Luận văn
Đánh giá tác động môi trường nhà máy
chế biến thức ăn gia súc Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MỤC LỤC
3
Mở đầu
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN
5
1.1. Khái quát chung
5
1.2. Nội dung của dự án 6
2.1.4. Tai nạn lao động
12
2.2. Giai đoạn hoạt động của dự án
13
2.2.1. Xác đònh các nguồn ô nhiễm
13
2.2.2. Nguồn gây ô nhiễm không khí
13
2.2.3. Nguồn gây ô nhiễm nước
16
2.2.4. Nguồn gây ô nhiễm do nhiệt độ – độ ẩm
17
2.2.5. Tiếng ồn và rung
18
2.2.6. Chất thải rắn 18
2.2.7. Khả năng gây cháy nổ
19
2.3. Đánh giá tác động đến môi trường và kinh tế xã hội của dự án
19
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.3.1. Tác động đối với môi trường nước
19
2.3.2. Tác động của chất thải rắn
20
2.3.3. Tác động đối với môi trường không khí
20
CHƯƠNG 4: GIÁM SÁT CHẤT LƯNG MÔI TRƯỜNG
36
4.1. Giám sát chất lượng môi trường không khí
36
4.2. Giám sát chất lượng môi trường nước
36
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
40
5.1. Kết luận
40
5.2. Kiến nghò 40
PHỤ LỤC VÀ HÌNH ẢNH 41
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
• Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm (khí, nước, rắn và phương án
phòng chống ứng cứu);
• Chương trình giám sát môi trường;
• Cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường. CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG
• Tên dự án : Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc
• Đòa điểm : Khu công nghiệp Bàu Xéo xã Sông Trầu huyện Thống
Nhất tỉnh Đồng Nai.
• Diện tích mặt bằng : 27.941 m
2
.
• Hình thức đầu tư : 100% vốn trong nước
• Chủ đầu tư: Công Ty TNHH ĐỒNG NAI LONG CHÂU
−
Đại diện chủ đầu tư: Ông
−
Chức vụ: Giám đốc.
−
Số CMND 2700123512 cấp ngày 20/8/1986 tại Công an tỉnh Đồng Nai.
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
−
Trụ sở chính: 40/10 Khu phố 9 P. Tam Hiệp Thành phố Biên Hoà Đồng
•
Sản phẩm:
Sản phẩm chính của Công ty là:
- Các loại sản phẩm cho heo từ tập ăn đến xuất bán
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
- Các loại thực phẩm cho gia cầm như gà, vòt, cút
- Các loại thực phẩm cho tôm, cá
- Các thực phẩm cho bò thòt, bò sữa
•
Thò trường:
- Giai đoạn trước mắt phục vụ cho nhu cầu trong nước
- Từng bước xuất khẩu tới các nước Đông Nam Á
Dự kiến công suất hoạt động của nhà máy như sau:
Bảng 1.1. Công suất hoạt động của nhà máy
Năm thứ nhất Năm sản xuất ổn đònh
Sản phẩm
Số lượng Ước giá Thành tiền Số lượng Ước giá Thành tiền
1. SP gia
súc
2. SP gia
cầm
3. SP thuỷ
sản
30.000
→→
→ Thành phẩm →
→→
→ Đóng
bao
1.2.3. Đòa điểm mặt bằng
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
- Đòa điểm mặt bằng: nhà máy nằm trong khu công nghiệp Bàu Xéo xã
Sông Trầu huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai.
- Diện tích mặt bằng: 27.941 m
2
.
1.2.4. Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án (kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư) sẽ xây
dựng các hạng mục công trình dưới đây cho năm thứ nhất, các năm sau sẽ
tiếp tục hoàn thiện để đi vào sản xuất ổn đònh.
Bảng 1.2. Các hạng mục công trình của nhà máy
Tên hạng mục Đơn vò Quy mô Đơn giá Thành tiền
1. Tường rào
2. Nhà xưởng
3. Văn phòng
M
M
2
M
2
Máy xay
Vận
Cân xe
Máy vi tính
Máy sấy
Nồi hơi
Hà Lan
Việt Nam
Việt Nam
Hàn Quốc
Việt Nam
-
Việt Nam
Việt Nam
p viên thành
phẩm
Trộn thành phẩm
bột
Xay nguyên liệu
Chuyên chở
Cân hàng
Văn phòng
Sấy nguyên liệu
2 tấn/h
01
02
03
04
01
05
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Cán bộ qủan lý
Nhân viên kỹ thuật
Công nhân lành nghề
Công nhân đơn giản
Nhân viên văn phòng
10
15
100
120
60
1
10
16
100
120
60
Tổng: 305 01 306
Như vậy khi dự án đi vào hoạt động ổn đònh, tổng số lao động cần thiết là
306 người.
1.2.7. Nhu cầu nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu cho năm sản xuất ổn đònh được trình bày trong bảng
sau:
Bảng 1.5. Nhu cầu nguyên liệu của nhà máy
Danh mục Năm thứ nhất (tấn) 2004 Năm ổn đònh
* Nhập khẩu:
- Bã đậu nành
- Thuốc thú y
* Trong nước
600.000
750.000
800.000
2.000.000Gấp đôi
năm thứ
nhất
Gấp đôi
năm thứ
hai
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
1.2.8. Nhu cầu nhiên liệu, điện, nước
Nhu cầu sử dụng điện, nước cho theo bảng sau:
Bảng 1.6. Nhu cầu điện, nước của nhà máy
Năm thứ nhất
Tên gọi Nguồn cung
cấp
Khối lượng Giá trò
Năm thứ
/ngày, đêm.
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
CHƯƠNG 2
NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀ TẢI LƯNG
Trên cơ sở phân tích qui trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH ĐỒNG
NAI LONG CHÂU, có thể xác đònh các nguồn gây ô nhiễm chính và tải
lượng ô nhiễm khi Dự án hoạt động ổn đònh như sau:
2.1. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
2.1.1. Nội dung và qui mô xây dựng các hạng mục công trình
Với diện tích tổng mặt bằng là 27.941m
2
, các công việc xây dựng cơ bản tại
Nhà máy chế biến thức ăn gia súc của Công Ty TNHH ĐỒNG NAI LONG
CHÂU bao gồm :
- Xây dựng nhà xưởng sản xuất
- Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho toàn nhà máy
- Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc;
- Xây dựng cổng chính, tường rào
- Lắp đặt máy móc, thiết bò…
Theo kế hoạch dự kiến thì các công tác kể trên sẽ tiến hành xen kẽ nhau và
kết hợp song song cùng lúc một số công việc như thi công các hạng mục
công trình liên kết: đường nội bộ - hệ thống cấp thoát nước - hệ thống điện
v.v…
2.1.2 Các nguồn gây ra ô nhiễm chính
Các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng cơ bản dự án có
2.1.3 Các tác động đến con người và môi trường
Các tác động điển hình trong giai đoạn này được mô tả và đánh giá một
cách tổng quát thông qua các yếu tố gây ô nhiễm như sau:
•
Tác động do ô nhiễm bụi
Bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình
của dự án trước tiên sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp thi
công công trình. Mức độ tác hại đối với sức khoẻ tùy thuộc vào mức độ ô
nhiễm bụi thực sự và thời gian tiếp xúc của người công nhân đối với các
nguồn bụi.
Đối với cộng đồng dân cư bên ngoài khuôn viên dự án, ô nhiễm bụi do thi
công thường chỉ ảnh hưởng đến những khu vực dưới hướng gió chủ đạo.
Tính chất tác động cũng giống như trên nhưng mức độ tác động không cao
do cự ly phát tán bụi khá xa và nguồn phát được che chắn.
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Môi trường bò ô nhiễm bụi sẽ có khả năng kéo theo ô nhiễm nguồn nước sử
dụng của nhân dân và từ đó gây ra các ảnh hưởng đến sức khoẻ của con
người và động vật nuôi.
•
Tác động do tiếng ồn thi công
Tiếng ồn phát ra do các máy móc và phương tiện thi công sẽ gây ra những
ảnh hưởng xấu đối với con người và động vật nuôi trong vùng chòu ảnh
hưởng của nguồn phát. Nhóm đối tượng chòu tác động của tiếng ồn thi công
có thể kể đến như:
- Công nhân trực tiếp thi công công trình;
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Có thể sẽ làm gia tăng mật độ của các phương tiện giao thông, chuyên chở
nguyên vật liệu xây dựng, điều động thêm máy móc thiết bò, tập kết thêm
công nhân, Nếu không có sự kết hợp hài hòa và việc sắp xếp cũng như
quản lý khoa học thì các công đoạn sẽ gây ra ảnh hưởng lẫn nhau và ít
nhiều sẽ gây ra các ảnh hưởng đến môi trường. Lưu lượng xe cộ dẫn đến
khu vực sẽ tăng lên một cách đáng kể, từ đó sẽ gia tăng thêm bụi bặm,
tiếng ồn, các ô nhiễm nhiệt cũng như tai nạn lao động;
2.1.4. Tai nạn lao động
Đây là các công tác đặc biệt quan trọng trong suốt thời gian xây dựng các
hạng mục công trình mới. Các vấn đề có khả năng phát sinh ra tai nạn lao
động phần nhiều đã được trình bày trong các phần trên :
- Công trường thi công sẽ có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào có thể
dẫn đến các tai nạn do bản thân các xe cộ này;
- Không thực hiện tốt các quy đònh về an toàn lao động khi làm việc với
các loại thiết bò bốc dở, các loại vật liệu xây dựng chất đống cao có thể
rơi vỡ.
- Các tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi
công hệ thống điện, va chạm vào các đường dây điện dẫn ngang qua
đường, bão gió gây đứt dây điện
- Khi công trường thi công trong những ngày mưa thì khả năng gây ra tai
nạn lao động còn có thể tăng cao: đất trơn dẫn đến sự trượt té cho
người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố về điện dễ xảy
ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra các sự cố cho người và các máy
móc thiết bò thi công,
2.2. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
2.2.1. Xác đònh nguồn gây ô nhiễm
Các nguồn có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường khi dự án bắt đầu đi vào
hoạt động bao gồm:
• Ô nhiễm không khí (Mùi hôi,bụi từ quá trình chế biến cá, khí thải từ
thống này có sử dụng một lượng khí lớn để tách ẩm trong nguyên liệu.
Dòng khí thoát ra khỏi máy sấy có nhiệt độ khoảng 95
0
C sẽ mang theo hơi
nước và những chất gây mùi đặc trưng. Bằng phương pháp sắc ký khí và
quang phổ hấp thu người ta đã phát hiện ra trong khí thải từ các máy sấy cá
gồm: hydrogen sulfide H
2
S, amonia NH
3,
trimetyl amin N(CH
3
)
3
, carbon
disulfide CS
2
, carbonylsulfide, methyl mercaptan, n-propyl mercaptans. Tuy
nhiên mùi này phụ thuộc rất lớn vào độ tươi của nguyên liệu đưa vào sấy.
Tham khảo một số tài liệu ở nước ngoài cho thấy nồng độ khí trong dây
chuyền chế biến có thể rất cao, ví dụ như H
2
S: 2000ppm, NH
3
: 1.000ppm
và các thông số về ngưỡng giới hạn H
2
S, NH
3
lần lượt là (TLV
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
10µm chiếm hầu hết thành phần bụi, tuy nhiên nồng độ bụi thải ra môi
trường còn tùy thuộc vào hiện trạng công nghệ được trang bò. Khi dự án
hoạt động, nhà máy sẽ cho tiến hành đo đạc trong điều kiện thực tế sản
xuất, nếu nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép (6 mg/m
3
), thì sẽ bố trí
thiết bò thu gom để thu hồi bụi.
•
Khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu cho lò hơi
Hoạt động sản xuất của nhà máy có sử dụng một lượng nhiên liệu dầu FO
để cấp cho lò hơi. Với công suất lò hơi 2 tấn/h, lượng dầu FO tiêu thụ
khoảng 30 lít/h. Ngoài thành phần chính là các hydrocacbon (C
x
H
y
), còn
có các hợp chất của lưu huỳnh và nitơ. Khi đốt cháy phát sinh các sản
phẩm cháy chủ yếu là các khí: CO, CO
2
, SO
2,
NO
2,
hơi nước, muội khói,
trong đó các tác nhân cần kiểm soát là SO
2
NO
2
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
máy thải vào môi trường (nếu như không có thiết bò khống chế và xử lý ô
nhiễm) như trong bảng 1.8.
Đồng thời để đánh giá tác động do khí thải đốt dầu FO của nhà máy đối với
môi trường, báo cáo này sẽ dựa vào các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam để
đối chiếu.
* Lượng khí thải tính ở điều kiện chuẩn (1 at, 273
0
K) với hệ số không khí
thừa 1,2 là:
Lk = 14,64 m
3
không khí/1 kg dầu F.O
* Với lượng dầu tiêu thụ là 72.000 lít/năm, có thể tính được lưu lượng khói
thải trong một năm đối với nguồn thải này như sau :
Ln = 14,64 m
3
/1 kg * 72.000 lít dầu F.O * 0,97 = 1.022.450m
3
/năm
Tính tải lượng các chất ô nhiễm và thông qua lưu lượng khí thải cho phép
tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải ở điều kiện chuẩn (1 at,
273
0
) theo bảng 2.2
Bảng 2.2. Nồng độc các chất ô nhiễm trong khói thải
CÁC CHẤT
Ô NHIỄM
TẢI LƯNG
lượng của các chất vô cơ trong vùng nông thôn và miền núi.
Kết quả tính toán cho thấy, trong trường hợp nhà máy sử dụng dầu F.O với
hàm lượng lưu huỳnh 3% thì nồng độ NO
2
, SO
2
trong khí thải vượt quá tiêu
chuẩn cho phép hơn nhiều lần. Điều này cho thấy dự án cần phải xây dựng
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
hệ thống xử lý khí thải đảm bảo nồng độ các chất ô nhiễm đầu ra nằm dưới
mức cho phép, hoặc thay thế dầu F.O bằng một loại nhiên liệu khác có hàm
lượng lưu huỳnh thấp hơn (chẳng hạn như dùng khí đốt hoá lỏng). •
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Ngoài các nguồn khí thải đã được đề cập ở trên, hoạt động sản xuất của
nhà máy còn phát sinh thêm một số nguồn gây ô nhiễm không khí khác,
đó là:
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu hoặc sản phẩm,
phương tiện xếp dỡ và vận chuyển nội bộ trong nhà máy. Khi hoạt động như
vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu
diezel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm
không khí. Thành phần khí thải chủ yếu là CO
x
, NO
dẫn vào hệ thống cống trong khu vực.
•
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ nhà bếp, nhà ăn, từ khu sinh hoạt chung, nhà vệ sinh
trong khu vực sản xuất có thể gây ô nhiễm bởi các chất hữu cơ dạng lơ lửng
và hòa tan, có thể có chứa các vi trùng. Loại nước thải này cần thiết phải
tiến hành xử lý để đạt các tiêu chuẩn qui đònh trước khi xả vào hệ thống
thoát nước chung.
Lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau :
*Nước dùng cho vệ sinh tắm, rửa của công nhân trong Nhà máy:
Lượng nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân tham gia sản xuất
trong nhà máy là 306 người. Tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt của công
nhân được tính theo quy đònh 20TCN-33-85 Bộ Xây dựng, theo bảng III-5
điều 3.7.
Lượng nước dùng cho tắm rửa vệ sinh của công nhân sơ bộ được tính như
sau :
Q
shVS
= 306 người * 45 l/ng.ca = 13,77 m
3
/ngày.
* Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bò bữa ăn của công nhân viên tại nhà
máy:
Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 - 87, lượng nước sử dụng cho nhà ăn
tập thể, tính cho 1 người/1 bữa ăn là 25 lít. Lượng nước thải từ nhà ăn
được tính như sau:
Q
shNA
= 306 người * 25 l/ng = 7,65 m
3
20 50
COD 120 ÷ 140
50 100
SS 200 ÷ 220
50 100
Dầu mỡ 40 ÷ 120 KPH 1
Coliform(MPN/100ml
)
10
5
- 10
6
5.10
3
10
4
Chất lượng nước thải này vượt quá tiêu chuẩn qui đònh với nguồn tiếp nhận
loại B, do đó cần phải được xử lý trước khi thải ra cống chung của khu công
nghiệp. Tiêu chuẩn thải ra yêu cầu phải đạt loại B. Việc khắc phục các tác
động tiêu cực của nước thải sinh hoạt có thể thực hiện dễ dàng bằng các
công trình xử lý khả thi tương ứng.
2.2.4. Nguồn gây ô nhiễm nhiệt độ – độ ẩm
Nhà máy có sử dụng nhiệt cho quá trình hấp và sấy cá do đó tại những khu
vực này sẽ phát sinh nhiệt. Các thiết bò máy móc khi vận hành cũng có thể
phát sinh nhiệt do ma sát hoặc do đặc tính công nghệ nhưng ở mức độ thấp.
Nhiệt độ của phân xưởng còn chòu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện thời
tiết và khí hậu trong khu vực dự án. Ngoài ra trong dòng khí thoát ra sẽ có
: bao gồm các loại phế phẩm loại ra trong quá trình
sản xuất như vỏ bao bì, thùng carton … khối lượng ước tính khoảng 10
– 12 kg/ngày. Loại chất thải này cần thu gom tận dụng hoặc thải bỏ.
•
Nhóm thứ hai
: bao gồm các loại rác sinh hoạt của công nhân trong
nhà máy. Thuộc nhóm này, bao gồm vỏ đồ hộp, vỏ lon bia, vật dụng,
bao bì nhựa, thủy tinh, thức ăn thừa, vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau
quả, giấy, nilon….ước tính khảng 100kg/ngày.
•
Nhóm thứ ba:
có thể kể đến nguyên liệu sản xuất rơi vãi trong và
ngoài nhà xưởng trong quá trình sản xuất nếu không được vệ sinh
sạch sẽ hoặc quản lý sản xuất không tốt. Tuy nhiên lượng chất thải
rắn này có thể hạn chế được khi có biện pháp quản lý sản xuất chặt
chẽ và hợp lý.
•
Nhóm thứ tư
: bao gồm các loại cặn bùn sinh ra do quá trình xử lý
nước thải.
Các chất thải rắn này nếu không có biện pháp giải quyết tốt và thích hợp thì
cũng sẽ gây ô nhiễm và tác động đến môi trường, báo cáo này sẽ đề cập
đến trong những phần sau. Tuy nhiên lượng chất thải không lớn.
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.2.7. Khả năng gây ra cháy nổ
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do: