dài ngắn, nông
sâu khác nhau. Thƣờng thì dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại dựa trên quy mô,
tổng mức đầu tƣ, cụ thể nhƣ sau:
15
Bảng 1.1. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
STT