Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
MỤC LỤC
1
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
2
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản sẽ trở thành một nước công
nghiệp, động lực chính sẽ là nguồn nhân lực có chất lượng cao, là đội ngũ trí
thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các nhà phân tích hiện nay
ngoài định nghĩa tài sản là những thứ có thể đo lường được, ví dụ như nhà
máy và trang thiết bị…đã đưa ra định nghĩa tài sản ảo, ví dụ như kỹ thuật,
thông tin tích lũy về người tiêu dùng, thương hiệu, danh tiếng và văn hóa
Công ty là vô giá đối với năng lực cạnh tranh của Công ty. Thực ra những tài
sản này thường là nguồn lực duy nhất trong lợi thế cạnh tranh. Việc phân biệt
nguồn lực và năng lực của Công ty rất quan trọng: nguồn lực là tài sản mang
tính sản xuất mà Công ty sở hữu, năng lực là những gì mà Công ty có thể làm.
Nguồn lực cá nhân không tạo ra lợi thế cạnh tranh, chúng phải được kết hợp
với nhau để tạo ra cái gọi là năng lực tổ chức.Chính năng lực là thứ cần thiết
tạo ra năng suất và lợi thế cạnh tranh.
Phát huy nhân tố con người là vấn đề rộng lớn và rất phức tạp. Làm thế
nào để phát huy được nhân tố con người để họ phục vụ tốt nhất cho sự phát
triển của doanh nghiệp nói riêng, kinh tế đất nước nói chung đang là một vấn
đề đặt ra đòi hỏi phải được nghiên cứu tương đối cơ bản.Nguồn lực con
người là nguồn lực quý giá của mỗi quốc gia cũng như của mỗi doanh
nghiệp, nó mang ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Một doanh nghiệp muốn phát triển đi lên thì phải sử dụng triệt để nguồn lực
- Phân tích thực trạng công tác tạo động lực phi kinh tế làm việc cho
người lao động tại Công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Yamaha
Phương Đông
- Đánh giá thực trạng việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại
TNHH Thương mại và Dịch vụ Yamaha Phương Đông trong thời gian
vừa qua
4
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Yamaha Phương Đông
3. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến động lực phi kinh tế
cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Yamaha
Phương Đông.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu các chính sách nhằm tạo động lực
phi kinh tế cho nhân viên tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Yamaha Phương Đông
- Về thời gian: Giải pháp được đề xuất trong đề tài có ý nghĩa cho thời
gian trước mắt
5. Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tế)
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên thì đề tài sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp duy vật biện chứng, phương
pháp duy vật lịch sử,phương pháp điều tra tham khảo thực tế, tổng hợp và
phân tích dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu và các phương
pháp khác.
6. Cấu trúc chuyên đề:Gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về động lực và tạo động lực phi kinh tế
trong lao động
tố nằm nội tại trong người lao động, có tác dụng kích thích con người tích cực
làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao và hoàn
thành chỉ tiêu đặt ra.”
Trong một số trường hợp, khi động lực đủ lớn thì khó khăn sẽ biến
mất.Động lực là thứ giúp chúng ta hoàn thành công việc ngay cả khi chúng ta
mệt mỏi, chán nản, thất vọng hay đau khổ.
6
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Trên thực tế, động lực được chia thành hai loại: động lực kinh tế và
động lực phi kinh tế. Thuật ngữ “kinh tế” và “phi kinh tế” là hai phạm trù trái
ngược nhau. Nếu như động lực kinh tế tác động tới các nhu cầu vật chất của
người lao động thì động lực phi kinh tế tác động tới nhu cầu tinh thần. Ví dụ,
các doanh nghiệp thường tạo động lực kinh tế thông qua các chế độ chi trả
lương, thưởng, phụ cấp, quà biếu, quà tặng… Và doanh nghiệp thường tạo
động lực phi kinh tế bằng việc tạo môi trường làm việc thân thiện, xây dựng
văn hóa doanh nghiệp, quan tâm, chăm lo tới đời sống tinh thần không chỉ của
người lao động mà còn gia đình, người thân của họ…
Có thể đưa ra khái niệm: Động lực phi kinh tế trong lao động là
những kích thích con người làm việc hiệu quả hơn thông qua những giải
pháp không mang tính kinh tế, ví dụ như môi trường làm việc, mối quan hệ
giữa mọi người trong doanh nghiệp…
Trong giới hạn nghiên cứu của chuyên đề thực tập, chúng ta sẽ chỉ tập
trung đi sâu, nghiên cứu, đánh giá và phân tích vấn đề tạo động lực phi kinh tế
cho người lao động.
1.1.3. Thực chất của quá trình tạo động lực phi kinh tế
Tạo động lực phi kinh tế trong lao động rất quan trọng, nó giúp người
lao động tìm được lý do để hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất ngay
cả khi gặp những khó khăn, thách thức. Vậy, vai trò của người lãnh đạo là làm
thế nào để tạo được động lực đó. Nói một cách khoa học, “Tạo động lực phi
gia đình, sức khỏe, tài sản cần được bảo đảm.
Ví dụ như khi chúng ta đi mua quần áo, mà nơi để xe không an toàn,
không có người coi xe thì cũng không thể toàn tâm mua sắm một cách thoải
mái được.
1.2.1.2. Nhu cầu xã hội
Là nhu cầu được giao tiếp với cộng đồng, muốn được trong một nhóm
cộng đồng nào đó, có một gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy…
8
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
1.2.1.3. Nhu cầu được tôn trọng
Đây là một loại nhu cầu bậc cao của con người, khi đã đạt được các nhu
cầu tối thiểu, nhu cầu an toàn và nhu cầu xã hội, con người nảy sinh một loại
nhu cầu mới được gọi là nhu cầu được tôn trọng, điều này xuất phát từ những
thành quả mà con người đạt được trong quá khứ, và họ tự hào về những gì mà
mình đang sở hữu và muốn được mọi người tôn trọng, kính mến, tin tưởng.
Nhu cầu loại này dẫn tới những sự thỏa mãn như quyền lực, uy tín, địa vị và
lòng tự tin.
1.2.1.4. Nhu cầu tự hoàn thiện
Là nhu cầu cao nhất trong tháp nhu cầu của Maslow, đó là nhu cầu
muốn sáng tạp, được thể hiện khả năng của mình, được cống hiến và công
nhận.Đó là sự mong muốn để đạt tới chỗ mà một con người có thể đạt tới. Tức
là làm cho tiềm năng của một người đạt tới mức tối đa.
Như vậy, áp dụng lý thuyết của Maslow, các biện pháp tạo động lực phi
kinh tế cho người lao động sẽ tác động tới các nhu cầu sau: nhu cầu an toàn,
nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện.
1.2.2. Vận dụng học thuyết tăng cường của B.F.Skiner
Học thuyết Skiner khẳng định: mỗi cá nhân sẽ lặp lại hành vi của mình
nếu như hành vi đó được đánh giá một cách tích cực,và ngược lại, hành vi đó
sẽ không lặp lại nếu như họ không nhận được sự đánh giá nào từ phía lãnh đạo
được. Việc làm ngơ có thể tạo tâm lý thoải mái, người lao động không
cảm thấy quá áp lực, gò bó, từ đó tạo tinh thần sảng khoái, kích thích
năng động và sáng tạo.
1.3. Sự cần thiết tạo động lực phi kinh tế cho nhân viên trong doanh
nghiệp
10
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
1.3.1. Đối với người lao động
Con người chỉ có thể làm việc hiệu quả nhất khi họ có lý do để làm
việc. Họ có những nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần và con người làm
việc để thỏa mãn những nhu cầu đấy. Khi họ cảm thấy những nhu cầu của
mình được đáp ứng, họ sẽ làm việc hăng say hơn, nhiệt huyết hơn, thậm chí là
nghiện công việc. Vì nghiện (hay đam mê) là kết quả của thói quen cộng với
cảm giác sung sướng. Nếu như trong quá trình làm việc,họ được công nhận và
đánh giá xứng đáng, họ sẽ có động lực để làm việc nhiều hơn, cống hiến nhiều
hơn. Khi đó, họ không chỉ mong muốn hoàn thành nhiệm vụ được giao mà
còn không ngừng sáng tạo, phấn đấu để làm tốt hơn nữa.
Chính vì thế, nhà quản lý cần phải tạo động lực trong lao động để thúc
đẩy tính sáng tạo và tinh thần làm việc của nhân viên. Xét trên một khía cạnh
nào đó, động lực giúp cho người lao động hoàn thiện bản thân mình, bởi khi
có động lực trong lao động, người lao động sẽ nỗ lực hơn để học hỏi, không
ngừng phát triển, nâng cao kiến thức, trình độ để tự hoàn thiện mình.
1.3.2. Đối với doanh nghiệp
Hiện nay nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Và để vươn ra biển lớn, chúng ta phải tận dụng những ưu thế
của mình và mỗi bước đi phải phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa,chính trị
và xã hội Việt Nam. Đây là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn bởi khoa học
công nghệ trên thế giới phát triển như vũ bão và thay đổi từng ngày, từng giờ
trong khi nước ta với điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu và thiếu vốn
12
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Sơ đồ 1.1: Yếu tố tác động nhằm tạo động lực phi kinh tếcho người lao động
1.4.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên
Xác định mục tiêu của tổ chức
Đối với một tổ chức thì việc xác định mục tiêu là vô cùng quan trọng,
giống như ngọn hải đăng trên biển giúp con tàu xác định được phương
hướng.Một mục tiêu sai lầm có thể khiến tổ chức phải trả giá đắt, bị tụt hậu
hàng tháng, thậm chí hàng năm.Bởi vậy, vấn đề đặt mục tiêu luôn luôn là một
bài toán khó, nhiều ẩn số và đầy cạm bẫy.Chính vì thế, mục tiêu của tổ chức
phải đảm bảo các yếu tố sau: thứ nhất, mục tiêu đó phải có tính thực tiễn. Thứ
13
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
hai, mục tiêu cần phải nhất quán và cuối cùng, cần lập kế hoạch khả thi cho mỗi
mục tiêu và hỗ trợ nó đến cùng.
Phân công nhiệm vụ cụ thể và phù hợp với từng cá nhân người lao
động
Xác định mục tiêu cụ thể và các định mức, tiêu chuẩn thực hiện công
việc cho người lao động, nhân viên phải được giao quyền và được có trách
nhiệm. Rủi ro do những quyết định của nhân viên được giao quyền sẽ rất nhỏ
khi tổ chức đã có một chương trình huấn luyện, kèm cặp tốt….
Đánh giá thực hiện công việc thường xuyên công bằng
Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người lao động qua đó giúp người lao động điều chỉnh những hành vi của mình
để phù hợp với yêu cầu của tổ chức, từ đó giúp họ ngày một phát triển hơn.
1.4.2. Kích thích tinh thần người lao động
Trong mỗi bản thân con người đều tồn tại hai mặt sinh học và xã hội.
Mặt sinh học là những nhu cầu bậc thấp hay còn gọi là những nhu cầu tối
trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nhưng nền văn hóa trong mỗi doanh
nghiệp phải do mọi thành viên tạo dựng nên. Văn hóa doanh nghiệp phải
hướng về con người, và phải phù hợp với điều kiện bên trong, bên ngoài
doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp chạm đến các khía cạnh sau:
Đảm bảo được sự tôn trọng đối với nhân viên.
Mối quan hệ giữa mọi người trong một doanh nghiệp: giữa nhân viên
với nhân viên, giữa nhân viên với lãnh đạo
Tạo môi trường làm việc minh bạch, dân chủ
Đề cao tính sáng tạo.
1.4.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
15
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
Công tác Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa rất to lớn đối với
các doanh nghiệp:
- Qua quá trình đào tạo người lao động không ngừng nắm vững được lý
thuyết mà còn tiếp thu được những kỹ năng nghề nghiệp.
- Người lao động tiếp thu, làm quen và có thể sử dụng thành thạo những
công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh và quản lý. Điều đó tạo điều kiện
cho doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào trong quá trình
sản xuất của doanh nghiệp mình.
- Doanh nghiệp có khả năng thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường
và sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác để có thể tồn tại và phát
triển.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là chỉ tiêu đánh giá chất lượng lao động ở
mỗi doanh nghiệp. Công ty muốn phát triển tốt, cần thực hiện tốt công tác đào
tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Và chương trình đào tạo phải đảm
bảo các yếu tố về:
Nội dung, thời gian của chương trình đào tạo.
17
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
tới khách hàng những sản phẩm tốt nhất, đem lại cho khách hàng sự hài lòng,
thỏa mãn và thích thú khi sử dụng sản phẩm của Yamaha.
Phương châm của Công ty dựa trên cơ sở “hướng vào thị trường và
hướng vào khách hàng”
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động
Yamaha Phương Đông là Công ty chuyên phân phối cho khách hàng
những những dòng xe gắn máy do YAMAHA Motor Việt Nam Sản xuất,
chuyên cung cấp Phụ tùng YAMAHA chính hiệu và dịch vụ sau bán hàng.
Các dịch vụ của Yamaha Phương Đông:
- Dịch vụ bảo hành: Tất cả các loại xe gắn máy Yamaha mới do Yamaha
Motor Việt Nam sản xuất, được mua từ Yamaha Phương Đông đều được đăng
ký bảo hành và cấp sổ bảo hành để hưởng dịch vụ bảo hành
-Dịch vụ bảo dưỡng miễn phí:Trong sổ bảo hành cấp cho khách hàng có chín
(09) phiếu bảo dưỡng định kì để sử dụng dịch vụ này.
Phiếu bảo dưỡng miễn phí được chia làm hai loại có nội dung công việc
khác nhau. Loại “Bảo dưỡng nhỏ” có sau (06) phiếu và loại “Bảo dưỡng toàn
bộ” có ba (03) phiếu.
Phiếu lần 1: Sử dụng trong vòng 2 tháng đầu hay 500 đến 1,000km đầu tiên.
Phiếu lần 2: Sử dụng từ tháng thứ năm đến tháng thứ bảy.
Phiếu lần 3: Sử dụng từ tháng thứ mười một đến tháng thứ mười ba.
Phiếu lần 4: Sử dụng từ tháng thứ mười lăm đến tháng thứ mười bảy.
Phiếu lần 5: Sử dụng từ tháng thứ mười chín đến tháng thứ hai mốt.
Phiếu lần 6: Sử dụng từ tháng thứ hai ba đến tháng thứ hai lăm.
Phiếu lần 7: Sử dụng từ tháng thứ hai bảy đến tháng thứ hai chín.
Phiếu lần 8: Sử dụng từ tháng thứ ba mốt đến tháng thứ ba mươi ba.
18
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
vào đối tượng là khách hàng thành thị: Nouvor, Mio,…
+ Dòng sản phẩm với mẫu mã trẻ trung, thiết kế cách điệu nhắm vào đối
tượng trẻ tuổi: Nouvor LX, Exciter, Mio, Lexam
+ Dòng sản phẩm nhắm vào đối tượng là người đứng tuổi, công chức: Jupiter,
Nouvo
2.1.4. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược của Công ty
Sứ mệnh:
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ vượt trội giúp khách hàng tập trung nguồn
lực vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình.
Tạo lập môi trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp với nhiều cơ hội
phát triển nghề nghiệp cho công nhân viên.
Tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.
Tầm nhìn:
Yamaha Phương Đông nỗ lực để trở thành một thành viên tích cực của
cộng đồng Việt Nam nhanh chóng góp phần vào sự nghiệp phát triển công
nghiệp Việt nam trong lĩnh vực phân phối xe gắn máy.
Tất cả cố gắng, nỗ lực của Yamaha Phương Đông hướng đến một mong
mỏi – đó là vì một hình ảnh thương hiệu Yamaha cho người Việt Nam, thương
hiệu của chất lượng, ấn tượng và sáng tạo không ngừng.
Phương châm hoạt động:
Phương châm của Yamaha Phương Đông dựa trên cơ sở “hướng vào thị
trường và hướng vào khách hàng”.
Mục tiêu chiến lược:
20
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo cho các khách hàng trên
phạm vi toàn quốc
- Nâng cao thị phần của Công ty trên thị trường Yamaha motor Việt Nam
- Nâng cao năng suất lao động và trình độ nghiệp vụ thông qua việc làm chủ
phân xưởng sản xuất trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị
trường, thực hiện nghĩa vụ thu nộp theo qui định của pháp luật. Kế hoạch
phát triển dài hạn.
- Trực tiếp cùng với Trưởng phòng Marketing quản lý việc bán
hàng thông qua các đại lý toàn quốc. Thường xuyên theo dõi doanh số của
Công ty thông qua báo cáo định kỳ của các phòng ban nghiệp vụ. Trực tiếp
chỉ đạo phòng Marketing thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi.
- Trực tiếp thực hiện các quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh,
đầu tư mới hay cải tạo nâng cấp dây chuyền sản xuất.
22
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Tổng hợp các ý kiến của phòng ban nghiệp vụ để trình xin chủ
trương đưa một dòng sản phẩm mới vào thị trường. Thực hiện các bước đi cụ
thể để nhanh chóng đưa sản phẩm mới vào sản xuất hàng loạt khi đã có chủ
trương của Hội đồng quản trị.
Phó Tổng Giám đốc
Chỉ đạo điều hành các phòng ban có liên quan trong việc thực hiện:
mua sắm và bảo quản, lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thíết bị, vật
liệu xây dựng và các vật dụng khác (gọi chung là vật tư, phụ tùng) phục vụ
cho nhu cầu sản xuất và công tác. Bán các sản phẩm Công ty kinh doanh.
Thực hiện một số công việc khác do Tổng Giám đốc giao, báo cáo Tổng Giám
đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của mình
hoặc không giải quyết được.
Phòng Hành chính
Thực hiện công việc quản lý hành chính và tổ chức bao trùm lên
toàn bộ các bộ phận thuộc Công ty. Là bộ phận trực tiếp thi hành các sự vụ
về nghiệp vụ hành chính, là bộ phận đầu mối tiếp nhận và sử lý công việc
thuộc phạm vi văn phòng và tổ chức nhân lực.
sắp tung ra thị trường, Phòng Marketing lên kế hoạch quảng bá sản phẩm. Từ
in và cấp phát tờ rơi đến thực hiện các Clip quảng cáo
Ngoài ra, phòng marketing quản lý Bộ phận Service của Công ty, đưa
ra các chế độ dịch vụ cho các Đại lý và khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu
cầu của khách hàng, đặc biệt là các yêu cầu về bảo hành sản phẩm. Tổ chức
các chiến dịch bảo dưỡng sửa chữa miễn phí nhằm nâng cao uy tín Công ty,
kéo thêm khách hàng về phía mình
Phòng phụ tùng
- Xây dựng định mức và định mức tồn kho vật tư.
- Lập kế hoạch chi tiêu mua sắm phụ tùng vật tư năm.
24
SV: Nguyễn Thị Bích Ngọc Lớp: Quản lý kinh tế 52A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Ngọc Anh
- Lập báo cáo chi tiêu mua sắm phụ tùng vật tư tháng, quí và năm.
- Tìm kiếm nguồn phụ tùng vật tư, đánh giá lựa chọn người cung
ứng.
- Lập hợp đồng nguyên tắc với các người cung ứng phụ tùng vật
tư trình Giám đốc phê duyệt.
- Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng và đảm bảo cung cấp phụ
tùng vật tư đủ cả số lượng và chất lượng để xe hoạt động an toàn, hiệu
quả.
- Theo dõi việc tiêu thụ các phụ tùng thiết yếu và cung cấp bổ
sung các phụ tùng sau khi xe đã sử dụng, đôn đốc các tàu lập dự trù các
phụ tùng kỹ thuật để kịp thời phục vụ kế hoạch bảo quản bảo dưỡng
các trang thiết bị trên xe.
Phòng bảo dưỡng
Thực thi bảo dưỡng toàn bộ máy móc thiết bị của khách hàng, đáp ứng
nhu cầu sản xuất với độ tin cậy cao, kiểm soát chi phí trong phạm vi hoạch định.
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp có chức năngHỗ trợ Tổng Giám đốc và các Đơn vị