phân tích việc sử dụng đòn bẩy tại công ty cổ phần chiếu sáng và thiết bị toàn bộ kk - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ
TOÀN BỘ KK
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên
Sinh viên thực hiện : Dương Bích Phương
Mã sinh viên : A17244
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2013 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin ñược gửi lời cảm ơn sâu
sắc ñến các thầy cô giảng viên trường Đại học Thăng Long ñã trang bị cho em những
kiến thức cần thiết giúp em có nền tảng phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu,
và ñặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.s Ngô Thị Quyên ñã trực tiếp ñịnh hướng và
hướng dẫn tận tình, chu ñáo ñể em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Em
cũng xin ñược gửi lời cảm ơn ñến các cán bộ, công nhân viên của công ty cổ phần
chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu giúp em
hoàn thành bài khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thang Long University LibraryMỤC LỤC


1.2.2.

Phân tích ñiểm hòa vốn 10

1.2.3.

Độ bẩy hoạt ñộng (DOL) 12

1.2.4.

Quan hệ giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñiểm hòa vốn 13

1.2.5.

Quan hệ giữa ñộ bẩy hoạt ñộng và rủi ro hoạt ñộng của doanh nghiệp 14

1.2.6.

Vai trò của ñòn bẩy hoạt ñộng 15

1.3.

Đòn bẩy tài chính 15

1.3.1.

Khái niệm về ñòn bẩy tài chính 15

1.3.2.


CHƯƠNG 2.

PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK 24

2.1.

Giới thiệu chung về công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK 24

2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ
KK 24

2.1.2.

Đặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và
thiết bị toàn bộ KK 25
2.1.3.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty CP chiếu sáng và thiết bị
toàn bộ KK 26

2.2.

Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và


Phân tích ñòn bẩy hoạt ñộng 36

2.4.2.

Phân tích ñòn bẩy tài chính 54

2.4.3.

Phân tích ñòn bẩy tổng hợp 62

CHƯƠNG 3.

NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ
THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK 65

3.1.

Đánh giá tình hình sử dụng ñòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị
toàn bộ KK trong giai ñoạn 2010 – 2012 65

3.1.1.

Đòn bẩy hoạt ñộng 65

3.1.2.

Đòn bẩy tài chính 66


Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nợ vay có chi phí thấp nhất 69

LỜI KẾT
Thang Long University LibraryDANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên ñầy ñủ
CP Cổ phần
SP Sản phẩm
TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố ñịnh
VCSH Vốn chủ sở hữu
VNĐ Việt Nam ñồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, CÔNG THỨC
Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong giai ñoạn năm 2010 - 2012 28

Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn trong giai ñoạn 2010 – 2012 31

Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của công ty giai ñoạn
2010-2012 34

Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty trong giai ñoạn 2010-2012 35

Bảng 2.5 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng trong giai ñoạn


Biểu ñồ 1.2 Định phí bình quân 2

Biểu ñồ 1.3 Biến phí 3

Biểu ñồ 1.4 Biến phí bình quân 3

Biểu ñồ 1.5 Chi phí biến ñổi cấp bậc 3

Biểu ñồ 1.6 Chi phí hỗn hợp 4

Biểu ñồ 1.7 Phân tích ñiểm hòa vốn 11

Biểu ñồ 1.8 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và ñộ bẩy hoạt ñộng 13

Thang Long University LibraryBiểu ñồ 1.9 Điểm bàng quan 19

Biểu ñồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai ñoạn 2010 - 2012 29

Biểu ñồ 2.2 Quy mô vốn của công ty trong giai ñoạn 2010 – 2012 32

Biểu ñồ 2.3 Cơ cấu tài sản của công ty trong gia ñoạn 2010 – 2012 32

Biểu ñồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai ñoạn 2010 - 2012 33

Biểu ñồ 2.5 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm cột ñèn
chiếu sáng 41

(Công thức 1.13) 20

(Công thức 1.14) 22

(Công thức 1.15) 22

(Công thức 1.16) 22
Đồ thị 2.1 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng năm 2011 39

Đồ thị 2.2 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng năm 2010 39

Đồ thị 2.3 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột ñiện chiếu sáng năm 2011 40

Đồ thị 2.4 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện năm 2010 43

Đồ thị 2.5 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện năm 2011 43
Đồ thị 2.6 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột ñiện năm 2012 44

Đồ thị 2.7 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ ñiện năm 2011 47

Đồ thị 2.8 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ ñiện năm 2010 47

Đồ thị 2.9 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ ñiện năm 2012 48

Đồ thị 2.10 Độ bẩy hoạt ñộng bình quân giai ñoạn 2010 - 2012 51

Đồ thị 2.11 Điểm bàng quan của công ty năm 2010 56

không hợp lý các ñòn bẩy kinh tế có thể dẫn ñến việc thua lỗ hoặc nghiêm trọng hơn là
phá sản doanh nghiệp. Đặc biệt là trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như
hiện nay thì các doanh nghiệp lại càng phải cẩn trọng hơn trong các phương án kinh
doanh và các quyết ñịnh quản trị của mình. Vì vậy nắm vững việc vận hành và phân
tích ñòn bẩy có thể giúp các doanh nghiệp ñiều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù
hợp với tỷ suất sinh lời và thái ñộ chấp nhận rủi ro của mình nhằm ñem lại sự phát
triển bền vững cho doanh nghiệp.
Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK là ñơn vị chuyên sản xuất, cung
cấp các chủng loại vật tư, thiết bị chiếu sáng công cộng – công nghiệp - dân dụng -
thiết bị ñô thị. Trong những năm gần ñây, công ty luôn cố gắng nỗ lực tìm ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và ñem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Song công ty chưa chú trọng lắm ñến việc sử dụng ñòn bẩy ñể nâng cao hiệu quả kinh
doanh của mình. Từ những lý do trên, em ñã hình thành nên ý tưởng nghiên cứu, phân
tích các ñòn bẩy trong công ty nhằm ñưa ra biện pháp thúc ñẩy tỷ lệ sinh lời tuy nhiên
vẫn ñảm bảo ñộ rủi ro ở mức tối thiểu hóa nhằm mang lại hiệu quả bền vững cho công
ty thông qua khóa luận tốt nghiệp với ñề tài: “Phân tích việc sử dụng ñòn bẩy tại công
ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK”. 2. Mục ñích nghiên cứu
- Đo lường mức ñộ sử dụng và tác ñộng của ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy
tài chính, ñòn bẩy tổng hợp.
- Đánh giá ảnh hưởng của ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy tài chính, ñòn bẩy tổng
hợp ñến rủi ro của doanh nghiệp.
- Đề ra giải pháp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời và hạn chế rủi ro của doanh nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn ñề liên quan ñến ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy
tài chính, ñòn bẩy tổng hợp, tác ñộng của các ñòn bẩy ñến rủi ro của doanh nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài ñược thực hiện tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK. Số liệu

Trong kinh doanh, nguyên lý ñòn bẩy cũng ñược áp dụng và ñược hiểu ñơn giản là
sự gia tăng nhỏ của sản lượng hoặc doanh thu có thể ñạt ñược một sự gia tăng lớn về lợi
nhuận. Thuật ngữ “ñòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố ñịnh ñể gia tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Tác dụng của ñòn bẩy ñược sử dụng ñể biện minh cho khả năng về
chi trả những chi phí cố ñịnh khi sử dụng tài sản hoặc vốn ñể nhấn mạnh khả năng hoàn
trả cho những người chủ của chúng. Hệ thống ñòn bẩy ñược các doanh nghiệp sử dụng
trong quản lý tài chính là ñòn bẩy hoạt ñộng, ñòn bẩy tài chính và ñòn bẩy tổng hợp.
1.1.2. Khái niệm về doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu ñược do tiêu thụ sản phẩm,
cung cấp dịch vụ, hoạt ñộng tài chính và các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp. Trong
kinh tế học, doanh thu thường ñược xác ñịnh bằng giá bán nhân với sản lượng. Trên
thực tế, doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh bao gồm:
- Doanh thu sản xuất kinh doanh thông thường: Là toàn bộ số tiền phải thu phát
sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
- Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính: Là các khoản thu phát sinh từ tiền bản
quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp; tiền lãi từ việc cho
vay vốn, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi cho thuê tài chính;
chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;…
- Doanh thu khác: Bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp ñồng, các khoản nợ vắng chủ, không
ai ñòi,…
Các nhân tố ảnh hưởng ñến doanh thu bao gồm: khối lượng sản phẩm tiêu thụ;
chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa
tiêu thụ; giá cả sản phẩm hàng hóa tiêu thụ; thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu
thụ, thanh toán tiền hàng.
2

Định phí
FC

kế, lúc này chi phí ñầu tư tăng và vì vậy ñịnh phí cũng tăng.
Phương trình biểu diễn ñịnh phí có dạng:
y = a (với y là tổng ñịnh phí, a là hằng số)

Biểu ñồ 1.2 Định phí bình quân

Biểu ñồ 1.1 Định phí
Thang Long University Library
3

Biến phí
VC
x

y = bx

Biến phí bình quân
AVC
x

Chi phí biến ñổi cấp bậc

Biểu ñồ 1.4 Biến phí bình quân
Biểu ñồ 1.5 Chi phí biến ñổi cấp bậc

Biểu ñồ 1.3 Biến phí
4

y = ax + b
Chi phí hỗn hợp
y
x

+ Chi phí hỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí
cố ñịnh và chi phí biến ñổi. Ở một mức ñộ hoạt ñộng cụ thể nào ñó, chi phí hỗn hợp
mang ñặc ñiểm của chi phí cố ñịnh, và khi mức ñộ hoạt ñộng tăng lên, chi phí hỗn hợp
sẽ biến ñổi như ñặc ñiểm của chi phí biến ñổi. Hiểu theo một cách khác, phần cố ñịnh
trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản ñể duy trì các hoạt ñộng ở mức
ñộ tối thiểu, còn phần biến ñổi là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức ñộ hoạt
ñộng tăng thêm. Một số chi phí hỗn hợp như là chi phí ñiện thoại, fax, chi phí bảo
dưỡng máy móc,… Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:
y = ax + b
Với: a là tỷ lệ biến ñổi theo các mức ñộ hoạt ñộng của bộ phận chi phí biến ñổi
trong chi phí hỗn hợp;
b là bộ phận chi phí cố ñịnh trong chi phí hỗn hợp;

Một công ty cổ phần cũng như các doanh nghiệp khác có thể sử dụng một phần
lợi nhuận sau thuế ñể lại ñể tái ñầu tư. Đây là nguồn VCSH nội sinh của doanh nghiệp.
Xét về mặt kế toán thì doanh nghiệp không phải trả một khoản chi phí nào tuy nhiên
xét về góc ñộ tài chính thì sẽ phát sinh chi phí cơ hội. Doanh nghiệp cần ñảm bảo ñạt
ñược tỷ suất sinh lời tối thiểu bằng tỷ suất sinh lời mà các cổ ñông có thể thu ñược khi
sử dụng số tiền ñó ñầu tư vào nơi khác có mức ñộ rủi ro tương ñương. Vì vậy, chi phí
sử dụng lợi nhuận ñể lại hay là chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường là tỷ lệ cổ tức mà
người nắm giữ cổ phiếu thường yêu cầu ñối với dự án mà doanh nghiệp ñầu tư bằng
lợi nhuận ñể lại. Trong quá trình hoạt ñộng, ñể tăng thêm vốn ñầu tư, công ty cổ phần
còn có thể huy ñộng thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu thường. Đây là
nguồn VCSH ngoại sinh của công ty. Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn bằng phát hành
cổ phiếu mới thường lớn hơn chi phí sử dụng lợi nhuận ñể lại nên các công ty thường
ưu tiên cho việc sử dụng lợi nhuận ñể lại, nếu không còn nữa thì mới tiến hành phát
hành cổ phiếu mới.
1.1.3. Khái niệm về rủi ro của doanh nghiệp
Rủi ro trong doanh nghiệp là sự biến ñộng hoặc không chắc chắn của thu nhập,
ñược xác ñịnh căn cứ vào mức ñộ chênh lệch của lợi suất thực tế (hoặc dự tính) so với
lợi suất bình quân (hoặc kỳ vọng). Rủi ro luôn mang lại những tổn thất xấu mà không
doanh nghiệp nào mong muốn nó xảy ra. Tuy nhiên, dù ít hay nhiều thì doanh nghiệp
cũng không tránh khỏi vì rủi ro luôn là sự biến ñộng tiềm ẩn, có thể xuất hiện bất kỳ
lúc nào do tác ñộng chủ quan hoặc khách quan. Rủi ro trong doanh nghiệp có thể chia
thành hai loại: rủi ro hoạt ñộng và rủi ro tài chính. Đây là hai loại rủi ro ảnh hưởng
trực tiếp ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.1 Rủi ro hoạt ñộng
Rủi ro hoạt ñộng là loại rủi ro tiềm ẩn trong hoạt ñộng của doanh nghiệp do các
biến ñộng trong hoạt ñộng kinh doanh ảnh hưởng ñến lợi nhuận. Rủi ro xảy ra khi
doanh nghiệp không có khả năng tạo ra ñủ số doanh thu hàng năm ñể bù ñắp ñược chi
phí cố ñịnh, dẫn ñến doanh nghiệp có thể bị lỗ. Đây là loại rủi ro khó kiểm soát và tùy
thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là những nhân tố chủ quan. Rủi ro hoạt ñộng
biến ñổi từ ngành hoạt ñộng này ñến ngành hoạt ñộng khác, và cũng biến ñộng trong

Đo lường rủi ro hoạt ñộng:
Rủi ro hoạt ñộng cũng ñược ñịnh nghĩa là sự biến ñộng về thu nhập trước thuế và
lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp. Nó có thể ñược biểu hiện bởi ñộ lệch chuẩn của
EBIT theo thời gian bằng công thức như sau:

ࡱ࡮ࡵࢀ





ࡱ࡮ࡵࢀ


ࡱ࡮ࡵࢀ














(Công thức 1.1)

Việc lựa chọn ñộ lệch chuẩn của EBIT lớn hay nhỏ phụ thuộc nhiều vào mục tiêu của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào thích mạo hiểm thì sẽ chọn dự án có ñộ lệch chuẩn
của EBIT cao, tuy rủi ro cao nhưng nếu thành công thì ñem lại lợi nhuận cũng rất lớn.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này ñể ñánh giá rủi ro là ở mức ñộ hoạt ñộng và quy mô
tương tự nhau, phương án nào có ñộ lệch chuẩn hoặc phương sai của EBIT nhỏ hơn thì rủi
ro của phương án ñó nhỏ hơn. Trong trường hợp quy mô và mức ñộ hoạt ñộng khác nhau
thì người ta sử dụng hệ số biến thiên. Hệ số biến thiên ñược xác ñịnh bằng công thức:
࡯ࢂ



ࡱ࡮ࡵࢀ
ࡱ࡮ࡵࢀ









(Công thức 1.2)
Hệ số biến thiên ñược sử dụng ñể ñánh giá mức ñộ rủi ro chính xác hơn khi kết quả
hoặc sự kiện có kỳ vọng giữa các phương án kinh doanh khác nhau. Nó cho phép ta loại
bỏ sự khác nhau về ñơn vị nghiên cứu cũng như sự khác nhau về quy mô giữa các doanh
nghiệp. Hệ số biến thiên thường dùng ñể so sánh giữa các phương án hoặc giữa các doanh
nghiệp, các thời kỳ. Phương án nào có hệ số biến thiên càng nhỏ thì càng ít rủi ro.
Bên cạnh phương pháp trên thì phương pháp ño lường rủi ro hoạt ñộng thông qua
ñòn bẩy hoạt ñộng cũng ñược sử dụng nhiều trên thực tế trong các doanh nghiệp.

dụng ñó là thông qua chỉ tiêu ñộ lệch chuẩn. Xem xét rủi ro tài chính do sự biến ñộng
của EPS, ta có ñộ lệch chuẩn của EPS ñược xác ñịnh theo công thức:

ࡱࡼࡿ



ࡱ࡮ࡵࢀ






ࡺࡿ

(Công thức 1.3)
Với: ߜ
ா௉ௌ
là ñộ lệch chuẩn của thu nhập trên một cổ phiếu thường;
ߜ
ா஻ூ்
là ñộ lệch chuẩn của thu nhập trước thuế và lãi vay;
t là thuế suất thuế TNDN;
NS là tổng số cổ phiếu thường.
Từ công thức này ta có thể thấy ñược rủi ro tài chính và rủi ro hoạt ñộng có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Nếu rủi ro hoạt ñộng cao (ߜ
ா஻ூ்
lớn) thì ߜ
ா௉ௌ

là thu nhập trên một cổ phiếu thường mà các nhà ñầu tư kỳ vọng.
1.2. Đòn bẩy hoạt ñộng
1.2.1. Khái niệm ñòn bẩy hoạt ñộng
Đòn bẩy hoạt ñộng là mức ñộ sử dụng chi phí hoạt ñộng cố ñịnh của doanh nghiệp
ñể khuếch ñại tác ñộng của sự thay ñổi trong doanh thu lên thu nhập trước thuế và lãi
vay (EBIT). Trong kinh doanh, doanh nghiệp ñầu tư chi phí cố ñịnh với hy vọng số
lượng tiêu thụ tăng sẽ tạo ra doanh thu ñủ lớn ñể trang trải chi phí cố ñịnh và chi phí
biến ñổi. Chi phí cố ñịnh ñóng vai trò giống như chiếc ñòn bẩy trong cơ học, tạo ra một
lực làm khuếch ñại sự thay ñổi của lợi nhuận khi doanh thu hoặc sản lượng thay ñổi.
Thang Long University Library
9

- Các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ sử dụng ñòn bẩy hoạt ñộng là:
Tỷ lệ chi phí cố ñịnh
trên tổng chi phí
=

Chi phí cố ñịnh
Tổng chi phí
Tỷ số này cho biết trung bình trong một ñồng chi phí thì có bao nhiêu ñồng là
ñịnh phí, bao nhiêu ñồng là biến phí.
Tỷ lệ chi phí cố ñịnh
trên tổng doanh thu
=

Chi phí cố ñịnh
Tổng doanh thu
Tỷ số này cho biết trung bình trong một ñồng doanh thu phát sinh thì có bao
nhiêu ñồng là ñịnh phí, bao nhiêu ñồng là biến phí.
- Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñòn bẩy hoạt ñộng:

ñịnh của pháp luật thì tỷ trọng chi phí cố ñịnh cũng có thể thay ñổi.
1.2.2. Phân tích ñiểm hòa vốn
1.2.2.1 Khái niệm ñiểm hòa vốn
Phân tích ñiểm hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố ñịnh,
chi phí biến ñổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ. Nó giúp người quản lý xác ñịnh ñược
sản lượng, doanh thu hòa vốn ñể xác ñịnh vùng lãi lỗ của doanh nghiệp. Từ ñó, nhà
quản lý sẽ có những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh ñể ñưa sản lượng,
doanh thu của mình vượt lên ñiểm hòa vốn này trong dài hạn. Trong kinh doanh,
chúng ta phải ñầu tư chi phí cố ñịnh, hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ
sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu ñủ lớn ñể bù ñắp ñược chi phí cố ñịnh và chi phí
biến ñổi thì công ty sẽ có lợi nhuận, còn ngược lại nếu doanh thu quá thấp, phần chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí biến ñổi không ñủ bù ñắp chi phí cố ñịnh công ty sẽ bị
lỗ. Tuy nhiên, khi doanh thu ñã vượt qua mức ñủ bù ñắp chi phí cố ñịnh và chi phí
biến ñổi thì công ty có thể gia tăng lợi nhuận rất nhanh.
Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại ñó doanh nghiệp có lợi
nhuận hoạt ñộng (EBIT) bằng 0 hay là doanh thu bằng chi phí hoạt ñộng.
Điểm hòa vốn ñược xác ñịnh dựa trên những giả ñịnh sau:
+ Biến phí ñơn vị sản phẩm cố ñịnh và tăng tỷ lệ theo theo khối lượng sản
phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ;
+ Giá bán không ñổi;
+ Tổng ñịnh phí không ñổi.
Những giả ñịnh trên phù hợp trong trường hợp phân tích ngắn hạn, nghĩa là trong
ñiều kiện quy mô sản xuất ñã ñược xác lập và giá không ñổi. Giới hạn sản lượng là công
suất thiết kế tối ña, nếu sản lượng tăng vượt mức công suất tối ña thì các giả ñịnh trên
không còn phù hợp nữa vì lúc này tổng ñịnh phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay ñổi.
1.2.2.2 Các phương pháp xác ñịnh ñiểm hòa vốn
Để xác ñịnh ñiểm hòa vốn, người ta thường dựa trên chỉ tiêu sản lượng hòa vốn
và doanh thu hòa vốn.
- Phân tích ñiểm hòa vốn theo sản lượng:
Ta có: EBIT = Doanh thu – Chi phí = Doanh thu – (Định phí + Biến phí)

BE
là sản lượng hòa vốn;
FC là tổng ñịnh phí;
VC là tổng biến phí;
ݒ là biến phí ñơn vị;
S là tổng doanh thu.
ࡱ࡮ࡵࢀൌ ࡿ–ሺࡲ࡯൅ࢂ࡯ሻ
Tại ñiểm hòa vốn, ta có ܧܤܫܶ ൌ0










࡮ࡱ


ࡲ࡯










(Công thức 1.6)


Ưu ñiểm của phương pháp này là dễ tính toán, tìm ñược ñiểm hòa vốn cho
trường hợp sản xuất tiêu thụ nhiều sản phẩm với giá bán khác nhau và chỉ cần ñến ba
chỉ số là tổng doanh thu, tổng ñịnh phí và tổng biến phí. Tuy nhiên, nhược ñiểm của
phương pháp này là ñộ chính xác không cao.
- Phân tích ñiểm hòa vốn theo ñồ thị:
Biểu ñồ minh họa phân tích ñiểm hòa vốn:
Biểu ñồ 1.7 Phân tích ñiểm hòa vốn
12

Nhìn vào ñồ thị ta có thể thấy rằng, nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ thấp
hơn ñiểm hòa vốn thì doanh thu không ñủ bù ñắp cho tổng chi phí (EBIT < 0), hoạt
ñộng lỗ; nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ cao hơn ñiểm hòa vốn thì sẽ có lợi
nhuận EBIT > 0. Doanh nghiệp có thể thay ñổi ñiểm hòa vốn bằng cách thay ñổi chi
phí cố ñịnh của doanh nghiệp.

∆ࡱ࡮ࡵࢀ ࡱ࡮ࡵࢀ

∆ࡽ/ࡽ

Ta có ࡱ࡮ࡵࢀ ൌ ࡼൈࡽെ

࢜ൈࡽ൅ࡲ࡯

ൌ ࡽ

ࡼെ࢜

െࡲ࡯
Thay vào công thức trên ta ñược:
ࡰࡻࡸ








࡮ࡱ


(Công thức 1.7)
Thang Long University Library
13


Độ bẩy hoạt ñộng sẽ khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác
nhau. Vì vậy, khi nói ñến ñộ bẩy hoạt ñộng phải chỉ rõ ñộ bẩy ở mức sản lượng hoặc
doanh thu nào.
Từ những công thức trên ta có thể thấy, tại khối lượng bán hàng khác nhau, cơ
cấu chi phí khác nhau thì mức ñộ nhạy cảm của lợi nhuận với biến ñộng của khối
lượng sản phẩm tiêu thụ là khác nhau. Định phí ñóng vai trò quan trọng trong việc
khuếch ñại lợi nhuận cũng như rủi ro của doanh nghiệp. Nếu chi phí cố ñịnh càng lớn
so với chi phí biến ñổi thì ñộ bẩy hoạt ñộng sẽ càng cao, kéo theo sự gia tăng rất nhanh
của EBIT, nhưng nếu doanh số giảm thì cũng làm cho EBIT giảm một cách nhanh
chóng. Điều này thể hiện mức ñộ nhạy cảm của EBIT với khối lượng sản phẩm tiêu
thụ càng nhiều và rủi ro càng tăng. Do ñó cần phải xác ñịnh rõ ràng phương hướng
tăng giảm của doanh số ñể xác ñịnh một tỷ lệ ñòn bẩy hoạt ñộng thích hợp.
1.2.4. Quan hệ giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñiểm hòa vốn
Khi phân tích ñộ bẩy hoạt ñộng và EBIT ở nhiều sản lượng khác nhau dựa trên
công thức tính ñộ bẩy hoạt ñộng theo sản lượng hòa vốn, ta có thể thấy ñược mối quan
hệ giữa ñòn bẩy hoạt ñộng và ñiểm hòa vốn. Q
BE

Q
DOL
Biểu ñồ 1.8 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và ñộ bẩy hoạt ñộng

14

Nhìn vào ñồ thị ta có thể thấy rằng, nếu sản lượng di chuyển càng xa ñiểm hòa
vốn, lợi nhuận hoạt ñộng lãi hoặc lỗ càng lớn thì ñộ bẩy hoạt ñộng càng nhỏ. Độ bẩy
hoạt ñộng càng tiến ñến vô cực khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tiến dần

lên EBIT. Thật vậy, bởi nếu ñộ bẩy hoạt ñộng có cao ñi chăng nữa thì cũng không thể
ảnh hưởng ñến doanh nghiệp nếu doanh thu và chi phí ổn ñịnh. Vì vậy, chỉ có thể coi
ñòn bẩy hoạt ñộng là một dạng rủi ro tiềm ẩn, chính xác hơn là một nhân tố khuếch ñại
rủi ro, nó chỉ có tác dụng khi có sự thay ñổi của doanh thu và chi phí sản xuất.
Thang Long University Library
15

1.2.6. Vai trò của ñòn bẩy hoạt ñộng
Một nhà quản trị tài chính cần phải biết sự thay ñổi của cơ cấu chi phí, doanh thu
sẽ ảnh hưởng như thế nào ñến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt ñộng là công
cụ giúp nhà quản trị biết ñược ñiều này. Đòn bẩy hoạt ñộng cho biết khi doanh thu
tăng hoặc giảm x% thì EBIT có chiều hướng tăng hoặc giảm x%ൈDOL. Nếu doanh
nghiệp có ñộ bẩy hoạt ñộng cao, chỉ có biến ñộng nhỏ trên doanh thu cũng có thể gây
ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận. Vì vậy, các doanh nghiệp ña phần ñều không thích ñộ
bẩy hoạt ñộng quá cao vì chỉ cần một biến ñộng xấu nhỏ về doanh thu cũng có thể gây
ra sụt giảm lợi nhuận ñáng kể. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp dự ñoán nền kinh tế sẽ
phát triển tốt, thị phần và doanh số ngày càng khả quan hơn, thì họ sẽ trang bị thêm cơ
sở vật chất và máy móc hiện ñại, làm cho ñộ bẩy hoạt ñộng cao sẽ ñẩy mạnh và
khuếch ñại mức gia tăng lợi nhuận. Nhưng sự khuếch ñại này không phải tuyến tính
mà nó lại tuân theo quy luật giảm dần.
Đòn bẩy hoạt ñộng của một doanh nghiệp có thể nói cho các nhà ñầu tư biết
nhiều ñiều về doanh nghiệp cũng như hồ sơ rủi ro của nó. Các doanh nghiệp có sử
dụng ñòn bẩy hoạt ñộng cao ñược xem là có khả năng biến ñộng lớn khi nền kinh tế có
biến ñộng và chịu ảnh hưởng mạnh theo chu kỳ kinh doanh. Đòn bẩy hoạt ñộng cao
cũng có thể giúp doanh nghiệp ñem lại nhiều lợi nhuận. Nhưng các doanh nghiệp có
chi phí cố ñịnh lớn sẽ không dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn ñiều hành sản lượng.
Vì vậy, nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh thì lợi nhuận cũng sẽ tụt dốc một cách
thảm hại. Như vậy ñòn bẩy hoạt ñộng của doanh nghiệp biến ñộng có thể cho thấy về
triển vọng của doanh nghiệp ñó trong tương lai.
1.3. Đòn bẩy tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status