Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 1 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm y xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TKV Tập đoàn Công nghiệp Than –
Khoáng sản Việt Nam
Tổng công ty Tổng công ty Công nghiệp Hóa
chất mỏ - VINACOMIN
Công ty CN HCM Công ty Công nghiệp Hóa
chất mỏ
NKCT Nhật ký chứng từ
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
GTGT Thuế giá trị gia tăng
TGNH Tiền gửi ngân hàng
HTK Hàng tồn kho
VLN Vật liệu nổ
VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp
CB, CNVLĐ Cán bộ, công nhân viên lao
động
ĐTXD Đầu tư xây dựng
XDCB Xây dựng cơ bản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNCN Thu nhập cá nhân
ty công nghiệp hóa chất mỏ
Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại
tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ
Do trình độ và nhận thức còn hạn chế nên bài báo cáo của
em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 5 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
chỉ bảo của các cán bộ nhân viên Phòng thống kê kế toán, tài
chính tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ và của thầy Phạm
Xuân Kiên để em hoàn thiện hơn nữa bản báo cáo nay.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 6 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP
HÓA CHẤT MỎ - VINACOMIN
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Tổng công ty Công
nghiệp Hóa chất mỏ - VINACOMIN
1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin trực thuộc Tập đoàn
Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam hoạt động theo hình thức Công ty
mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Công ty Công nghiệp hóa chất
mỏ - TKV, công ty hoạch toán độc lập của Tập đoàn.
- Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Công nghiệp hóa chất mỏ - Vinacomin;
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Tên tiếng Anh: VINACOMIN – Mining Vhemical Industry Holding
Corporation Limitited;
- Tên viết tắt: MICCO;
- Trụ sợ chính: Ngõ 1, Phố Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội;
thuộc Tổng công ty Than Việt Nam.
1.1.3. Giai đoạn 2: từ ngày 29/4/2003 đến ngày 5/2/2007
Bước sang năm 2003, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là đẩy mạnh
Cổ phần hóa các doanh nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động theo luật
doanh nghiệp 2005.
Trong bối cảnh đó, Công ty Hóa chất mỏ được thủ tướng Chính phủ ra
quyết định số 77/ 2003/QĐ-TTg, ngày 29/4/2003 chuyển thành Công ty trách
nhiệm hữu hạn Một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp, thuộc Tổng công ty
Than Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế là Industrial Explosive Materials Limited
Company, tên viết tắt tiếng anh là IEMCO.
1.1.4. Giai đoạn 2: từ ngày 5/2/2007 đến ngày 01/01/2011
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 8 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
Sau 3 năm (2003 – 2006) hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV
vật liệu nổ công nghiệp, Văn phòng Chính phủ đã ra Văn bản số 7124/VPCP –
ĐMDN, ngày 5/2/2007 quyết định:
- Đổi lại tên Công ty TNHH MTV Vật liệu nổ công nghiệp thành Công ty
Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV, gọi tắt là công ty Hóa chất mỏ - TKV. Tên
giao dịch quốc tế Vinacomin-Mining Chemical Industry Company limited (viết
tắt VIMICO).
- Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV thực chất vẫn là mô hình công
ty 100% vốn nhà nước.
- Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - TKV, về cơ cấu tổ chức ngành nghề
kinh doanh và nhân lực được bổ sung và sắp xếp lại. Đại diện chủ sở hữu nhà
nước là Hội đồng Quản trị được đổi thành Hội đồng thành viên. Đến 01/3/2009
lại chuyển mô hình Hội đồng thành viên sang Chủ tịch Công ty.
- Bộ máy điều hành có Ban Giám đốc, gồm: 1 Tổng giám đốc và 4 phó
Giám đốc được phân công phụ trách từng lĩnh vực.
1.1.5. Giai đoạn 3: từ ngày 01/01/2011 đến nay
Ngày 23/11/2010 TT Chính phủ ra thông báo số 2162/TTG-ĐMDN v/v
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty là đầu mối dân sự duy nhất được Chính phủ cho
phép sản xuất, kinh doanh VLNCN. Công ty hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mục tiêu chính là lợi nhuận đồng thời đảm
bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Hoạt động và sản xuất kinh doanh theo các quy dịnh của pháp
luật và điều lệ của công ty.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chất lượng, đúng pháp luật VLNCN
cho các nghành kinh tế trong cả nước.
- Xây dựng và phát triển công ty ngày càng bền vững. Xây dựng
được chiến lược, kế hoạch hoạt động thích hợp với công ty trong
từng thời kỳ, tổ chức các nguồn hợp lý đặc biệt là sự dụng vốn
và nguồn nhân lực một cách có hiệu quả, bảo toàn phát triển
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 10 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
nguồn vốn của chủ sở hữu, làm tốt công tác đôn đốc, kiểm tra.
- Đảm bảo việc làm, thu nhập, nâng cao đời sống, điều kiện làm
việc an toàn cho cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty
căn cứ theo Luật lao động và điều lệ của công ty đối với cán bộ
nhân viên chức.
- Đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất cao trong nội bộ công ty, xây
dựng tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan quản lý và các đơn vị
vững mạnh, giữ vững và phát huy truyền thống đơn vị Anh hùng
lao động trong thời kỳ đổi mới.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước về các khoản đóng
góp Ngân sách: các khoản thuế, phí, lệ phí…
- Đảm bảo thực hiện các hợp đồng kinh tế đối với các tổ chức
trong nước mà công ty có quan hệ theo đúng Luật hợp đồng
kinh tế.
- Bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh thái, giữ gìn môi trường sinh
- Sản xuất hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc xuất khẩu;
- Kinh doanh các dịch vụ khách sản; du lịch lữ hành (nội địa và quốc tế); vận
chuyển khách du lịch; tổ chức hội nghị, hội thảo;
- Điều dưỡng cho cán bộ công nhân viên ngành than.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty phù hợp với đặc điểm quy mô,
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý nội bộ,
tuân thủ các quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty được thiết kế theo mô hình chức năng phù hợp
với nhiệm vụ như sau:
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 12 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty.
- Chủ tịch Tổng công ty: Khi mới thành lập đại diện sở hữu nhà nước là
Hội đồng Quản trị được đổi thành Hội đồng thành viên. Đến ngày 1/3/2009 lại
chuyển mô hình Hội đồng thành viên sang Chủ tịch Công ty và nay là Chủ tịch
Tổng công ty. Chủ tịch quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Chủ tịch thông
qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình
thức khác do điều lệ công ty quy định.
- Tổng giám đốc:
+ Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty,
chịu sự giám sát của Chủ tịch Công ty và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty.
+ Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty, phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công
ty, hợp đồng lao động ký với công ty. Nếu điều hành trái với quy định này mà
gây thiệt hại cho công ty thì giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 13 Lớp: Kiểm toán K53B
Chủ tịch Tổng
kinh doanh; kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ
chức quản lý và điều hành…
- Các bộ máy giúp việc gồm các phòng ban sau:
+ Phòng kế hạch – chỉ huy sản xuất (KH - CHSX).
• Quản lý và tổ chức công tác kế hoạch toàn công ty: phối hợp với các phòng ban
xây dựng kế hoạch kinh tế, xã hội phát triển công ty (dài hạn, ngắn hạn, hàng
năm) phù hợp với sự phát triển của ngành than và các nghành kinh tế khác đồng
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 14 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
thời tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra; thực hiện nhập khẩu nguyên vật
liệu, vật liệu nổ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ; duyệt
kế hoạch năm cho các đơn vị trực thuộc.
• Công tác thị trường: Phải thường xuyên và chủ động nắm vững thị trường tiêu
thụ VLNCN truyền thống, không ngừng mở rộng thị trường mới trong nước,
phân công thị trường hợp lý cho từng đơn vị nhằm đảm bảo thị trường tiêu thụ
được ổn định và bền vững; đẩy mạnh công tác giới thiệu sản phẩm và chăm sóc
khách hàng và khẳng định uy tín của công ty.
• Phụ trách công tác hợp đồng: Dự thảo hợp đồng kinh tế đối với các đối tác trong
nước về mua, bán nguyên vật liệu, trình chủ tịch và giám đốc phê duyệt; hướng
dẫn các đơn vị đàm phán, ký kết và thanh lý hợp đồng; theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện hợp đồng, và đề xuất những giải pháp kịp thời khi có tranh
chấp hợp pháp.
• Công tác điều hành, chỉ huy sản xuất và kinh doanh cung ứng: Nghiên cứu, xây
dựng cơ chế điều hành chỉ huy sản xuất trong nội bộ công ty; căn cứ vào kế
hoạch tháng, quý, năm nhằm đề ra những biện pháp cụ thể để thực hiện tốt công
tác điều hành; đảm bảo cân đối về dự trự và cung ứng VLNCN.
• Công tác dự trự quốc gia VLNCN: Phối hợp cùng các phòng, các đơn vị liên
quan xây dựng phương án và tổ chức thực hiện nhiệm vụ dự trữ quốc gia
VLNCN theo đúng yêu cầu mà Nhà nước giao.
+ Phòng lao động tiền lương:
tham mưu thực hiện công tác pháp chế trong Tổng công ty.
+ Phòng thống kê, kế toán, tài chính:
• Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý các nguồn vốn, các số liệu về tài
chính kế toán, quyết toán, tổng kết (kiểm kê tài sản theo qui định của Nhà nước).
Báo cáo tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản ngân sách theo qui
định, làm thủ tục bảo toàn và phát triển nguồn vốn do cấp trên cấp.
• Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của Công ty.
• Quản lý toàn bộ các quỹ của Công ty theo đúng quy định.
• Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lưu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ kế toán
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 16 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
ban đầu theo quy định hiện hành.
• Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
• Tiến hành theo dõi công nợ, thu hồi công nợ, quản lý, tìm kiếm nguồn vốn và
luân chuyển vốn đầu tư đảm bảo cung cấp đủ số vốn cho hoạt động của công ty.
+ Phòng thương mại tham mưu giúp việc cho Chủ tịch và Giám đốc về
các mặt sau:
• Nghiên cứu đề xuất, xây dựng các quy định về hoạt động xuất nhập khẩu
VLNCN, nguyên liệu để sản xuất kinh doanh VLNCN; vật tư thiết bị, nguyên
liệu may mặc.
• Tìm hiểu thị trường VLNCN nước ngoài, nghiên cứu lựa chọn hãng cung cấp
sản phẩm đạt tiêu chuẩn sử dụng tại Việt Nam; tổ chức thực hiện nghiệp vụ
ngoại thương theo đúng luật Hải Quan; làm thủ tục xin phép các cơ quan chức
năng về việc mời khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; làm thủ tục về
hàng hóa để vận chuyển quá cảnh.
• Kinh doanh đa ngành; xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ và kế hạch năm về kinh
doanh đa ngành của công ty; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện
thắng lợi đề ra; thực hiện các hợp đồng kinh doanh đa ngành.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Tổng
công ty.
nhuận.
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 18 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng công ty từ năm
2010 đến 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Doanh số Biến động
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Chênh
lệch năm
2013 với
năm 2011
( triệu)
Tỷ lệ
biến
động
(%)
Chênh
lệch năm
2013 với
năm 2012
(triệu)
Tỷ lệ
biến
9
Chi phí quản lý doanh
nghiệp (25)
88.064 72.548 98.926 10.862 12,33 26.378 36,36
10
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(30 =20+(21–22)
-(24 + 25)
86.414 112.286 87.208 794 0,92 -25.078 -22,33
11 Thu nhập khác (31) 4.079 16.682 11.149 7.070 173,33 -5.533 -33,17
12 Chi phí khác (32) 2.208 3.455 3.444 1.236 55,97 -11 -0,32
13
Lợi nhuận khác
(40=31–32)
1.871 13.227 7.705 5.834 311,81 -5.522 -41,75
14
Lợi nhuận từ công ty
liên kết (33)
- -13.654 -5.653 -5.653 8.001 -58,60
15
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
(50=30+40+33)
88.285 111.858 89.259 974 1,10 -22.599 -20,20
16
Chi phí thuế TNDN
hiện hành (51)
22.608 28.479 23.201 593 2,62 -5.278 -18,53
17
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 20 Lớp: Kiểm toán K53B
Kế toán
trưởng
Phó
phòng
Phó
phòng
Các chuyên
viên
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán): có chức năng quản lý chỉ
đạo chung mọi hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn
bộ công tác tài chính của công ty, đề xuất các kế hoạch cụ thể cho các dự án.
- Phó phòng: gồm 2 phó phòng với chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
Phó phòng thứ 1:
+ Giúp kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán toàn Tổng
công ty. Chỉ đạo công tác lập báo cáo quyết toán tài chính toàn Tổng công ty
hàng tháng, quí, năm.
+ Thay đồng chí KTT điều hành hoạt động của phòng khi đồng chí KTT
đi vắng hoặc khi được ủy quyền.
+ Chỉ đạo theo dõi công tác DTQG hàng VLN CN.
+ Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch theo chức năng của phòng.
+ Phụ trách công tác đầu tư XDCB theo chức năng của phòng (bao gồm
chỉ đạo kiểm tra, rà soát các hồ sơ dự toán, quyết toán ĐTXD, ký nháy trước khi
KTT ký, theo dõi và hạch toán tài khoản 241).
+ Theo dõi và thực hiện các công việc liên quan tới giá bao gồm: giá đầu
mua sắm TSCĐ, XDCB, sủa chữa, công trình môi trường; giá vật tư, hàng hóa
của cơ quan Tổng công ty (trừ giá nguyên vật liệu để sản xuất thuốc nổ và giá
+ Theo dõi các khoản thanh toán bằng vốn đầu tư ngắn hạn, trung và dài hạn.
+ Lập kế hoạch tài chính hàng kỳ theo quy định.
Chuyên viên 3:
+ Theo dõi tiền mặt, tạm ứng (TK 111, 141), kế toán thanh toán các chế
độ tại cơ quan Tổng công ty.
+ Theo dõi công nợ nội bộ các đơn vị: Công ty CN HCM Việt Bắc, Công
ty CN HCM Tây Bắc.
Chuyên viên 4:
+ Theo dõi nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, chi phi sản xuất kinh
doanh dở dang (TK 152, 153, 154, 155). Theo dõi quản lý tiêu hao nhiên liệu,
sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô của cơ quan Tổng công ty.
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 22 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác (TK 138, 338, trừ BHXH,
BHYT, KPCĐ, bảo hiểm thất nghiệp)
+ Theo dõi công nợ nội bộ các đơn vị: Công ty CN HCM Trung trung bộ,
Công ty CN HCM Tây nguyên, XN SN và CƯVT Hà nội.
Chuyên viên 5:
+ Theo dõi tiền lương (TK 334), BHYT, BHXH, KPCĐ (TK338). Theo
dõi hạch toán chi phí ăn ca qua lương.
+ Thực hiện một phần công việc tổng hợp quyết toán: Lập biểu báo cáo
thanh toán với cán bộ CNV.
+ Tổng hợp và kê khai thu nhập hàng tháng của CB CNV cơ quan Tổng
công ty. Tính toán xác định thuế thu nhập cá nhân và trực tiếp thực hiện kê khai
quyết toán thuế TNCN của cơ quan Tổng công ty theo qui định (TK 333.5)
+ Theo dõi công nợ nội bộ các đơn vị: Công ty công nghiệp hóa chất mỏ
Nam bộ, Công ty CN HCM Nam trung bộ.
Chuyên viên 6:
+ Thủ quĩ: Thực hiện chi tiêu tiền mặt theo chứng từ được duyệt, quản lý
két tiền và các giấy tờ có khác của Tổng công ty đang lưu trữ trong két.
ngày 27/12/2006 và các thông tư hướng dẫn sửa đổi hiện hành.
2.2.2. Các chính sách kế toán áp dụng
1. Nguyên tắc nghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán. Ngoại tệ khác hạch
toán theo tỷ giá giao dịch thực hiện và số dư cuối kỳ được đánh giá theo tỷ giá
liên ngân hàng cùng thời điểm.
2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận HTK : HTK được chi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị HTK: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá HTK: Theo thông tư hướng dẫn số
228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ tài chính.
3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư.
SV: Nguyễn Xuân Hoàng 24 Lớp: Kiểm toán K53B
Báo cáo kiến tập kế toán GVHD: TS. Phạm Xuân Kiên
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (TSCĐHH, TSCĐVH, thuê tài chính ): ghi nhận
theo nguyên giá và theo QĐ 203/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (TSCĐHH, TSCĐVH, thuê tài chính) : áp dụng
phương pháp đường thẳng.
4. Nguyên tắc ghi nhận vốn hóa các khoản chi phí đi vay.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Được ghi nhận vào chi phí tài chính trong
kỳ khi phát sinh.
- Tỷ lệ vốn hóa được sự dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ.
5. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Chi phí chưa chi nhưng được ước tính để
ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
6. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Căn cứ ghi nhận doanh thu dựa trên hóa đơn cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho
khách hàng.
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ: căn cứ trên hóa đơn tài chính.
- Doanh thu hoạt động tài chính: căn cứ thực tế phát sinh tiền thu được về hoạt