Tài liệu Đánh giá tác động môi trường Nhà máy Dệt sợi tổng hợp ở Khu công nghiệp Băc Vinh - Pdf 10

LỜI NÓI ĐẦU
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ mang tính khoa
học và kỹ thuật được sử dụng để dự báo các tác động môi trường có khả năng
xảy ra bởi dự án đầu tư, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và biện pháp nhằm
tăng cường các tác động tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực, góp phần
làm cho dự án đầu tư được bền vững trong thực tế triển khai. Mức độ chính
xác của việc dự báo tác động sẽ xảy ra phụ thuộc vào hai nhóm các yếu tố cơ
bản, đó là thông tin đầu vào cho dự báo và phương pháp dự báo.
Về thông tin đầu vào, điều cốt yếu là phải có các thông tin về hai đối
tượng chính:
Một là, những nội dung của dự án có khả năng gây ra tác động môi trường –
nguồn gây ra tác động.
Hai là, những thành phần môi trường xung quanh, bao gồm cả một số yếu tố
về kinh tế và xã hội lien quan, có khả năng bị tác động bởi dự án – đối tượng
bị tác động.
Về phương pháp dự báo cũng có sự phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
mức độ sẵn có của các thông tin đầu vào, loại hình dự án, địa điểm thực hiện
dự án…
CHƯƠNG I. MÔ TẢ TÓM TĂT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy dệt vải sợi tổng hợp EmyZip. Công suất
5.000.000m/năm.
Tổng mức đầu tư: 50 tỷ đồng
1.2 Chủ dự án
Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH TMDV sản xuất EmyZip
Giám đốc: Ông Đậu Đức Khang
Địa chỉ liên hệ: Quỳnh Văn – Quỳnh Lưu – Nghệ An
Số điện thoại: 01674030814
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Nhà máy dệt vải tổng hợp nằm trong Khu công nghiệp Bắc Vinh, Xã Nghi
Kim – TP Vinh – Nghệ An

7 VETANOL-N Chất giặt ngấm tiền xử lý cotton
8 STAPAN-MF0 Hồ mềm muối axit béo
9 STAPAN-M240 Hồ mềm silicon
Bảng 1.3: Hóa chấ nấu, tẩy trắng vải
STT Tên hóa chất Công dụng
1 SNZ.RED HF-6BN Đỏ cánh sen
2 SNZ.SCARLET SHF-2G Đỏ cờ
3 SNZ.G.YELLOW HF-2GR Vàng chùa
4 SNZ. YELLOW HF-4GL Vàng chanh
5 SNZ.BR.BLUE R 150% Xanh biển
6 SNZ N.BLUE HF-2GB Xanh đen
7 SNZ.BLACK B 150% Đen ánh xanh
8 SNZ.BLACK HF-GR 130% Đen ánh đỏ
9 SNZ.T/Q BLUE HF-G 165% Xanh turquoise
10 SNZ.ARANGE SHF-RR Cam
11 SNZ.VIOLET SHF-3B Tím
Bảng 1.4: Hóa chất sử dụng nhuộm vải
1.4.3 Trang thiết bị, máy móc
a. Trang thiết bị, máy móc cũ
STT Thiết bị Số lượng Năm sản Tình trạng Nguồn gốc
xuất thiết bị
1 Máy nhuộm 5 2009 65-70% Mỹ
2 Máy vắt ly tâm 3 2010 70-80% Anh
3 Máy ép hồ 1 2007 55-60% Việt Nam
4 Máy định hình 1 2010 85-90% Mỹ
5 Máy lọc nước 1 2009 70-75% Việt Nam
Bảng 1.5: Danh mục trang thiêt bị cũ
b. Trang thiết bị, máy móc mới
STT Thiết bị Số lượng Năm sản
xuất

mục đích làm sạch các vết bẩn và loại trừ các hóa chất còn sót lại trên vải.
Làm bóng vải: Mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích
thước các mao quản giữa các mạch phân tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn,
dễ thấm nước, sợi bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm.
Nhuộm:
- Ép thuốc nhuộm: Vải được chuyển sang công đoạn ép thuốc nhuộm nhờ máy
ép thuốc nhuộm và qua các buồng sấy gia nhiệt.
- Gắn thuốc nhuộm: Tiếp tục cho vải qua máy chưng, giặt và sấy khô để gắn
thuốc nhuộm vào xơ.
Hoàn tất, định hình: Kết thúc công đoạn gắn nhuộm và sau khi giặt, vải được
chuyển sang khâu định hình để xử lý giảm thấp độ co trước khi sử dụng.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ công nghệ dệt vải kèm dòng thải
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a. Địa hình
Đây là khu vực với hiện trạng chủ yếu là đất nông nghiệp và một phần
là đất bỏ hoang
Khu đất có độ cao địa hình tương đối bằng phẳng: 4,2 – 4,6m
b. Địa chất
Từ mặ đất trở xuống độ sâu 10m được chia thành 3 lớp:
- Lớp 1: Đất sét màu vàng đến xám tro nhạt, đất ẩm kết cấu mềm rời. Độ
dày trung bình 3,5 – 4m
- Lớp 2: Đất á sét pha cát màu vàng nâu, xám tro, có lẫn chất dính và tạp
chất hữu cơ hàm lượng hạt cát chiếm đa số, đất ẩm bão hòa nước, kết
cấu mềm rời. Độ dày trung bình 5,5m
- Lớp 3: Đất sét màu xám đen, xám tro có lẫn chất hữu cơ đã phân giải,
trạng thái chảy, kết cấu kém chặt.
Lớp 1 và 3 có tính năng xây dựng oots, lớp 2 đất á sét có tính năng xây
dựng kém hơn, ổn định chậm, các lớp đất có thành phần cát nhiều dễ

Phát huy lợi thể của xã nằm phụ cận thành phố Vinh, những năm gần
đây, dưới sự chỉ đạo của các cấp, các ngành cùng chủ trương sát thực của
Đảng ủy, chính quyền địa phương, Nghi Kim đã có bước đột phá trong phát
triển kinh tế xã hội. Chỉ tiêu phát triển kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ ở tất cả
các lính vực tạo nên những chuyển biến tích cực. Đời sống nhân dân được cải
thiện đáng kể.
Năm 2008, tổng giá trị sản xuất đạt 126 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng
kinh tể đạt 15%.
Trong năm, xã đã xây dựng, triển khai kịp thời các đề án về huy động
nội lực và các nguồn lực để nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện tốt
các chể độ ưu đãi, khuyến khích phát triển sản xuất, xây dựng các công trình
trọng điểm.
Giá trị sản xuất trên tất cá các lĩnh vực kinh tế tăng trưởng mạnh,
trong đó giá trị sản xuất của ngành Nông – Lâm – Ngư đạt 28,8 tỷ đồng,
ngành Công nghiệp – Xây dựng đạt 36 tỷ đồng, Dịch vụ - Thương Mại đạt 61,2
tỷ đồng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chú trọng vào công nghiệp, thương mại và
dịch vụ. Đến cuối năm 2008 sản xuất công nghiệp chiếm tới 28,5%, dịch vụ -
thương mại chiếm 48,5%.
Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tổng sản lượng
lương thực cả năm đạt 1.808,6 tấn, tổng đàn trâu, bò là 993 con, đàn lợn
5.830 con.
2.2.2 Điều kiện xã hội
Song song với phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội cũng có nhiều
chuyển biến tích cực.
Phong trào khuyễn học phát triển mạnh mẽ nhờ vậy đã động viên,
khích lệ các em học sinh phấn đấu học tập ngày càng tốt hơn. Chất lượng giáo
dục đào tạo được quan tâm, số giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi các cấp, học
sinh đậu vào các trường đại học cao đẳng ngày càng tăng. Năm 2008, toàn xã
có 81 em học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng và 71 gia đình

thông, bến bãi, hệ thống cấp
thoát và xử lý nước…
Tác động tiêu cực từ các máy móc
phục vụ thi công xây dựng
Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt,
hàn… làm ô nhiễm không khí, đất,
nước.
Ô nhiễm không khí từ bê tong và các
vật liệu xây dựng
4 Lắp đặt thiết bị dân dụng,
thiết bị điện, viễn thông…
Khí thải, bụi từ phương tiện vận
chuyển thiết bị, nguyên vật liệu phục
vụ lắp đặt, hoạt động của máy móc…
Quá trình thi công có gia nhiệt làm ô
nhiễm môi trường.
5 Sinh hoạt của công nhân tại
công trường
Phát sinh chất thải sinh hoạt
Bảng 3.1: Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải quá trình thi công
+ Tác động do bụi
Trong quá trình xây dựng, các hoạt động thi công sẽ phát sinh bụi ảnh
hưởng đến chất lượng môi trường không khí: Bụi phát sinh từ hoạt động đào
đắp, bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, bốc dỡ vật liệu và thiết bị xây
dựng…
STT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
1 Cát m
3
300
2 Đất đào m

+ Tác động do khí thải
Hoạt động của các phương tiện máy móc thi công sẽ phát sinh các loại
khí thải vào môi trường không khí: Khói hàn có chứa bụi, CO, SO
2
, NO
x
; khói
thải của các phương tiện thi công cơ giơi; Trong quá trình xây dựng, dự án có
thể sử dụng máy phát điện dự phòng nên có thể là nguồn gây ra ô nhiễm
không khí…
Hoạt động Bụi SO
2
NO
x
CO VOC
Vận chuyển, Thi công 4,3
kg/tấn
0,1kg/tấ
n
5,5kg/tấ
n
28kg/tấ
n
12kg/tấ
n
Bảng 3.4: Hệ số phát thải ô nhiễm không khí theo tài liệu đánh giá nhanh của
WHO
Ước tính lượng dầu tiêu thụ trung bình khoảng 0,005 tấn/ngày.
Lượng bụi thải ra không khí trong một ngày của hoạt động thi công:
L

a. Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
+ Nước thải sản xuất
Sản lượng 5.000.000 tấn/năm, tức là 13.698 tấn/ngày.
Lượng nước thải hàng ngày đưa vào môi trường:
V
nước thải
= Sản lượng*Hệ số tải lượng
= 13.698 * 42/1.000 = 575,316 (m
3
nước thải/ngày)
Tải lượng BOD
5
hàng ngày đưa vào môi trường:
L
BOD
= Sản lượng*Hệ số tải lượng
= 13.698*30/1.000 = 410,94 (kg/ngày)
Tải lượng chất rắn lơ lửng hàng ngày đưa vào môi trường:
L
TSS
= Sản lượng*Hệ số tải lượng
= 13.698*35/1.000 = 479,43 (kg/ngày)
STT Hoạt động Nguồn gây tác động
1 Giũ hồ Nước thải chưa tinh bột, glucose, carboxy metyl
xelulo, polyvinyl alcol, nhựa, chất béo và sáp
làm cho nước thải có tải lượng BOD cao
2 Nấu vải Nước thải có độ kiềm cao, chứa dầu mỡ, chất
tẩy rửa và một lượng lớn hồ tinh bột.
Nước thải chứa các chất hóa học khó phân hủy:
PVA (polyvinylalcohol), NaOH, H

động dự án
+ Khí thải sản xuất
STT Hoạt động Nguồn gây tác động
1 Giũ hồ Phát thải oxit Nitơ, Oxit lưu huỳnh, CO do sử
dụng các hợp chất hồ vải
2 Tẩy trắng Phát thải Clo, Oxit Clo do sử dụng hợp chất của
Clo
3 Nhuộm vải Phát thải H
2
S do sử dụng thuốc nhuộm
4 Hoàn thiện, định hình Phát thải Fomaldehit, hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi do nhiệt ở khâu sản xuất sợi tổng hợp
Bảng 3.7: Các nguồn gây tác động liên quan đến khí thải của quá trình hoạt
động dự án
Tải lượng bụi hàng ngày đưa vào môi trường:
L
Bụi
= Sản lượng*Hệ số tải lượng
= 13.698*3,5/1.000 = 47,943 (Tấn/ngày)
Tải lượng SO
2
hàng ngày đưa vào môi trường:
L
SO2
= Sản lượng*Hệ số tải lượng
= 13.698*19,5/1.000 = 267,111 (Tấn/ngày)
Tải lượng NO
x
hàng ngày đưa vào môi trường:
L

Xây dựng
phân xưởng
Xây dựng hệ
thống xử lý
Xây dựng nhà
kho
1 Không khí * * * *
2 Tiếng ồn * * * *
3 Nước mặt * * * *
4 Nước ngầm *
5 Hệ thống thoát nước * * * *
6 Hệ sinh thái dưới
nước
* * * *
7 Cảnh quan môi
trường
* * * *
8 Sức khỏe công nhân * * * *
9 Sức khỏe người dân * * * *
10 Thực vật trên cạn * * * *
11 Động vật trên cạn * * * *
12 Giao thông * * * *
13 Cơ sở hạ tầng * * * *
14 An toàn lao động * * * *
Bảng 3.11 Các vấn đề môi trường cần đánh giá của quá trình thi công dự án
3.2.2 Các vấn đề môi trường cần đánh giá của quá trình hoạt động dự
án
STT Nhân tố môi trường Dệt
vải
Giũ

Bảng 3.12: Các vấn đề môi trường cần đánh giá của quá trình hoạt động dự
án
3.3 Các phương pháp đánh giá tác động đối với dự án dệt nhuộm
- Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng chất thải
Để giảm bớt ảnh hưởng của tính chủ quan trong phương pháp danh
mục môi trường, tổ chức y tế WHO đã đề nghị sủ dụng phương pháp đánh giá
nhanh tác động môi trường. Nó cho phép xác định nhanh nồng độ các chất ô
nhiễm có trong chất thải đối với các dự án. Từ đó có thể dự báo nhanh khả
năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm. Nó xác định thông qua
công thức sau:
Lj = Sản lượng * ej
Lj: Tải lượng của chất ô nhiễm
Sản lượng: Số lượng sản phẩm hay đơn vị sản phẩm được sản xuất ra
trong một khoảng thời gian nhất định (đơn vị sản phẩm/ năm).
ej: Hệ số tải lượng của chất ô nhiễm.
- Phương pháp ma trận đơn giản
Với phương pháp ma trận đơn giản người ta lập bảng ma trận môi
trường trong đó các cột ghi những hoạt động môi trường quan trọng có
tác động đến môi trường, các hàng ghi những nhân tố môi trường. Giao
điểm giữa cột với hàng được đánh dấu “ x ” hoặc dấu “ * ” nếu hoạt động
dự án ghi ở cột đó không tác động đến nhân tô môi trường ghi ở hàng đó
thì bỏ trống.
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG
NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.1 Giảm thiếu tác động trong quá trình thi công dự án
4.1.1 Giảm thiểu tác động do khí thải
Ô nhiễm không khí sẽ là một trong các vấn đề lớn nhất trong quá trình
thi công dự án. Các biện pháp sau đây được đề xuất để giảm thiểu ô nhiễm
không khí
- Việc vận chuyển dụng cụ, nguyên vật liệu hay thiết bị nặng phải dùng

Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng của dự án đều có phát sinh
nước thải. Các biện pháp giảm thiểu nước thải:
- Bố trí các nhà vệ sinh di động đơn giản đặt tại công trường. Nước thải
khi qua nhà vệ sinh sẽ được thu gom theo các rãnh thoát nước;
- Không thải chất thải rắn và dầu cặn của thiết bị xây dựng vào nguồn
nước. Mọi loại chất thải phải được thu gom và chuyển đến khu vực xử
lý;
- Không để tạo ra các ao, vũng nước trong khu vực công trường để ngăn
ngừa ô nhiễm nước và tránh phát triển ruồi, muỗi, chuột, bọ, để bảo vệ
sức khỏe cho người dân;
- Hạn chế nước mưa chảy tràn qua khu vực có dầu mỡ, máy móc cũng
như những nơi có công tác đào đắp dở dang;
- Bố trí các kho chứa nguyên liệu tại vị trí an toàn, tránh hiện tượng tràn
đổ dầu cũng như có biện pháp ứng cứu kịp thời khi xảy ra rủi ro trong
quá trình thi công để hạn chế tối đa khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt
và nước ngầm;
- Không thải chất thải sinh hoạt từ các lán, trại của công trình vào nguồn
nước. Các chất thải sinh hoạt sẽ được thu gom và vận chuyển đến bải
xử lý;
4.1.4 Giảm thiểu tác động do rác thải
Để giảm thiểu tác động do rác thải xây dựng và sinh hoạt thì có các biện
pháp sau:
- Chất thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động của công nhân trong khi thi
công dự án sẽ được thu gom vào các thùng chữa có nắp đậy và xử lý;
- Xà bần sẽ được sử dụng để san lấp nền;
- Sau khi kết thúc, các loại cốt pha làm bằng gỗ được bán để làm nguyên
kiệu đốt;
- Các loại sắt thép vụn được thu gom lại;
- Các loại rác khác được tách riêng và thu gom lại để xử lý;
- Bùn đất phế thải không sử dụng được thì không được đổ xuống ao, hồ,

- Lượng bông phế phải được thu gom và xử lý tốt;
4.2.2 Giảm thiểu tác động do khí thải
Để giảm thiểu tác động do khí thải cần có các biện pháp sau:
- Xây dựng hệ thống xử lý khí thải dùng phương pháp hấp thụ có phản
ứng hóa học;
- Thiết kế ống khói có chiều cao phù hợp khoảng 15m
Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải chứa các chất ô nhiễm.
Để giảm lượng khí thải này cần có các biện pháp:
- Không sử dụng các loại xe vận chuyển đã hết hạn sử dụng;
- Thường xuyên kiểm tra và tu bảo dưỡng các phương tiện giao thông
vận tải;
- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ;
- Các phương tiện giao thông vận tải không được chở quá trọng tải quy
định;
- Tăng cường mật độ cây xanh trong khuôn viên nhà máy.
4.2.3 Giảm thiểu mùi hôi từ phân xưởng nhuộm
Mùi hôi chủ yếu là hơi của hóa chất nhuộm, tẩy cuốn theo hơi nước khi
gia nhiệt. Mùi hôi xuất hiện trong phạm vi hẹp có ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe công nhân khu vực xung quanh các thiết bị tẩy, nhuộm. Phần lớn mùi hôi
chỉ cảm nhận được khi đến gần thiết bị vào thời điểm xả hơi quá áp.
Biện pháp giảm thiểu mùi hôi trong phân xưởng nhuộm như sau:
- Nhà xưởng phải thông thoáng, kết hợp với trang bị các loại quạt cây tại
các khu vực phát sinh mùi hôi;
- Hơi quá áp khi xả ra được dẫn vào một ỗng dẫn và xả xuống cống thải,
hạn chế mùi hôi của khí thải trong phân xưởng nhuộm;
- Công nhân làm việc trong phân xưởng nhuộm được trang bị tốt các
phương tiện bảo hộ lao động để hạn chế tác động của mùi hôi tới sức
khỏe;
4.2.4 Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, rung
Để hạn chế tác động của tiếng ồn, rung trong khu sản xuất nhằm đảm

đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN 5945:2005 loại C.
- Gây ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất,
chất thải rắn…
- Các nguyên nhân gây ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động của
nhà máy gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.
- Công tác phòng chống các sự cố môi trường, an toàn vệ sinh, cháy nổ
luôn luôn được quan tâm va coi trọng.
2. Kiến nghị
Đề nghi UBND tỉnh Nghệ An và Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định
và cấp Quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự
án để dự án được triển khai đúng tiến độ.
3. Cam kết
- Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu đã nêu trên,
đồng thời cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về
bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình thực hiện, hoạt động dự
án.
- Chủ dự án cam kết việc xây dựng và vận hành các hạng mục của dự án
tuân theo các quy định và tiêu chuẩn về môi trường Việt Nam hiện
hành.
- Các công trình xử lý chất thải, nước thải, khí thải sẽ được tiến hành xây
dựng trong quá trình thi công dự án và đảm bảo được xây dựng hoàn
chỉnh trước khi dự án đi vào hoạt động.
- Chương trình quan trắc, giám sát môi trường và chương trình đào tạo
về an ninh môi trường sẽ được thực hiện trong thời gian thi công và
hoạt động dự án
- Thực hiện giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm.
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường do KCN Bắc Vinh ban hành
và áp dụng trong phạm vi của KCN này.
- Đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với các cơ quan có thẩm quyền
để được cấp sổ quản lý chất thải nguy hại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status