BÁO CÁO KIẾN TẬP KẾ TOÁN
ĐƠN VỊ KIẾN TẬP : CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI DANH TĨNH
SINH VIÊN : NÔNG THI DUNG
MÃ SSSV : CQ515612
LỚP : KIỂM TOÁN 51A
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi nước ta hội nhập tổ chức thương mại
quốc tế WTO, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là nhu cầu thiết yếu. Vì vậy xây
dựng đã trở thành một nghành sản xuất kinh doanh độc lập quan trọng. Các doanh
nghiệp xây lắp muốn nâng cao sức cạnh tranh, khẳng định uy tín, thương hiệu của
mình thì công tác quản lý nhất là hệ thống kế toán của doanh nghiệp phải hoạt động
có hiệu quả.Đối với các doanh nghiệp càng lớn,yêu cầu trên càng được đòi hỏi cao
hơn.Bên cạnh đó trong vài năm trở lại đây,hệ thống kế toán đã có nhiều thay
đổi,hoàn thiện,phù hợp với xu thế phát triển mới của nước ta.Chính vì vậy quá trình
thực tập có thể giúp sinh viên có cơ hội hiểu rõ hơn về công tác kế toán của doanh
nghiệp,áp dụng lý thuyết vao thực tế.Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương
mại Danh Tĩnh cũng là một công ty có thâm niên trong nghành xây dựng với nhiều
năm hoạt động và trưởng thành,Công ty đã khẳng định được thương hiệu,uy tín của
mình trong nước.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương
mại Danh Tĩnh,được sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Văn Thuận và đơn vị công
ty nên em đã hoàn thành báo cáo cáo của mình gồm có ba phần:
Chương I : Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại
Danh Tĩnh
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng
và Thương mại Danh Tĩnh
Chương III:Đánh giá tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và
ra nhiều chính sách phù hợp.Chính sách nhân sự:công ty lập qũy khen thưởng cho
5
các cán bộ quản lý và nhân viên có thành tích tốt trong công tác .Một mặt có những
biện pháp kỉ luật nghiêm đối với cán bộ,nhân viên vi phạm nguyên tắc,điều lệ công
ty ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của công ty.Bên cạnh đó công ty thường xuyên
tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho cán
bộ,nhân viên công ty .Khoa học kỹ thuật :do đặc điểm riêng của ngành xây lắp công
ty thường xuyên phải tu bổ,sửa chữa ,và mua mới trang thiết bị .Điều kiện kinh phí
còn hạn hẹp nên công ty chưa thể tổ chức được đội ngũ khoa học kỹ thuật nghiên
cứu tạo ra máy móc phục vụ trực tiếp cho nhoạt động của công ty.Nguyên liệu đầu
vào:việc tìm hiểu các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào để giảm bớt chi phí,hạ
giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho công ty được đặc biệt quan tâm.
-Đặc điểm quy trình công nghệ và tiêu thụ:Do đặc điểm của ngành xây dựng
cơ bản nên quá trình để hoàn thành sản phẩm của Công ty dài hay ngắn tuỳ thuộc
vào công trình, hạng mục công trình có qui mô lớn nhỏ khác nhau. Sau khi trúng
thầu hoặc được chỉ định thầu, các xí nghiệp, đội huy động máy móc, nhân công san
lấp và giải phóng mặt bằng chuẩn bị cho quá trình thi công. Từ các nguyên vật liệu
như sắt, thép, cát, đá, xi măng, gạch, sỏi, phụ gia bê tông…dưới sự tác động của
máy móc và nhân công sau một thời gian tiến hành thi công sẽ tạo ra sản phẩm xây
lắp thô .Sau đó,qua thời gian hoàn thiện dưới sự hỗ trợ của máy mài ,máy cắt sản
phẩm xây lắp thô sẽ được hoàn thiện thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh .Trong quá
trình thi công ,các đội trực tiếp thi công phải tiến hành thi công theo dự toán đã
được duyệt .Sau khi công trình đã hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn
giao công trình cho chủ đầu tư .
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty có thể khái quát
qua sơ đồ sau:
6
S 1.1:Quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm
Xi mng, cỏt, ỏ st
Mỏy trn
nâng cao tính linh động trong việc đấu thầu công trình, tạo thêm nhiều công ăn việc
làm cho công nhân viên.
- Đặc điểm về quy trình công nghệ và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của
Công ty: õy l một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây lắp, do đó quy trình
sản xuất và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật mang những nét đặc trng của
ngành nghề kinh doanh.
Quy trình công nghệ.Trong công tác tổ chức quản lý của Công ty luôn phải
tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắp sau:
S 1.2: Quy trỡnh cụng ngh xõy lp
Mua vt t,t chc thi cụng
Lp k hoch thi cụng
Nhn thu
T chc thi cụng
Nghim thu cụng trỡnh
8
Trên phơng diện sản xuất xây dựng, hoạt động xây dựng của Công ty đợc tiến
hành với quy trình công nghệ sau: Khảo sát thăm dò thiết kế thi công phần móng
công trình ở giai đoạn này, máy móc thiết bị đợc tận dụng ở mức độ tối đa;Tiến hành
thi công công trình (xây dựng phần thô);Lắp đặt hệ thống nớc, thiết bị theo yêu cầu
của công trình; Hoàn thiện trang trí đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tra
nghiệm thu và tiến hành bàn giao quyết toán công trình.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng,
quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Một Công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến sẽ
giúp thực thi tiến độ công trình nhanh hơn, đồng thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty,
tăng lợi nhuận và năng cao sức cạnh tranh.
Mặc dù đợc trang bị phần lớn là máy móc thiết bị hiện đại song số lợng còn ít.
Vì vậy trong tiến trình hội nhập hiện nay, nhu cầu về xây dựng các công trình lớn
ngày càng nhiều cùng với yêu cầu về tiến độ cũng nh yêu cầu về kỹ thuật và thẩm
chính và công tác tổ chức.
Các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn có trách nhiệm giúp giám đốc trong công
tác điêù hành tại công ty.
Phòng hành chính:tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị
trong công ty,phục vụ và tạo đIêù kiện thuận lợi cho các phòng ban,đơn vị,các tổ
chức đoàn thể và CBCNV thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.Cụ thể là:bố trí,sắp xếp
nơi làm việc,quản lý trang thiết bị,mua sắm văn phòng phẩm,quản lý sử dụng ô tô
con theo điu động của giám đốc công ty,thực hiện công việc văn th lu trữ.
Phòng kinh tế-kế hoạch:Tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý kế
hoạch,công tác dự án,kinh doanh nhà và quản lý kinh tế trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Phòng tổ chức lao động:Tham mu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy
quản lý sản xuất kinh doanh của công ty nh:công tác cán bộ,công tác lao động,công
tác tiền lơng,đào tạo nâng cao tay nghề cho CBCNV.
Phòng tài vụ:có trách nhiệm theo dõi,phản ánh tình hình sản xuất của đơn vị,
quản lý thống nhất công tác quản lý tài chính,thực hiện nghiệp vụ kế toán,thành lập
hệ thống sổ sách,chứng từ theo yêu cầu hạch toán phù hợp với tình hình thực tế và
pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nớc.
11
1.4: Tỡnh hỡnh ti chớnh v kt qu kinh doanh ca Cụng ty
Bng biu s 1.1 : kt qu hot ng kinh doanh
STT Ch tiờu n v
tớnh
Nm 2011 Nm 2012 Nm 2013
1 Tng ti
sn
Triu
ng
48,042,660,546 11,948,750,029 5,109,105,495
2 Tng n
8 Tng li
nhun sau
thu
Triu
ng
(530,902,299) 643,810,528 42,766,204
-Nhn xột li nhun ca cụng ty cú st gim ,nhng ban lónh o cụng ty vn m
bo mc lng trung bỡnh l 2 triu ng /ngi /thỏng v hon thnh ngha v
np thu vi cỏc c quan chc nng Tình hình tài sản, giá trị sản lợng của công ty
không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt là trong năm 2012
Li nhun sau thu ca cụng ty gim mnh do n phi thu tng.
1.5 . Tỡnh hỡnh ti chớnh ca Cụng ty ABC
- Cu trỳc ti chớnh ca cụng ty ABC
n v :triu ng
STT Ch tiờu
Nm Nm
2011 2012 2013
12
1 Tài sản ngắn hạn 47,784,482,971 11,517,629,796 4,082,948,090
2 Tài sản dài hạn 258,177,575 431,120,233 1,026,157,405
3 Nợ ngắn hạn 46,904,574,201 10,166,853,156 3,136,586,841
4 Nợ dài hạn 0 0 340,270,000
5 Hàng tồn kho 43,740,465,499 620.411.038 3,835,074,512
6
Nguồn vốn chủ sở
hữu
1,138,086,345 1,781,896,873 1,632,248,654
- Khả năng thanh toán : trong năm 2011 nợ ngắn hạn còn 46.904,574,201 triệu đồng ,
nhưng đến 2012 nợ ngắn hạn giảm đáng kể chỉ còn 10,166,853,156 triệu đồng, và
kế toán tài chính trong công ty,nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên kế toán của
công ty.Kế toán trưởng là người trực tiếp phân tích các hoạt động kinh tế và đề xuất
ý kiến ,tham mưu cho giám đốc cùng các bộ phận chức năng của công ty,là người
giao dịch chính với các đối tác của công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán.
+Kế toán tổng hợp cũng kiêm phó phòng tài vụ: chịu trách nhiệm chính về
công tác hạch toán của công ty,trực tiếp kiểm tra quá trình thu nhận,xử lý và cung
cấp thông tin cho các đối tượng có liên quan.Thường xuyên kiểm tra đối chiếu số
liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.Kế toán tổng hợp sẽ giúp kế toán
trưởng trong việc vận dụng hệ thống tài khoàn kế toán phù hợp.Định kỳ lập báo cáo
tài chính theo quy định và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý
+Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ : là người chịu trách nhiệm về các chứng từ
có liên quan đến vốn bằng tiền,phản ánh chính xác,đầy đủ dòng tiền vào ra,sự biến
đọng của tài sản cố định.
+Kế toán tiền lương các khoản phải thu,phải trả nội bộ,phải thu,phải trả khác:
15
Chu trỏch nhim v vic thanh toỏn lng,theo dừi cỏc khon phi thu,phi tr ni
b v cỏc khon phi thu,phi tr khỏc.
+B phn k toỏn v cỏc khon k toỏn nguyờn vt liu khỏc: cú trỏch nhim
theo dừi tỡnh hỡnh bin ng hng tn kho ca n v v cú trỏch nhim phn ỏnh
tỡnh hỡnh hin cú ca vt liu,CCDC u k ca tng n v trong Cụng ty.Phn ỏnh
y ,kp thi tỡnh hỡnh bin ng v vt liu,CCDC thc t xut dựng.Theo dừi
ch tiờu s lng sn phm xõy lp hon thnh bn giao quyt toỏn sn phm tiờu
th.
+B phn k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh: cú trỏch nhim
tp hp ton b chi phớ phỏt sinh trong k theo tng úi tng, cụng trỡnh, hng
mc,n v sn xut,kim tra vic phõn b chi phớ so vi nh mc c duyt v
tớnh giỏ thnh sn phm lm ra.
+B phn k toỏn doanh thu v cỏc khon phi thu ca KH: ghi chộp ,phn
ỏnh doanh thu v cn c vo chng t chng nhn cụng trỡnh m Cụng ty ó thc
hin hon thnh bn giao cho KH qun lý cỏc khon phi thu ca KH.
NVL,CCDC
-Chng t TSC: Biờn bn giao nhnTSC, Th TSC,Biờn bn thanh lý
TSC, Biờn bn bn giao TSC sa cha ln hon thnh,Biờn bn ỏnh giỏ li
TSC,Biờn bn kim kờ TSC,Bng tớnh v phõn b khu hao TSC
-Chng t lao ng_tin lng; Bng chm cụng,Bng chm cụng lm thờm
gi,Bng thanh toỏn tin lng,Bng thanh toỏn tin thng,Giy i ng,Bng
thanh toỏn tin lamg thờm gi,Hp ng giao khoỏn,Biờn bn thanh lý hp ng
giao khoỏn,Bng phõn b tin lng v trớch lp theo qu.
-Chng t bỏn hng:H s nghim thu cụng trỡnh theo t,Biờn bn bn
giao,Húa n bỏn hng.
2.2.3 T chc vn dng TKKT
- Cn c vo quy mụ, iu kin hot ng ca cụng ty, hin nay cụng ty ang
ỏp dng h thng ti khon k toỏn theo quyt nh s 15/2006/ Q-BTC ca B ti
chớnh ban hnh ngy 20 thỏng 3 nm 2006. H thng ti khon c sp xp theo
nguyờn tc cõn i gia giỏ tr ti sn v ngun hỡnh thnh ti sn phự hp vi cỏc
17
ch tiờu phn ỏnh trờn bỏo cỏo ti chớnh. Cỏc ti khon c mó húa thun li cho
vic hch toỏn x lý thụng tin cng nh thu thp thụng tin ca cụng ty.Chi tit cỏc
ti khon cp 2,cp 3 ca cỏc ti khon doanh thu ,chi phớ c chi tit cho tng
hng mc, cụng trỡnh;cỏc khon cụng n chi tit cho tng i tng khỏch hng v
ngi bỏn.
-Nhng ti khon m Cụng ty khụng s dng: 158, 161, 441, 461, 466, 611,
631.
-Chi tit cỏc loi ti khon doanh thu v chi phớ:
+TK 152, 153, 155: Công ty mở chi tiết theo từng đơn vị sử dụng, từng kho,
tên và quy cách vật t;
+TK 154, 621, 622, 623, 627: Công ty mở chi tiết theo từng công trình, hạng
mục công trình;
+TK 131, 331: Công ty mở chi tiết theo từng khách hàng.
+Đối với hệ thống tài khoản ngoài bảng, Công ty sử dụng 4 tài khoản sau: 001,
thẻ kế toán chi tiết). Kế toán lập tiếp Bảng cân đối số phát sinh từ các Sổ cái tài
khoản, sau đó từ Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh, kế toán
lập các báo cáo tài chính.
2.2.5 T chc vn dng BCTC
-Hàng năm, vào cuối niên độ tài chính, Công ty phải lập 4 loại báo cáo tài
chính năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
-Bỏo cỏo ti chớnh hng nm c cụng b cụng khai vi cỏc c quan thu v
19
cỏc ngõn hng K toỏn np 3 bỏo cỏo trờn v mt s bỏo cỏo khỏc nh: T khai
quyt toỏn thu thu nhp doanh nghip, thu GTGT cho c quan thu trc 31/3
nm sau.
-Ngoài ra ,kế toán còn phải lập hệ thống báo cáo quản trị nhằm phục vụ cho
yêu cầu quản trị nội bộ nh; Bỏo cỏo v tỡnh hỡnh thanh toỏn cụng n, Bỏo cỏo v
kt qu kim kờ tin mt, Bỏo cỏo v tỡnh hỡnh thu nhp ca cỏn b cụng nhõn viờn,
Bỏo cỏo Vn ch s hu, Bỏo cỏo v tỡnh hỡnh khu hao TSC, Bỏo cỏo tỡnh hỡnh
np ngõn sỏch
2.3 c im t chc mt s phn hnh k toỏn ch yu.
2.3.1 K toỏn TSC
TSC ch yu ca cụng ty l TSCHH nh :tin mt, tin gi ngõn hng,
mỏy múc ,trang thit b xõy dng; chng t s dng bao gm chng t mua
TSC , chng t bỏn TSC
2.3.2 K toỏn tin
Bao gm tin mt ,tin gi ngõn hng;cỏc chng t s dng nh giy y
nhim thu, y nhim chi, phiu thu, phiu chi. Bien lai thu tin , tm ng , nht
ký thu tin, nht ký chi tin, bng kim kờ qu
2.3.3 K toỏn CPSX v tớnh giỏ thnh sn phm
-Phõn loi :chia thnh 4 khon mc :
+Chi phớ nguyờn-vt liu trc tip:gm xi mng,gch ,thộp ,cỏt si .
+Chi phớ nhõn cụng trc tip :gm tin lng v cỏc khon cú tớnh cht theo
củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng). Thực chất nhiên liệu là một
loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sử dụng nhiên
liệu đóng một vai trò quan trọng trong công tác thi công công trình nh: nhiên liệu
cho chạy máy thi công, phơng tiện vận tảinhất là đối với lĩnh vực chủ yếu thi công
cốp pha trợt dùng nhiều máy móc; đồng thời nhiên liệu cũng có yêu cầu kỹ thuật
quản lý hoàn toàn khác so với các vật liệu phụ thông thờng.
-Phụ tùng thay thế: Là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng sửa chữa,
khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ nh: mũi khoan, xăm lốp ôtô, Vì nguồn
TSCĐ rất quan trọng, ảnh hởng đáng kể tới hoạt động thi công nên Công ty luôn có
21
kế hoạch mua sắm, dự trữ phụ tùng thay thế một cách hợp lý và tiết kiệm.
- Phế liệu thu hồi: Là những loại vật t, dụng cụ sản xuất sau khi đã dùng hết
hoặc thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất, thu hồi do thanh lý TSCĐ để sử dụng lại
hoặc bán ra ngoài.
*-Đối với NVL nhập trong kỳ: NVL của Công ty đợc nhập từ nhiều nguồn
khác nhau, nhng chủ yếu là mua ngoài, Công ty sử dụng giá thực tế xác định theo
nguồn nhập. Công ty tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế nên giá thực tế không
bao gồm thuế GTGT.
+ Đối với NVL nhập kho mua ngoài:
Giá thực tế
NVL nhập kho
= Giá thực tế ghi trên hoá đơn
(cha có thuế GTGT)
+ Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ (nếu có)
Yêu cầu của phơng pháp này là: khi lập hoá đơn phải giữ đầy đủ , đúng các
yếu tố quy định và ghi rõ giá bán cha có thuế kể cả phụ thu và phí ngoài giá bán nếu
có , thuế GTGT, tổng giá thanh toán.
+ Đối với NVL luân chuyển trong nội bộ Công ty: Giá nhập kho là giá thực tế
xuất kho của NVL ở các xí nghiệp chuyển lên kho Công ty.
bản giao nhận hàng hoá, Hoá đơn GTGT
HểA N GI TR GIA TNG
Ký hiu: 01AA/11P
Liờn 2: Giao khỏch hng
S: 0000001
Ngy 30 thỏng 12 nm 2012
n v bỏn hng: Cụng ty TNHH TM dch v vn ti Cng t
Mó s
thu:
a ch: H Hi, Thng Tớn, H Ni
in thoi: S ti
khon
H tờn ngi mua hng : Cụng ty TNHH u T Xõy Dng v Thng Mi Danh Tnh
Tờn n
v
23
TấN CC THU: Mu s: 01GTKT3/001
Mã số
thuế: 0102345229
Địa chỉ Thanh Trì , Hà Nội
Số tài
khoản
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính