SKKN:ĐỔI MỚI PPDH MÔN SINH HỌC GẮN VỚI PHONG TRÀO XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HS TÍCH CỰC - Pdf 25

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm – N¨m häc 2009 - 2010
ĐỀ CƯƠNG
Gồm 4 phần:
I) Đặt vấn đề:
- Nêu mục đích vì sao nghiên cứu chuyên đề này.
- Lí do chọn chương III (phần Di truyền và biến dị) để minh họa.
II/ Giải quyết vấn đề:
1- Lí giải vì sao mỗi GV để hưởng ứng và thực hiện tốt "Phong trào
xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thì phải tích cực đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tổ chức cho HS được "tự lực chủ
động chiếm lĩnh các tri thức khoa học".
2 - Bước thay đổi có tính chiến lược nhất trong việc đổi mới phương
pháp dạy học là thiết kế một tiết dạy tốt theo hướng phát triển khả năng
tư duy tích cực của HS giúp các em tự lực giải quyết các tình huống có
vấn đề do GV nêu ra.
- Ví dụ : Thiết kế bài dạy: ADN và bản chất của gen
3 - Một số biện pháp khi lên lớp để nâng cao hiệu suất giờ dạy.
III/ Bài học:
Một số biện pháp - thủ thuật sư phạm khi lên lớp, bài học sau khi
thực hiện các biện pháp và dạy thể nghiệm các tiết dạy trong chương.
IV/ Kết luận:

Néi dung
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-1-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm – N¨m häc 2009 - 2010
Để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo ngành Giáo dục đã phát động các phong
trào các cuộc vận động lớn, trong đó có phong trào "xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực". Mỗi ngành học, mỗi đơn vị bộ phận thực hiện nhiệm vụ
với nội dung khác nhau. Riêng người GV đứng lớp nói chung để hưởng ứng và

chủ động chiếm lĩnh tri thức còn những kiến thức khác có có thể hướng dẫn HS
tự học theo SGK hoặc sử dụng phương pháp đàm thoại ngắn.
- Ví dụ: Ở bài ADN và bản chất của gen.
* Vậy vấn đề quan trọng nhất trong khâu soạn bài là gì?
Sau khi xác định các kiến thức trọng tâm để sử dụng các phương pháp dạy học thì
vấn đề cốt yếu là phải thiết kế một hoạt động học tập của HS và phương pháp tổ
chức học tập của GV để hướng dẫn các em tự phát huy trí lực và tìm ra tri thức
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-2-
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2009 - 2010
mi. Chỳng tụi coi õy l mt bin phỏp s phm ct lừi nht trc tip i mi
phng phỏp dy hc. Bi vỡ dy hc hin nay l dy suy ngh, dy t hc cho
HS trong lp tớch cc húa hot ng hc tp nhm khai thỏc ti a mi c hi,
tao vic lm cho cỏc em trong gi dy, khụng núi thay, khụng lm thay khi lờn
lp thc hin c cỏc yờu cu:
+ Giao vic rừ rng cho HS, dnh thi gian thớch ỏng HS nghiờn cu, suy
ngh, tho lun trong thi gian mt tit hc.
+ Kim soỏt c tỡnh hỡnh lm vic ca HS, bit can thip ỳng lỳc trong
nhng trng hp c th.
+ Th hin c vai trũ trng ti ca ngi GV trong vic hng dn HS tip
thu v lnh hi kin thc.
* Vớ d : bi ADN v bn cht ca gen
A/ phn bi c kim tra cỏc cõu hi sau i vi 3 HS:
- Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù?
- Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung nh thế
nào?
- 1 HS làm bài tập:
Một đoạn ADN có A = 20% và bằng 600 nuclêôtit.
- Tính % và số lợng từng loại nuclêôtit còn lại của ADN?
- Đoạn phân tử ADN dài bao nhiêu micrômet? Biết 1 cặp nu dài 3,4

+ Nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết
với nuclêôtit nội bào theo nguyên tắc
bổ sung.
+ Mạch mới hình thành theo mạch
khuôn của mẹ và ngợc chiều.
Lê Thị Kim Cúc Trờng THCS Quách Xuân Kỳ
-3-
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2009 - 2010
- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lợc quá
trình tự nhân đôi của ADN.
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn
ra theo nguyên tắc nào?
- GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc
tính quan trọng chỉ có ở ADN.
+ Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau
và giống mẹ.
- 1 HS lên mô tả trên tranh, lớp nhận
xét, đánh giá.
+ Nguyên tắc bổ sung và giữ lại một
nửa.
Kết luận:
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.
- Quá trình tự nhân đôi:
+ 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc.
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trờng nội
bào theo NTBS.
+ 2 mạch mới của 2 ADN dần đợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ
và ngợc chiều nhau.
+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con đợc hình thành giống nhau và giống ADN mẹ,

Lê Thị Kim Cúc Trờng THCS Quách Xuân Kỳ
-4-
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2009 - 2010
c im cu to no giỳp ADN thc
hin c nhng chc nng ú?
- GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của
ADN dẫn tới nhân đôi NST phân bào
sinh sản.
Kết luận:
- ADN là nơi lu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể.
C/ phn cng c:
( ó minh ha phn xõy dng h thng bi tp sinh hc)

Vy nu chun b tt mt bi son vi h thng cõu hi lụgic cht ch th hin
rừ kin thc trng tõm, va cú cõu hi nờu vn va cú cõu hi gi ý thỡ khi lờn
lp vi s hng dn ca GV, HS s ch ng tỡm hiu, t khai thỏc kin thc c
bn ca bi ging, cỏc em s va nm chc cỏc kin thc trng tõm va rốn luyn
c phng phỏp nghiờn cu b mụn, phỏt huy c kh nng t duy tớch cc
ca mỡnh trong nhn thc.
2) Khi lờn lp cn la chn nhng bin phỏp no nõng cao hiu sut
gi dy?
Mi ngi cú mt ngh thut dy hc riờng nhng trong quỏ trỡnh thc hin
chỳng tụi thy cn lu ý mt s bin phỏp sau:
+ t chc cỏc hot ng hc tp cho HS trc ht GV cn la chn phng
phỏp v cỏc hỡnh thc t chc dy hc phự hp. Cỏc hỡnh thc t chc dy hc cú
th l hp tỏc theo nhúm, hc tp cỏ nhõn, phũng thc hnh, tham quan min l
cú mụi trng an ton phự hp vi ni dung bi hc HS tin hnh cỏc hot
ng hc tp cú hiu qu v cht lng. Trong phng phỏp dy hc, cn phỏt
trin cỏc phng phỏp dy hc tớch cc nh: cụng tỏc c lp, hot ng quan sỏt

thụ động trong việc khai thác kiến thức SGK, các em chưa biết khai thác nội
dung kênh hình, đọc sách nhưng không biết sử dụng nội dung kiến thức trong
sách để trả lời. Vì vậy trong từng tiết dạy, ngoài việc dạy kiến thức cơ bản chúng
tôi còn phải dạy cho HS cách học đó là hướng dẫn HS cách làm việc với SGK.
Hướng dẫn cho HS biết SGK Sinh học như là nguồn tư liệu để các em tự đọc, tự
nghiên cứu để tích cực nhận thức, thu thập thông tin và chuyển từ ngôn ngữ đọc
thành ngôn ngữ nói sao cho khi HS phát biểu nhận thức bài học bằng ngôn ngữ
riêng của chính mình, không lệ thuộc vào SGK
III/ MỘT SỐ BIỆN PHÁP - THỦ THUẬT SƯ PHẠM KHI LÊN L ỚP
VÀ BÀI HỌC SAU KHI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP:
Để thành công khi dạy một tiết Sinh học nói chung và một tiết dạy môn Di
truyền học nói riêng khi lên lớp cần chú ý một số biện pháp - thủ thuật nhỏ sau:
1) Khi dạy học Sinh học không nên truyền thụ kiến thức đơn thuần bắt phải
học thuộc lòng máy móc mà nên dạy học sinh học theo cách các nhà sinh học
nghiên cứu khoa học ra sao? Bởi vì sinh học là một bộ môn khoa học thực
nghiệm, nên khi dạy không nên truyền đạt kiến thức dưới dạng thực đơn có sẵn
mà phải truyền đạt dưới dạng các nhà khoa học đã phát hiện ra các qui luật sinh
học như thế nào, suy nghĩ ra sao và thu thập số liệu thông qua nghiên cứu thực
nghiệm như thế nào, kế thừa và phát huy các kiến thức của những người đi trước
ra sao? Với cách thức ấy học sinh sẽ tiếp thu một cách trình tự và quan trọng hơn
các em sẽ tự phát hiện mọi vấn đề, tìm cách lý giải, chứng minh vấn đề mình cần
tìm
Ví dụ: Khi dạy bài Lai một cặp tính trạng ở tiết 2 trong chương trình Sinh học 9
GV không nên trình bày các thí nghiệm của Menđen ngay, mở đầu bài giảng,
sau khi kiểm tra bài cũ nên đưa các em trở lại thời của Menđen, Vào thời của
Menđen người ta cho rằng con cái thừa hưởng vật chất di truyền của bố mẹ dưới
dạng các chất lỏng tương tự như máu và ở thế hệ con cái vật chất di truyền hòa
trộn vào nhau vì thế con cái phải mang các đặc tính pha trộn giữa bố và mẹ. Nếu
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-6-

năng thì tìm được cấu trúc phù hợp với chức năng (Đặc trưng này phổ biến ở
môn Sinh học lớp 8). Như vậy nêu các kiến thức được trình bày theo mối liên hệ
giữa cấu trúc và chức năng thì học sinh sẽ nhớ lâu hơn phù hợp với phương pháp
dạy học hiện nay: dạy học giải quyết vấn đề.
Ví dụ: Khi dạy về ADN, GV có thể đặt câu hỏi:
? Đặc điểm nào về cấu trúc phân tử giúp ADN thực hiện chức năng bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác?
HS sẽ dễ dàng chỉ ra được các thông tin di truyền được bảo quản một cách bền
vững ra sao và cấu trúc nào giúp truyền đạt thông tin một cách chính xác từ thế
hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác?
4) Một biện pháp nữa để nâng cao hiệu suất giờ giảng là "dạy liên hệ với
thực tiễn".
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-7-
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2009 - 2010
Hc sinh s thy hng thỳ v d nh bi hc hn nu trong quỏ trỡnh dy hc
giỏo viờn luụn cú nh hng liờn h gia kin thc ó hc trong sỏch v vi
thc tin i sng hng ngy. Rt nhiu kin thc sinh hc cú th liờn h c
vi quỏ trỡnh sng xy ra xung quanh chỳng ta.
Vớ d:
? Vỡ sao trong gia ỡnh bn Na b m cú túc xon nhng mt a con gỏi
li cú túc thng?
? Vỡ sao tr sinh ụi cú trng hp ging nhau nh hai git nc? Cú
trng hp sinh ụi nhng li khỏc nhau v kiu hỡnh (mt trai, mt gỏi)?
- Hoc liờn h trong b phim "Anh em nh bỏc s" vi bi hc "Tim v
mch mỏu" Sinh hc 8. Nhng vn trong thc tin t ra buc HS phi suy
ngh, tỡm cỏch tr li s em li nhiu hng thỳ cho HS vỡ h thy cỏc kin thc
ú rt cn cho i sng.
õy cng chớnh l cỏch dy hc theo kiu gii quyt vn hin nay v vic hc
tp thc s cú hiu qu khi kin thc thu lm c trong quỏ trỡnh hc tp HS

Lê Thị Kim Cúc Trờng THCS Quách Xuân Kỳ
-8-
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2009 - 2010
c. Khi đoạn ADN trên tự nhân đôi để tạo ra 2 ADN con mới , môi trờng nội
bào cần cung cấp mỗi loại Nu là bao nhiêu?
Vi 2 bi tp trờn, HS tp trung t duy tỡm hiu v gii ỏp c yờu cu
ca bi trờn c s ó nm c cu trỳc v chc nng ca ADN, c ch t nhõn
ụi ca ADN mt khỏc gõy c hng thỳ hc tp b mụn cho cỏc em. Khụng
nờn xem nh vic xõy dng mt h thng cỏc bi tp sinh hc trong vic rốn
luyn k nng ; vỡ thc trng dy hc trc õy cho thy bc cng c c lm
chiu l bng cỏch nhc li cỏc kin thc trong cỏc phn d gõy nhm chỏn, HS
nh mỏy múc, khụng ham thớch hc b mụn.
IV/ KT LUN:
Qua mt thi gian thc hin i mi phng phỏp dy hc mụn Sinh hc gn
vi phong tro "Xõy dng trng hc thõn thin, hc sinh tớch cc" tụi thy rng:
lm c mt cuc cỏch mng trong i mi phng phỏp dy hc nhm ỏp
ng mc tiờu ca phong tro thỡ thit k mt bi hc theo phng phỏp dy hc
tớch cc l bc i u tiờn khụng th thiu c trong quỏ trỡnh a cụng ngh
i mi phng phỏp dy hc vo cuc sng hc ng hin nay. Khi lờn lp
cn tinh gin phn trỡnh by ca GV, tng dn cụng tỏc t lc ca HS nhng cỏc
ni dung kin thc phi m bo cú s liờn h gia cu trỳc v chc nng, gia lớ
lun vi thc tin, gia cỏi ó bit v cỏi cha bit.
Vi nhiu phng phỏp dy hc khỏc nhau tựy theo i tng HS, tựy theo tng
dng bi m s dng mt cỏch hp lớ, phi hp mt cỏch nhun nhuyn nhng
phi i n mt mc ớch cui cựng v mang li hiu qu cao ú l to cho HS s
hng thỳ trong hc tp, phỏt trin c kh nng t duy sỏng to, kớch thớch c
s say sa tỡm hiu, khỏm phỏ cỏi mi, cỏi khú ca HS. Cú nh vy mi m bo
thc hin c mc tiờu giỏo dc hin nay: o to nhng con ngi nng ng,
sỏng to, dỏm ngh, dỏm lm ng thi phự hp vi mc tiờu ca cuc vn ng
"Xõy dng trng hc thõn thin, hc sinh tớch cc"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status