Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 4
1. Xuất xứ của dự án: 4
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi
trường: 5
2.1. Các văn bản pháp luật: 5
2.2. Văn bản kỹ thuật: 5
3. Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM : 6
CHƯƠNG I: MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN: 7
1.1. Tên dự án: 7
1.2. Chủ dự án: 7
1.3. Vị trí địa lý của dự án: 7
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án: 7
1.4.1. Các hạng mục công trình chủ yếu:………………… …… … 8
1.4.2. Giải pháp mặt đứng và tổ hợp hình khối công trình:…… …… 9
1.4.3. Sử dụng vật liệu: ……………………………… …………… 9
1.4.4. Giải pháp kết cấu: 11
1.4.5. Giải pháp chống thấm: …………………………….… … ……11
1.4.6. Giải pháp PCCC: 11
1.4.7. Giải pháp thông tin, liên lạc:………………………………… 12
1.4.8. Nhu cầu điện, nước:…………………………………… …….12
1.4.9. Tiến độ dự án thực hiện của dự án: 15
1.4.10. Thời gian hoạt động dự án:………………… ……………… 16
1.4.11. Nguồn vốn:…………………… ………………………… …16
1.4.12. Phương án kinh tế cho dự án (dự kiến đề xuất):……….… … 16
1.4.13. Nhân lực:…………….…………………………………….… 16
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI TẠI KHU VỰC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN: 17
2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường: 17
2.1.1. Điều kiện về địa lý - địa chất: 17
4.1.3. Giảm thiểu ô nhiễm nước thải: …………… …… ……… …41
4.1.4. An toàn trong thi công và bảo vệ công trình xây dựng:….….…42
4.1.5. Đảm bảo trật tự an ninh, kinh tế xã hội khu vực:……… 43
4.1.6. Giải pháp phòng ngừa thiên tai, bão lụt: …………… … …43
4.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường giai đoạn dự án đi vào
hoạt động: 44
4.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải: …………………….……… 44
4.2.2. Giải pháp xử lý nước thải:………………………….……… 44
4.2.3. Giải pháp cấu tạo hệ thống thoát nước mưa : 46
4.2.4. Giải pháp xử lý chất thải rắn: 55
4.2.5. Cải tạo cảnh quan sinh thái:…………………… ……….…… …55
4.2.6. Giải pháp y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm:…… ….…….… 56
4.2.7 Giải pháp phòng ngừa cháy nổ, sự cố môi trường:…… … … 56
4.2.8. Giải pháp thông tin liên lạc:……………………………………… 61
4.2.9. Giải pháp an toàn điện:……………………………………….…….61
4.2.10. Phần âm thanh:………………………………………………… 61
4.2.11. Phần camera:………………………………………………… … 62
4.2.12. Giải pháp chống sét: 62
4.2.13. Biện pháp an toàn, thoát hiểm:…………………………… … 63
4.3. Biện pháp giảm nhẹ thiên tai: ………………………….…………… 63
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
2
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
4.4. Biện pháp giảm nhẹ các tác động kinh tế - xã hội: 64
4.5. Các biện pháp quản lý, giáo dục tuyên truyền:………………… … 64
CHƯƠNG V: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG: 65
CHƯƠNG VI: CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG
Bảng 13. Thống kê khối lượng thoát nước mưa: 48
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
3
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Bảng 14. Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau xử lý: ……….… 53
Bảng 15: Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trường, cải tạo điều kiện
vi khí hậu: 66,
67
Bảng 16: Kinh phí thực hiện các công trình xử lý ô nhiễm môi trường: 69,70
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án:
Thanh Hoá là mảnh đất địa linh nhân kiệt, nằm ở Bắc trung bộ có truyền
thống đấu tranh bảo vệ và xây dựng tổ quốc, là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về
đường biển, đường bộ, đường sắt.
Công cuộc xây dựng tỉnh Thanh Hoá không chỉ mang ý nghĩa địa phương mà
còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả nước. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng
nhân dân và UBND tỉnh Thanh Hoá, đến nay tỉnh Thanh Hoá đang trên đà phát triển
và ngày một giàu đẹp. Quá trình hình thành và phát triển phong phú, đa dạng, các
khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài
nước, đồng thời mang đến cho người lao động tỉnh Thanh nói riêng và toàn khu vực
Bắc trung bộ nói chung nhiều cơ hội việc làm.
Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá đang ưu tiên đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng nhằm thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, tập trung vào các ngành lĩnh vực mũi nhọn, nhiều
lợi thế. Đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường, phát triển các thành phần kinh tế, tầng
bước hình thành đồng bộ các yếu tố thị trường, tích cực cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển.
Mục tiêu chỉ đạo là nghiên cứu, ban hành các quy chế, tạo điều kiện thuận lợi cho
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/7/2006 ( Điều 18 quy định các đối tượng phải lập báo cáo
ĐTM).
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Chỉ thị 01/CT-UB ngày 27/2/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về
“Tăng cường công tác bảo vệ môi trường”.
2.2. Văn bản kỹ thuật:
- Công văn số 3204/UBND-NN ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá
về việc cho phép Công ty cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành nghiên cứu quy hoạch
và lập dự án đầu xây dựng.
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
5
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
- Chứng chỉ quy hoạch số 2170/SXD-CCQH ngày 03/10/2007 của Sở xây
dựng Thanh Hoá.
- Tờ trình số 01/CV-TH ngày 15/5/2007 của công ty cổ phần đầu tư Thiên
Thuận Thành về việc xin thuê đất để xây dựng Trung tâm thương mại kết hợp khách
sạn cao cấp
- Báo cáo đầu tư dự án “Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp” -
Công ty Cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành.
- Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
7
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
CHƯƠNG I
MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN
1.1. Tên dự án: “Trung tâm thương mại kết hợp khách sạn cao cấp”.
Địa điểm thực hiện dự án: Khu 2, thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hoá
1.2. Chủ dự án: Công ty Cổ phần đầu tư Thiên Thuận Thành.
Đại diện Ông: Phạm Đức Thuận
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 106, đường Trần Phú, quận Ngô Quyền, Tp Hải Phòng
Điện thoại: 0913.525033
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 01203003106 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 11 tháng 05 năm 2007.
1.3. Vị trí địa lý của dự án:
Dự án Trung tâm Thương mại kết hợp khách sạn cao cấp thị trấn Tĩnh Gia,
đặt tại Khu phố 2 thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá, cách
thành phố Thanh Hóa 40 km, cách thủ đô Hà Nội 195 km về phía Đông
Bắc
Diện tích khu đất thực hiện dự án là 2.805m
2
.
- Phía Bắc giáp: Kho bạc Nhà Nước huyện Tĩnh Gia.
- Phía Nam giáp: Giáp Bảo hiểm xã hội huyện Tĩnh Gia.
- Phía Đông giáp: Giáp quốc lộ 1A
- Phía Tây giáp: Giáp khu dân cư
Như vậy, xung quanh khu vực thực hiện dự án có mật độ dân cư là khá lớn.
+ Diện tích nhà để xe : 650m
2
+ Diện tích cửa hàng lưu niệm : 96m
2
Ngoài ra tầng hầm còn được bố trí diện tích dành cho cầu thang máy và cầu thang
bộ
* Tầng 1
Sử dụng làm sảnh đón tiếp, cửa hàng, phòng đợi, reception và giao thông
đứng gồm 04 thang máy ( 03 thang lưu thông và một thang dành riêng cho bộ phận
phuc vụ) và hai cầu thang bộ thoát hiểm. Đặc biệt có một cầu thang lên tầng lửng tạo
cảm giác sang trọng cho khách. Ngoài ra tầng 1 còn được bố trí phòng trực bảo vệ,
thông tin, thư báo, quản lý khu nhà, nhà vệ sinh…
- Diện tích xây dưng tầng 1 là : 1096m
2
* Tầng lửng :
- Gồm mặt bằng phòng ăn sáng, cafê và không gian đa năng bố trí không
gian mở
- Khu vực sảnh thanh lên các tầng. Bao gồm 04 thang máy cùng 02 thang
bộ.
- Khu vực bếp được bố trí vừa phải và thuận lợi.
- Phòng điều hành, nhân viên , phục vụ.
- Diện tích xây dựng tầng lửng 840m
2
.
* Tầng 2 :
- Cả không gian tầng 2 được bố trí gồm : 1 phòng ăn lớn (500 chỗ), 01
phòng ăn nhỏ (40 chỗ) và một phòng hội nghị (140 chỗ).
* Tầng 14 :
Tầng 14 được sử dụng làm dịch vụ cafê. Diện tích tầng là 690m
2
* Tầng 15 :
Là tầng kỹ thuật, bể nước, kho và các phòng kỹ thuật khác. Diện tích tầng
15 là 690 m
2
1.4.2. Giải pháp mặt đứng và tổ hợp hình khối công trình:
Về mặt hình khối công trình được chia ra làm 2 phần rõ rệt: Phần đế công
trình gồm tầng hầm và các tầng dịch vụ, giải trí được bố trí từ tầng 01 đến tầng 04.
Toàn bộ phần công trình này được thiết kế với không gian rộng và các vật liệu sẫm
màu.
Phần phía trên được thiết kế là tổ hợp khối nhà vuông vắn, đơn giản tạo hiệu
quả về kiến trúc. Mặt trước và mặt sau được thiết kế nhiều cửa, ban công, lô gia để
khai thác tối đa phần không gian ngoài nhà. Mặt đứng với đường nét kiến trúc hiện
đại, gọn gàng thể hiện tiến bộ và quan điểm mới về thẩm mỹ, vừa mang ngôn ngữ về
kiến trúc nhà ở vừa hài hoà với kiến trúc chung của toàn bộ công trình. Công trình
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
10
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
được phối màu một cách nhẹ nhàng, các nét gờ trên mặt đứng tạo cảm giác sinh
động, duyên dáng. Toàn bộ toà nhà có kiến trúc hiện đại, sang trọng kết hợp hài hoà
với cảnh quan chung, là điểm nhấn của khu vực.
1.4.3. Sử dụng vật liệu:
Công trình được sử dụng vật liệu tốt có chất lượng cao được sản xuất trong
nước trên dây truyền công nghệ hiện đại của nước ngoài, một số hạng mục quan
trọng được sử dụng vật liệu liên doanh, vật liệu do nước ngoài sản xuất.
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Cấp thoát nước: bể nước từ trên mái dẫn xuống theo hộp kỹ thuật cấp đến
từng phòng, sử dụng ống thép mạ kẽm hoặc ống PVC chịu áp lực, các thiết bị vệ
sinh và phụ kiện sẽ được chủ đầu tư chọn lựa đáp ứng tiêu chuẩn lắp đặt cho nhà
cao tầng, dự án khách sạn 3 - 4 sao.
1.4.4. Giải pháp kết cấu:
+ Tải trọng tính toán :
Công trình được tính toán để chịu được các tải trọng sau: Tĩnh tải, hoạt tải, tải
trọng gió, tải trọng động đất ( mức độ cấp 7).
Tải trọng để tính toán và đưa ra thiết kế phương án móng là tải trọng thẳng
đứng, một phần có ảnh hưởng của tải trọng ngang ( tải trọng gió và tải trọng động đất
được kể đến qua hệ số an toàn). Khi chuyển sang các giai đoạn thiết kế tiếp theo thì
những kết quả tính toán tải trọng sẽ được bổ sung và hiệu chỉnh.
+ Giải phóng kết cấu móng:
Căn cứ theo báo cáo kết quả địa chất công trình tại vị trí xây dựng của Công ty
cổ phần tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng Lê Chân thực hiện vào tháng 5/2008 và
quy mô của công trình đơn vị thiết kế lựa chọn giải pháp thiết kế móng cọc khoan
nhồi đường kính D800 thi công bằng phương pháp khoan lỗ trong đất, giữ ổn định lỗ
bằng dung dịch Betonite, ( trong tầng cát có sử dụng ống vách). Dự kiến mũi cọc đặt
sâu 28.8m so với cốt tự nhiên.
Trước khi thi công cọc đại trà phải kiểm tra sức chịu tải thực tế của cọc, nếu sức
chịu tải tính toán không phù hợp với sức tải thực tế, thiết kế sẽ bố trí lại mặt bằng cọc
và chiều dài cọc. Đài được kết hợp hệ thống giằng nhằm giảm ảnh hưởng móng cọc
lệch tâm, để chuyển tải trọng xuống lớp đất thích hợp với dạng công trình cao tầng
tại địa bàn và tránh ảnh hưởng do lún công trình, đảm bảo độ vững chắc và an toàn
công trình.
+ Giải pháp phần thân:
Giải pháp thiết kế sử dụng hệ kết cấu khung cột, dầm sàn toàn khối kết hợp với
hệ kết cấu thang máy đảm bảo an toàn về khả năng chịu lực của công trình, hệ khung
bố trí theo lưới 7,2 mx7,2 m và bản sàn dày 22cm chung cho tất cả kích thước ô bản,
cháy, hệ thống chiếu sáng và chỉ dẫn lối thoát nạn. Đường cáp cấp nguồn cho toà nhà
được chôn ngầm trong đất và có ống ngầm bảo vệ.
Chỉ tiêu cấp điện
- Điện cấp cho khu dịch vụ công cộng : 40W/ m
2
- Điện cấp cho khách sạn 3 sao : 3KW/ Giường
- Điện cấp cho nhà hàng: 70W/m
2
sàn
- Điện cấp cho trung tâm hội nghị: 60W/m
2
sàn
+ Nhu cầu nước
Toàn bộ lượng nước cấp được lấy từ mạng cấp nước.
Nhu cầu dùng nước cho Trung tâm Thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp (gọi
chung là toà nhà ) như sau:
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
13
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
- Đối với khách sạn:
+ Số phòng ngủ: Mỗi tầng có 17 giường đôi. Tiêu chuẩn cấp nước
200l/người/ng.đ (trong đó nước dùng cho bể tự hoại 20 lít/người/ng.đ).
+ Nhân viên toàn khách sạn:70 người, tiêu chuẩn cấp nước 120l/người/ng.đ
( trong đó nước dùng cho vệ sinh 20 lít/người/ng.đ).
Nhu cầu sử dụng là:
(17 giường x 2 người/giường) x 200 lít/người/ng.đ x 9 tầng + 70người x 120
lít/người/ng.đ = 69.600 lít tức 69,6 m
/ng
- Dịch vụ hàng hoá: có 20 người, tiêu chuẩn cấp nước 15 lít/người/ng.đ
(trong đó nước dùng cho bể tự hoại ước khoảng 5 lít/người).
Nhu cầu sử dụng là: 20 người x 15 lít/người/ng.đ = 300 lít tức 0,3 m
3
/ng.đ
Khu bảo vệ, an ninh: tính cho 6 người, tiêu chuẩn cấp nước là 150 l/ng.ng.đ
(trong đó nước dùng cho bể tự hoại ước khoảng 20 lít/người).
Nhu cầu sử dụng nước là: 6 người x 150 lit/người/ngày = 900 lít tức 0,9 m
3
/ng.đ
Vậy tổng lưu lượng nước sinh hoạt cho toàn bộ toà nhà theo tiêu chuẩn là:
SH
Q
= 104,3 m
3
. Làm tròn số là 105 m
3
/ng.đ.
Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây và rửa đường là 10% Qsh
Nước cung cấp cho dịnh vụ là 10% Qsh
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
14
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Nước thất thoát và dự phòng là 10% Qsh
Nước chữa cháy Qcc=15(l/s)
Nhưng trên thực tế vào mùa hè (cao điểm của mùa du lịch), lượng du khách đông
nên có thể tính lượng nước cấp tổng thể cho dự án gấp 1,5 lần tổng lượng nước đã
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
15
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Nước được bố trí hợp khối với bể chứa, diện tích tối thiểu là 20 m
2
( trong
đó đặt cả máy bơm sinh hoạt và chữa cháy).Tại trạm bơm bố trí hai máy bơm sinh
hoạt chạy bằng điện. Nguồn nước cấp được lấy từ mạng cấp nước của nhà máy nước
Tân Trường cung cấp cho thị trấn Tĩnh Gia, cấp vào bể chứa nước ngầm đặt ở sân
hoặc trong nhà, dung tích bể chứa bao gồm cả lượng nước dùng cho sinh hoạt và
lượng nước chữa cháy (trong 3 giờ). Trước khi cấp vào bể nước ngầm, bố trí hộp
đồng hồ đo nước cho toàn công trình, mục đích tiện quản lý và chống rò rỉ, thất
thoát.
Trạm bơm hoạt động chạy bằng điện (trong đó có một máy bơm dự
phòng) bơm nước từ bể ngầm cấp lên bể nước trên mái, kết hợp bố trí hai bơm chữa
cháy (trong đó một bơm chạy bằng điện, một bơm chạy bằng diezel) cấp cho các
họng chữa cháy vách tường.
Ngoài ra, trong sân công trình còn bố trí các trụ bổ sung nước để lực lượng
PCCC cấp nước bổ sung vào hệ thống khi cần thiết.
Hệ thống cấp nước ngoài nhà dùng ống thép tráng kẽm có đường kính D50
÷
D100mm.
Nước từ bể chứa được máy bơm sinh hoạt cấp lên két khối đặt trên tầng
thượng của khách sạn. Từ két mái nước cấp xuống cho nhu cầu sinh hoạt và cho nhu
cầu cứu hoả ban đầu khi có cháy của toàn nhà.
Bể nước mái, két mái của công trình có tác dụng điều hoà lưu lượng và áp lực,
lưu lượng nước được tính đầy đủ theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành trong đó có cả
lượng nước sinh hoạt và dự trữ chữa cháy (trong 10 phút).
+ Tổng mức đầu tư được phân chia vào các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1 Chi phí đầu tư :
TT Hạng mục Thành tiền ( triệu đồng)
I Đền bù GPMB và vật liệu nổ 720.435.000
II Chi phí xây lắp thiết bị 88.630.458.000
II Chi phí quản lý dự án 4.431.522.900
Dự phòng 8.863.045.800
Tổng cộng 102.645.461.700
(Một trăm linh hai tỷ, sáu trăm bốn lăm triệu, bốn trăm sáu mốt nghìn, bảy
trăm đồng)
1.4.12. Phương án kinh tế cho dự án (dự kiến đề xuất):
1.4.13. Nhân lực:
Dự kiến toàn bộ CBCNV toàn khu vực khoảng 70 người gồm:
- Giám đốc điều hành: 01 người
- Nhân viên quản lý và kế toán: 03 người
- Nhân viên bảo vệ: 06 người
- Nhân khối thương mại: 04 người
- Đầu bếp: 02 người
- Nhân viên phục vụ nhà hàng: 08 người
- Nhân viên phục vụ hội nghị: 01 người
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
17
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
- Nhân viên phục vụ Karaoke: 06 người
- Nhân viên phục vụ Massage: 30 người
- Nhân viên lễ tân và phục vụ phòng: 09 người
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
18
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Khối lượng thể tích tự nhiên : 1.68 – 1.69g/cm
3
Môdun tổng biến dạng : 80.0kg/cm
2
.
Khả năng chịu tải quy ước : (b=h=1.0m) : 1.2-1.3kg/cm
2
* Lớp 3: Lớp bùn sét pha, mầu xám đen, có lẫn vảy sò, hến, đôi chỗ kẹt các ổ cát
hạt mịn mỉng mầu nâu xám xanh. Bề dầy lớp từ 1,3 – 1,5m
Trạng thái của đất: Chảy, bão hoà nước.
Các chỉ tiêu cơ lý:
Khối lượng thể tích tự nhiên : 1,71g/cm
3
Môđun tổng biến dạng : 25.0kg/cm
2
Khả năng chịu tải quy ước ( b=h=1.0m) : 0.4kg/cm
2
* Lớp 4 : Lớp sét dẻo cứng, mầu vàng, xám xanh. Bề dày lớp từ 5.0-7.0 m.
Trạng thái của đất : Dẻo cứng
Các chỉ tiêu cơ lý :
Khối lượng thể tích tự nhiên : 1,83g/cm
3
Môđun tổng biến dạng : 120.0kg/cm
3
Khả năng chịu tải quy ước ( b=h=1.0m) : 1.4kg/cm
2
* Lớp 5 : Lớp sét cứng, mầu vàng. Mái lớp từ độ sâu 12m, dầy khoảng 8.7m
C 15.8 16.8 20.1 23.5 27.3 28.2 30.1 28.2 27.5 24.8 20.2 18.5 23.4
Tối cao TB
0
C 19.8 19.7 22.2 26 30.9 32.6 33.1 31.5 30 27.9 24.4 21.7 26.6
Tối thấp TB
0
C 13.8 15.2 18 21 24.2 25.7 26.4 25.3 2.41 21.8 18.5 15.7 20.8
2.Lượng mưa
Tổng lượng
mưa TB
m
m
40 33 48 55 96 141 188 272 496 388 95 38 1890
Số ngày mưa
TB
ng
ày
9 11 13 10 9 10 8 14 15 12 9 6 126
3. Độ ẩm
Độ ẩm tương
đói TB
% 89 90 93 91 85 81 80 85 88 85 84 86 86
Độ ẩm tuyệt
đối TB
M
b
17.2 18.1 21.4 26.2 30.4 31.7 31.9 32 30.6 26 20.8 19 25.4
4. Gió
Tốc độ gió m/
s
Phương
MSSV: 131713015
20
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
T
T Chỉ tiêu
Vị trí
TCVN
5502-2003
TCVN
5944-1995
M1 M2
M3 M4
1 pH 7,5 7,6 7,4 8,0 6-8,5 6,5-8,5
2 NO
3
-
mg/l 7,5 10,0 KPH 40 10 -
3 Chất rắn tổng - - - 70,8 - 750 – 1.500
4 Độ cứng, CaCO
3
,
mg/l
215 220 180 - 300 300-500
5 Fe
3+
mg/l 0,01 KPH KPH KPH 0,5 1-5
6 NO
2
-
3
của các mẫu nước ngầm nhỏ hơn so với
tiêu chuẩn VN 5944 – 1995 từ 1,4 đến 1,6 lần,
+Chỉ tiêu Fe
3+
cũng nhỏ hơn so với TCVN đối với M1 nhỏ hơn 50 lần còn
các vị trí khác KPH.
Đặc biệt là các chỉ tiêu Colifom lớn hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn như:
Đối với vị trí M1 là 14,3 lần, M2 là 7,7 lần, M3 gấp 16,7 và với :
Mẫu M4 so sánh với TCVN 5945 -1995 Tiêu chuẩn nước thải ta thấy:
Colifom gấp 2,4 lần so với giới hạn A và 1,2 lần so với giới hạn B.
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
21
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
Chứng tỏ nước ngầm ở đây bị ô nhiễm. Nếu không có biện pháp xử lý khi
nước thẩm thấu xuống đất sẽ gây ô nhiễm môi trường đất và ảnh hưởng đến nguồn
nước cấp cho sinh hoạt. Còn các chỉ tiêu khác đều nằm trong giới hạn cho phép.
+ Môi trường không khí
Thời tiết vi khí hậu tại thời điểm lấy mẫu không khí như sau: hướng gió Đông
Nam và gió nhẹ, trời nắng không mưa.
Bảng 4 . Tiêu chuẩn chất lượng không khí ( đo ngày 10//07/2008)
TT Các chỉ tiêu
Vị trí lấy mẫu
TCVN
5937:2005
5938:2005
µg/m
3
Tiêu chuẩn độ ồn được so sánh với tiêu chuẩn 5949-1998 - Âm học – Tiếng
ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép lấy trong khoảng thời
gian từ 6h đến 18h áp dụng cho Khu dân cư xen kẽ khu vực thương mại, dịch vụ, sản
xuất là 75 dBA.
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu đều nhỏ hơn giới hạn cho phép
+ Môi trường đất
Vị trí xây dựng dự án ngay trung tâm thị trấn, cách biẻn Hải Hoà khoảng 2km,
đất ở đây chủ yếu là đất cát pha
Bảng 5. Tiêu chuẩn chất lượng đất (đo ngày 10 /07/2008)
TT Chỉ tiêu
Phương pháp thử
Đơn vị
tính
Vị trí lấy mẫu
M1 M2 M3
1 Nitơ tổng, % 10TCN 377 - 99 % 0,12 0,09 0,01
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
22
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
2 P
2
O
5
tổng, % 10TCN 373 - 99 % 0,14 0,1 0,11
3 Kali tổng, % 10TCN 371 - 99 % 0,08 0,1 0,12
4 Hữu cơ, % 10TCN 379 - 99 % 0,3 0,13 0,2
5 pH
KCl
khẩn trương gieo cấy lại đảm bảo thời vụ và diện tích.Việc tổ chức thực hiện đề án
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
23
Báo cáo ĐTM - Dự án: Trung tâm thương mại kết hợp Khách sạn cao cấp.
chuyển đổi cây trồng từ diện tích đất vườn để trồng hoa, cây cảnh bước đầu đã có kết
quả nhất định.
c. Về chăn nuôi
Do thời tiết diễn biến phức tạp nên dịch bệnh tai xanh trên lợn, bệnh cúm gia
cầm phát triển phức tạp. Nhưng dưới sự chỉ đạo của chính quyền địa phương tình
hình chăn nuôi vẫn được giữ vững và ngày càng phát triển cụ thể như sau: Bò 38
con, đàn lợn 654 con, đàn gia cầm: 1298 con. Việc phòng chống dịch bệnh cho gia
súc, gia cầm được thực hiện tương đối nghiêm túc, tiêm phòng cúm H5N1 cả 2 mũi
đợt 1/2008 cho đàn gia cầm được trên 1200 lượt/ con. Trên địa bàn đã xảy ra hiện
tượng lợn bị bệnh tai xanh, tại tiểu khu 2 đã tiêu huỷ 21 con lợn ( lợn nái 1 con, lợn
thịt 04 con, lợn con 16 con), tổ chức tốt việc tiêu độc khử trùng.
Giá trị thu nhập từ lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi 6 tháng đầu năm ước đạt 1 tỷ
400 triệu đồng = 58% kế hoạch năm.
2.2.2. Địa chính – Xây dựng cơ bản:
* Địa chính:
Đảm bảo các công tác quy hoạch, quản lý sử dụng đất trên địa bàn. Cùng với
huyện hoàn thành việc kiểm kê GPMB tuyến đường đi Hải Hoà. Hoàn thành việc
thiết kế, lập quy hoạch các khu vực sau 427 – TK7, khu đập đá - TK2, khu Vàng bạc
– TK6, sau Hải sản – TK3, Đồng tiến – cồn mả da TK1. Hoàn chỉnh các thủ tục
trình thẩm định phê duyệt theo quy định. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho 25 hộ dân, tiếp tục đo vẽ hoàn chỉnh hồ sơ cho 30 hộ. Làm thủ tục chuyển
nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất cho 10 hộ. Tổ chức kiểm kê đất của các cơ quan,
tổ chức trên địa bàn theo kế hoạch của trên.
* Xây dựng cơ bản:
đơn nam), cầu lông (đạt giải nhất đơn nam, đôi nam), giải bóng chuyền công chức
toàn huyện.
* Công tác thông tin – tuyên truyền:
Tuyên truyền kịp thời các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn. Phát huy tốt hệ
thống truyền thanh cơ sở, đảm bảo tiếp sóng theo quy định và truyền tải kịp thời
những chủ trương chính sách của đảng và nhà nước đến người dân.
* Công tác chính sách xã hội:
Tổ chức tốt việc thăm hỏi động viên các gia đình chính sách. Hỗ trợ các gia
đình khó khăn đón tết. Số hộ nghèo ngày càng giảm dần.
*Công tác y tế:
Đảm bảo duy trì các hoạt động thường xuyên tại trạm y tế, thực hiện tốt các
chương trình phòng dịch, công tác tiêm chủng định kỳ, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Triển khai 2 đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cho 140 lượt hộ, phát hiện 43 hộ
sai phạm, nhắc nhở cảnh cáo 07 trường hợp. Triển khai tốt việc chăm sóc sức khoẻ
cho toàn dân, thường xuyên tổ chức phun hoá chất diệt ruồi, muỗi phòng chống dịch
bệnh lan truyền trên địa bàn.
GVHD: Huỳnh Văn Hiệp SVTH: Thái Thanh
Phương
MSSV: 131713015
25