thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt - Pdf 25

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI XÃ NHẬT TÂN, HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM
Tên sinh viên : NGUYỄN THỊ XOAN
Chuyên ngành đào tạo : PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Lớp : K56 - PTNTC
Niên khóa : 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : CN. NGUYỄN THANH PHONG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung
nghiên cứu và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Xoan
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi
xin chân thành cảm ơn đến những cá nhân và tập thể đó.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến CN. Nguyễn Thanh Phong,
người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong để tài đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: điều tra phỏng vấn, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
phân tích so sánh, phương pháp thiết kế thang đo.
Bằng cách sử dụng các hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về rác thải và thực trạng
quản lý rác thải trên địa bàn xã Nhật Tân. Đề tài đã thu được những kết quả sau:
1. Về thực trạng phát sinh RTSH trên địa bàn xã
- Trên địa bàn xã có rất nhiều nguồn phát sinh rác thải, nhưng nguồn phát sinh
rác thải sinh hoạt của xã chủ yếu là rác thải từ các hộ gia đình. Thành phần chủ yếu
trong RTSH của xã là chất hữu cơ, các chất vô cơ như chai, lọ nhựa, gạch đá, mùn, túi
nilon… trong đó rác thải là các chất hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 67,8%).
iii
2. Công tác quản lý RTSH trên địa bàn xã Nhật Tân bao gồm các hoạt động sau:
- Hệ thống quản lý RTSH trên địa bàn xã được thể hiện như sau: UBND
huyện và phòng TNMT huyện Kim Bảng có trách nhiệm quản lý chung toàn huyện,
UBND xã Nhật Tân cùng với ban Địa chính và hợp tác xã quản lý hoạt động thu
gom, vận chuyển và xử lý rác thải trong xã.
- Hoạt động quy hoạch quản lý rác thải trên địa bàn xã vẫn chưa được thực
hiện, việc quy hoạch trạm trung chuyển rác thải ngay cạnh khu dân cư và gần
đường đi của xã là chưa hợp lý vì điều này gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người
xung quanh khu vực tập kết rác thải.
- Hoạt động lưu trữ và phân loại rác thải: hầu hết các gia đình trong xã đều
lưu trữ rác thải để thu gom, vật dụng để lưu trữu rác thải của các gia đình rất phong
phú như thùng xốp, thùng nhựa, túi nilon, bao tải những vật dụng này rất đơn giản
và dễ kiếm tuy nhiên vẫn chưa đảm bảo vệ sinh. Việc phân loại rác thải trên địa bàn
xã chưa được thực hiện, chỉ có một số gia đình điều tra là tự giác thực hiện việc
phân loại rác thải ngay tại gia đình.
- Hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải: hoạt động thu gom rác thải của
nhân viên thu gom trên địa bàn xã diễn ra tương đối tốt, người thu gom nhiệt tình có
trách nhiệm với công việc được người dân trong xã đánh giá cao. Tuy nhiên, hoạt
động vận chuyển rác thải của xã còn gặp nhiều khó khăn do thiếu trang thiết bị vận

trên địa bàn xã Nhật Tân bao gồm những giải pháp sau:
- Giải pháp về chính sách: xã cần có những quy định cụ thể đối với việc thu
gom và xử lý rác thải tại địa phương.
- Giải pháp về về đào tạo nguồn nhân lực cho quản lý và hoạt động thu gom
rác thải. Đào tạo chuyên môn và kỹ thuật cho cán bộ quản lý để nâng cao năng lực
và trình độ cho người quản lý. Có những chính sách sách khuyến khích, động viên
những người trẻ tuổi tham gia vào hoạt động thu gom.
- Giải pháp về kỹ thuật: đầu tư, trang bị các phương tiện vận chuyển và thu
gom chuyên dụng dùng trong thu gom và vận chuyển rác thải để hoạt động thu gom
đạt hiêu quả cao hơn. Xã cần đầu tư thêm những thùng rác công cộng đặt ở nhiều vị
trí khác nhau nhằm tránh tình trạng vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng.
- Giải pháp về tài chính: xã cần cân đối các khoản thu và chi đối với hoạt
động quản lý rác thải, điều chỉnh lại mức phí thu gom cho phù hợp với từng đối
tượng. Huy động các nguồn đầu tư cho quản lý rác thải từ người dân, các tổ chức ,
doanh nghiệp trên địa bàn.
v
- Đề xuất phương án thu gom, phân loại và giảm thiểu RTSH tại nguồn: xã
cần đưa ra các quy định về phân loại rác thải đối với các hộ gia đình và nhân viên
thu gom. Có hình thức khen thưởng đối với những người thực hiện tốt và xử phạt
nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.
- Tuyên truyền, vận động người dân tham gia phân loại rác thải tại nguồn
bằng cách mở các lớp tuyên truyền tập huấn về bảo vệ môi trường và phân loại rác
thải cho người dân.
vi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CNH – HDH
RTSH
TTCN

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn 10
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải rắn tại Singapore 23
Hình 4.1 : Hệ thống quản lý thu gom RTSH của xã Nhật Tân 49
ix
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1: Thành phần RTSH chủ yếu trong gia đình các hộ được điều tra 46
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 8/2014) 46
Biểu đồ 4.2: Nhận thức và ứng xử của người dân đối với việc phân loại RTSH 54
Đồ thị 4.3: Đánh giá của người dân về thái độ của tổ thu gom 56
Đồ thị 4.4: Đánh giá của người dân về công tác thu gom rác thải tại địa phương 57
Đồ thị 4.5: Đánh giá của người dân về mức phí thu gom 64
Biểu đồ 4.6 : Đánh giá của công nhân về việc quản lý rác thải ở địa phương 66
Biểu đồ 4.7: Mức độ tuyên truyền của xã về phân loại RTSH tại gia đình 67
x
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Ý kiến của người dân về bãi tập trung rác thải của xã 50
Hộp 4.2: Ý kiến về nguồn nhân lực quản lý 59
Hộp 4.3: Ý kiến của cán bộ phụ trách môi trường xã 61
Hộp 4.4: Ý kiến của người dân về mức phí thu gom 65
xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của
con người. Vì vậy việc bảo vệ môi trường là điều rất cần thiết và cấp bách. Ngày
nay, việc phát triển kinh tế xã hội và gia tăng dân số đã làm chất lượng môi trường
bị đe dọa nghiêm trọng, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp bảo vệ môi
trường một cách cụ thể và kịp thời. Vì vậy việc bảo vệ môi trường không chỉ là
trách nhiệm của các cơ quan chức năng mà là trách nhiệm của tất cả mọi người.
Nước ta đang trong quá trình CNH – HĐH đã đạt được rất nhiều thành tựu

và quản lý rác thải sinh hoạt.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nhật Tân.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và nâng cao công tác quản lý
rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa
bàn xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý
RTSH trên địa bàn xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi về không gian: xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi về thời gian:
+ Đề tài sử dụng số liệu thu thập từ năm 2012 -2014
+ Đề tài tập trung xử lý số liệu năm 2014.
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài
- Khái niệm chất thải
Theo điều 2 Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2005: Chất thải là vật chất ở thể
rắn, lỏng, khí mùi hoặc các dạng khác được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc các hoạt động khác của con người.
Theo Nguyễn Xuân Nguyên, 2004: Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong
quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,
dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng,
khách sạn. Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các loại
phương tiện giao thông, chất thải là kim loại hóa chất và từ các vật liệu khác.
- Khái niệm rác thải sinh hoạt

+ Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi
chôn lấp cuối cùng.
+ Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
rắn; thu hồi tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh, các thành phần và phân loại rác thải sinh hoạt
2.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân
số, sự phát triển kinh tế-xã hội, sự thay đổi trong tiêu dùng của người dân trong các đô
thị và các vùng nông thôn. Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải sinh hoạt bao gồm:
- Từ các khu dân cư
- Từ các cơ quan, trường học, công trình công cộng, khu vui chơi giải trí, chợ
- Từ các hoạt động công nghiệp
- Từ các hoạt động nông nghiệp
- Từ các hoạt động xây dựng
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải rắn
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dư thừa, giấy,
4
chung cư. cao su, nhựa thủy tinh,
thiếc nhôm.
Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các
trạm sửa chữa và dịch vụ.
Giấy, nhựa, thực phẩm
thừa, thủy tinh, kim loại,
chất nguy hại.
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện,
văn phòng, công sở nhà

liệu
Nông nghiệp Đồng cỏ, ruộng đồng,
vườn cây ăn quả.
Thực phẩm bị thối rữa,
sản phẩm nông nghiệp
thừa, rơm rạ, chất độc
hại.
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2004)
2.1.2.2 Các thành phần của rác thải
Thành phần lý, hóa học của rác thải rất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện
địa phương, vùng miền, tính chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế xã hội của vùng đó.
Thành phần của rác thải bao gồm:
- Thành phần cơ học: một trong những điểm rõ nhất thấy ở rác thải sinh hoạt đó
là thành phần các chất hữu cơ có trong đó, số lượng này thường thấy rất cao,
5
khoảng 55-65%. Trong thành phần rác thải sinh hoạt, các cấu tử phi hữu cơ (như
kim loại, thủy tinh, rác thải xây dựng) chiếm khoảng 12-15%, phần còn lại là các
cấu tử khác. Cơ cấu thành phần rác thải sinh hoạt không phải là các thành phần bất
biến mà nó luôn biến động theo các tháng trong năm và luôn thay đổi theo mức
sống của cộng đồng. Thành phần cơ học của rác thải bao gồm các chất:
+ Các chất dễ bị phân hủy sinh học: các thực phẩm thừa, cọng rau, lá rau, lá cây,
xác động vật, các loại vỏ hoa quả.
+ Các chất thải khó bị phân hủy sinh học: gỗ, cành cây, cao su, túi bóng, các loại
chai, vỏ nhựa
+ Các chất hòa tân không bị phân hủy sinh học: kim loại, thủy tinh, mảnh sành
sứ, gạch ngói, đá, vôi vữa, vỏ sò, vỏ ốc.
6
Bảng 2.2: Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải
Thành phần Định nghĩa Ví dụ
1.Chất cháy được

đựng.
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thủy tinh.
Chai lọ đồ đựng bằng thủy
tinh, bóng đèn, chai làm
bằng thủy tinh.
Đá và sành sứ Bất kỳ các loại vật liệu
không cháy khác ngoài kim
loại và thủy tinh.
Vỏ trai, ốc, xương, gạch, đá,
gốm.
3.Các chất hỗn hợp Tất cả các loại vật liệu khác
không phân loại ở bảng
này.
Đá cuội, cát, đất, sỏi…
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2004)
7
2.1.2.3 Đặc điểm của rác thải sinh hoạt
RTSH có 3 đặc điểm chính, có sự biến thiên lớn và ảnh hưởng đến các biện
pháp quản lý rác thải.
• Khối lượng rác thải
Khối lượng rác thải trung bình ở các nước công nghiệp phát triển >0,8
kg/người mỗi ngày. Ở các nước đang phát triển khoảng 0,6-0,8 kg/người mỗi ngày.
Do tốc độ phát sinh RTSH trên bình quân đầu người của dân cư đô thị nước ta
tương đối cao, tỷ trọng của đất gạch cát có lẫn trong RTSH lớn nên khối lượng
RTSH của các khu đô thị nước ta hiện nay khoảng 0,5-0,7 kg/người mỗi ngày.
(Nguyễn Đức Hiển, 2002)
• Tỷ trọng và độ ẩm
Tỷ trọng của RTSH phụ thuộc vào thành phần rác thải sinh hoạt và độ ẩm rác
thải, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thu gom vận chuyển. Ở các nước

biến lại như: giấy, bìa cát tông, kim loại, các loại vỏ chai nhựa,…Còn lại các loại
rác không tái chế sẽ bị loại bỏ. Việc tận dụng và sử dụng lại những loại rác thải còn
khả năng tái chế cũng là một trong những biện pháp góp phần giảm thiểu lượng rác
thải khó phân hủy thải ra môi trường.
- Dựa vào nguồn gốc tạo thành
+ Từ các khu dân cư
+ Từ các công sở trường học, công trình công cộng
+ Từ các dịch vụ đô thị
+ Từ các hoạt động công nghiệp
+ Từ các hoạt động nông nghiệp
9
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
- Phân loại rác thải theo thành phần
+ Rác thảỉ hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa,
rau củ quả, chất thải từ các khu chăn nuôi giết mổ….Đây là những chất dễ phân hủy
có thể tân dụng để ủ làm phân hữu cơ, phân xanh dùng trong nông nghiệp.
+ Rác thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu
xây dựng như gạch, vữa, sành sứ,….
+ Rác thải vô cơ có thể tái chế: bao gồm các loại bìa giấy, chai, lọ nhựa, giấy
bóng, cao su,… Đây là nguồn rác thải có thể tái sử dụng lại được.
+ Rác thải nguy hại: là rác thải có chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn,dễ lây nhiễm như các chất thải y tế (bông gạc, bơm kim
tiêm,…), chất thải từ công nghiệp hóa chất, vỏ, chai đựng thuốc trừ sâu.
10
2.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và đời sống con người
Ở nước ta, hoạt động phân loại rác thải tại nguồn chưa được phát triển rộng
rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương
tiện thu gom chất thải rắn đều không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ
sinh môi trường. Các điểm tập kết rác thải sinh hoạt (điểm hẹn, trạm trung chuyển)

hôi, Hydrosunfur có mùi trứng thối, sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, mecaptan
hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Phenol mùi ốc đặc trưng.
11
Bên cạnh hoạt động chôn lấp chất thải rắn, việc xử lý chất thải rắn bằng biện
pháp tiêu hủy cùng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí. Việc đốt
rác sẽ làm sinh khói, tro, bụi và các mùi khó chịu. Chất thải rắn có thể bao gồm các
hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nito, khi đốt lên làm phát thải một lượng không
nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn. Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác
không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí sinh không đảm bảo, khiến cho chất thải
rắn không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các chất khí CO, oxit nito, dioxin và
furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người. Một số kim loại nặng
và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát
tán vào môi trường. Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng
vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều
chính là các hợp chất (như kim loại nặng, dioxin và furan) bám trên mặt hạt bụi phát
tán vào không khí. (Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011).
Như đã phân tích ở trên ta thấy ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường
không khí là rất nghiêm trọng vì vậy cần có biện pháp phân loại, thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn có hiệu quả hơn để hạn chế tác động không tốt của nó
đến môi trường không khí.
 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông hồ, ao gây ô
nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp
xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước. Chất thải rắn hữu cơ phân
hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật
trong nguồn nước mặt bị suy thoái. Chất thải rắn phân hủy và các chất ô nhiễm khác
biến đổi màu của nước thành màu đen, mùi khó chịu.
Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường
ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa rác để xử lý trước khi thải ra môi
trường. Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, người dân thay vì dùng các loại túi giấy,
các loại lá để gói đồ mà thay vào đó là việc sử dụng các loại túi bóng và túi nilon vì
tính bền và sự tiện lợi của nó, nhưng chúng ta không thể ngờ được tác hại khôn
lường của loại túi này đối với môi trường đất, nó có thể tồn tại nhiều năm trong đất
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status