Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động - Pdf 25

Khoa: Ngân hàng thương mại
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Lê Hải Trung
Danh sách thành viên nhóm và phân công công việc
ST
T
Thành viên Phân công công việc
1 Lê Thị Thùy Linh (Nhóm trưởng) Giới thiệu chung, phân tích chữ M, các
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
của ngân hàng, tổng hợp bài
2 Nguyễn Thị Yến Phân tích chữ S
3 Hoành Thị Ngọc Anh Phân tích chữ C
4 Nguyễn Thị Phương Thảo Phân tích chữ E
5 Vũ Thị Diễm Phân tích chữ L
6 Lê Thị Thu Phương Phân tích chữ A
Mục lục
1 Giới thiệu chung về ngân hàng ACB:
1.1 Thông tin khái quát
• Tên giao dịch:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948
- Đăng ký lần đầu: ngày 19 tháng 05 năm 1993
- Đăng ký thay đổi lần thứ 26: ngày 30 tháng 08 năm 2012
• Vốn điều lệ:9.376.965.060.000 đồng (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bảy mươi
sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng.)
• Địa chỉ:442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
• Số điện thoại:(84.8) 3929 0999
• Số fax:(84.8) 3839 9885
• Website: www.acb.com.vn

doanh và quản lý rủi ro.
Giai đoạn 2001 – 2005:Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn
và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở. Năm
2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật
toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai đoạn
hai của chương trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i)
nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một
phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện có, và (iii) lắp đặt hệ
thống máy ATM.
[Type text] Page 5
Giai đoạn 2006 - 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
vào tháng 10/2006. Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt
động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động cả thảy 223 chi nhánh và phòng giao
dịch, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm 2010; số
lượng chi nhánh và phòng giao dịch tăng thêm lần lượt là 19 (2006), 23 (2007), 75
(2008), 51 (2009), và 45 (2010). Trong năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng
hóa hoạt động, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB; cũng như tăng cường hợp
tác với các đối tác như Công ty Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ
ngân hàng cốt lõi; với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản
lý; với Ngân hàng Standard Chartered về phát hành trái phiếu; và trong năm 2008, với
Tổ chức American Express về séc du lịch; với Tổ chức JCB về dịch vụ chấp nhận
thanh toán thẻ JCB. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số
tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng (2007); và tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng
(2008). Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trzc nguồn nhân lực;
xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng; áp dụng hệ thống chấm điểm
tín dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; triển khai hệ thống bàn trợ gizp
(help desk). Năm 2010, ACB tăng cường công tác dự báo tình hình để có các quyết
sách phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động. Xây dựng Trung tâm dữ
liệu dự phòng đạt chuẩn ở tỉnh Đồng Nai. Phát triển hệ thống kênh phân phối phi

năm 2014
1.Vốn điều lệ 9.376.965 9.376.965 9.376.965 9.376.965
2.Quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ
274.761 974.573 352.918 352.918
3. Lợi nhuận không
chia
838.569 647.954 1.350.324 1.094.934
4. Thặng dư vốn cổ
phần
- - - -
5. Lợi thế thương mại - - - -
6. Các khoản góp
vốn, mua cổ phần
vào công ty con
(2.040.000) (2.040.000) (2.040.000) (2.040.000)
7. Các khoản góp
vốn, mua cổ phần
vào TCTD khác.
(1.158.337) (921.281) (858.990) (858.990)
Vốn tự có cấp I 7.291.958 8.038.211 8.181.217 7.925.827
[Type text] Page 7
(=1+2+3+4-5-6-7)
Tỷ lệ an toàn vốn
riêng lẻ (CAR)
9,25% 13,5% 14,66%
Nguồn: từ BCTC qua các năm của ngân hàng ACB
Theo thông tư 13/2010/NHNN, quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng. Với tình hình tài chính lành mạnh, Ngân hàng Á Châu
(ACB) đã thực hiện duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) từ năm 2011 đến nay đều lớn hơn

tác động làm giảm vốn cấp I. Năm 2012, ACB đã làm giảm khoản mục này. Và đến
năm 2013, nửa đầu năm 2014 cũng tiếp tục giảm nhẹ. Điều này là do vào năm 2012 đã
xảy ra nhiều biến cố lớn nên ACB tập trung nguồn vốn phục hồi những hoạt động kinh
doanh chủ yếu của ngân hàng và thu nhỏ quy mô tài sản.
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) năm 2012 của ACB tăng (so với năm 2011) trong khi tình
hình tài chính có nhiều biến cố. Nguyên nhân là ACB thu hẹp tổng tài sản (đặc biệt là
tài sản “có” rủi ro) khi làm tổng tài sản giảm gần 59,1% (so với năm 2011) và để để
tập trung vốn vào các hoạt động kinh doanh chính, trong khi đó vốn tự có cấp I lại tăng
do ảnh hưởng của kết quả kinh doanh năm 2011. Tỷ lệ an toàn vốn của năm 2013 tiếp
tục tăng nhưng nguyên nhân là do tình hình kinh doanh của ngân hàng được thục hồi
và làm tăng tử số của tỷ lệ CAR.
Kết luận: ACB đã duy trì rất tốt tỷ lệ an toàn vốn, gizp tăng niềm tin của khách hàng
và làm cho các cổ đông tin tưởng vào độ an toàn về vốn trong ngân hàng.
2.1.3 Vốn chủ sở hữu:
Bảng cơ cấu vốn chủ sở hữu của ngân hàng ACB
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2 quý đầu năm
2014
Vốn điều lệ 79,69% 75,7% 76,45% 79%
Các quỹ 13,2% 19,06% 14,65% 15,2%
Chênh lệc tỷ
giá hối đoái
- - - 0,37%
Lợi nhuận
không chia
7,11% 5,24% 8,9% 5,43%
Vốn chủ sở
hữu
11.767.160
(100%)

tài chính
22,7 13,14 13,94 11,56
Nguồn: từ BCTC qua các năm của ACB
NHTM không chỉ chz trọng xây dựng việc đủ vốn dựa trên hệ số an toàn vốn tối
thiểu mà còn tính đến việc tăng vốn phù hợp với tốc độ gia tăng tài sản của ngân hàng.
ACB đã quản trị vốn chủ sở hữu khá tốt các năm gần đây. Hệ số đòn bẫy tài chính năm
2012 giảm mạnh là do biến động của sự cố rzt tiền liên tục của khách hàng vào tuần
cuối tháng 8/2012 tại ACB, khiến khoản mục “tiền gửi của khách hàng” giảm nhanh
và uy tín của ngân hàng trên thị trường cũng giảm làm hạn chế việc thu hzt vốn từ việc
[Type text] Page 10
phát hành giấy tờ có giá. Nhưng bên phần tài sản năm 2012, ngoại trừ khoản mục “tiền
gửi tại các tổ chức tín dụng” giảm mạnh, còn về cơ bản cơ cấu tài sản không bị biến
động nhiều. Đến năm 2013, ACB tiếp tục sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính để phục
hồi các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng.
2.1.5 Hệ số tạo vốn nội bộ:
Hệ số tạo vốn nội bộ =
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2 quý đầu năm
2014
Hệ số tạo vốn
nội bộ
0,115 0,08 0,165 0,138
Nguồn: từ BCTC qua các năm của ACB
Từ bảng trên, ta có hệ số tạo vốn nội bộ của ngân hàng ACB năm 2012 giảm
mạnh, sau đó lại tăng lên vào năm 2013 và 2014. Điều này cho thấy lợi nhuận để lại
chỉ chiếm 1 phần nhỏ trong vốn tự có cấp I. sự biến động trong năm 2012 hầu như đều
ảnh hưởng đến các hệ số đánh giá hoạt động của ngân hàng ACB. Và hệ số tạo vốn nội
bộ cũng không ngoại lệ khi vào năm 2012 lợi nhuận để lại cho việc tái đầu tư không
nhiều. Đến năm 2013, ACB đã cải thiện được hệ số này nhanh chóng, không những
thế nó còn cao hơn hệ số tạo vốn nội bộ năm 2011. Và tỷ lệ này có thể có xu hướng
tăng lên nữa trong tương lai. Có thể cho ta thấy tiềm năng phát triển của ngân hàng

nhập cho ngân hàng. Làm khoản mục “các cam kết khác” chiếm tỷ trọng cao trong
hoạt động ngoại bảng của ngân hàng. Nhưng đến năm 2012, khoản mục này đã không
còn. Điều này là do ACB gặp những biến động lớn nên ngân hàng cần vốn để đầu tư
vào các hoạt động nội bảng truyền thống. Thị trường chứng khoán luôn biến động bất
thường nên việc ngân hàng tiếp tục đầu tư vào các tài sản tài chính phái sinh cũng rất
rủi ro. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng tăng chậm, ngoài việc ACB gặp khó khăn về
thanh khoản khiến nguồn cung tín dụng bị hạn chế, uy tín của ngân hàng bị giảm mạnh
trong năm nay. Trong khi tình hình kinh tế trong nước đang biến động, nợ xấu đang
tăng, khiến chất lượng tín dụng cũng giảm mạnh, đó là một trong những nguyên nhân
khiến tín dụng tăng ít, thậm chí có xu hướng giảm. Ngân hàng nhà nước còn áp dụng
mức tăng trưởng tín dụng đối với các ngân hàng cụ thể, làm quy mô tín dụng bị hạn
chế. Có thể nói, hoạt động cho vay và huy động vốn truyền thống của ACB đang gặp
khó khăn, khả năng kiếm được nhiều lợi nhuận từ hình thức này có vẻ không còn khả
quan nên tiềm năng thu được lợi nhuận từ ngoại bảng đã thu hzt ngân hàng đầu tư vào
lĩnh vực này. Từ năm 2012, khoản mục “các cam kết tín dụng” tăng lên đáng kể và
tiếp tục tăng trong năm 2013 -2014.
[Type text] Page 12
 Việc tăng cường hoạt động ngoại bảng là một hướng đi đzng trong tương lai của
ACB.
Kết luận: Từ những phân tích các khía cạnh trên và những gì mà ACB đã làm được
trong những năm qua, đã cho chzng ta thấy được khả năng chịu đựng rủi ro của ngân
hàng. Với việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 9%, quản trị vốn chủ sở hữu khá tốt, và hệ
số đòn bẩy tài chính không quá cao, đã gizp ACB vượt qua giai đoạn khó khăn vào
năm 2012 khi xảy ra những biến động lớn đó là:
-Lỗ lớn từ hoạt động kinh doanh vàng
-Chi phí hoạt động và dự phòng tăng mạnh
-Những việc làm gây xáo trộn của ban lãnh đạo cũ làm suy giảm niềm tin của khách
hàng và người gửi tiền từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động huy động vốn và cho
vay của ngân hàng
-Rủi ro tín dụng liên ngân hàng cao cùng với áp lực từ các quy định mới của NHNN

Cho vay 100.920,873 100.353,207 104.665,125 107.817,596
[Type text] Page 13
36,19% 57,28% 62,93% 60,83%
Qua bảng trên ta thấy được tỉ trọng các khoản cho vay tăng mạnh qua các
năm,đặc biệt là từ 2011đến 2012,nhưng tỉ trọng tăng ở đây không phải do lượng cho
vay tăng mà do lượng tài sản giảm mạnh.Tổng tài sản giảm đi đáng kể,điều này không
thể không nhắc đến vàng và việc bóc tách vốn vàng ra khỏi bảng cân đối kế toán theo
yêu cầu chính sách của NHNN.theo diễn biến sụt giảm tài sản trên cuối năm 2011,quy
mô nguồn vốn bằng vàng của ACB ước có tới khoảng 49,4 tấn cuối năm 2012 chỉ còn
khoảng 12,6 tấn và đến cuối năm 2013(thời hạn xong tất toán trạng thái vàng) ACB
chỉ còn lại khoảng 1,5 tấn,nếu quy đổi tương đối để tham khảo thì 1 tấn vàng khoảng
1000 tỷ VNĐ thì sẽ thấy mức độ bóc tách vốn vàng tại ACB là rất lớn.Năm 2011 với
ACB là một năm đỉnh cao.Quy mô tổng tài sản đạt tới 278.855,703 tỉđồng,tăng trưởng
37%,lớn nhất trong khối ngân hàng thương mại cổ phẩn và cũng là thành viên duy
nhất “phả hơi nóng” đối trọng về quy mô với khối NHNN.Lợi nhuận trong năm đỉnh
cao này cũng đạt tới 4202 tỷ đồng.Có thể nói,ACB cũng như hầu hết các NHTMCP
đều có chung cấu phần gia tăng tổng tài sản qua kênh liên ngân hàng.Thời điểm này
trong cơ cấu tài sản của ACB có gần tới 81500 tỷ đồng tổng tiền gửi và cho vay liên
ngân hàng,chỉ một năm sau đó quy mô này đã giảm rất mạnh xuống chỉ còn 21986 tỷ
đồng.Đến cuối 2013,số còn lại chỉ là 7215 tỷ đồng,tương ứng trong kì thống kê,tổng
tài sản của ngân hàng này từ 278.855,703 tỷ đồng cuối năm 2011 đã giảm xuống
còn175.196,081tỷ cuối năm 2012,2013 giảm tiếp còn 166.308,083tỷ đồng.
2.2.2 Chất lượng danh mục cho vay
2.2.2.1 Rủi ro tín dụng
Cụ thể tình hình nợ xấu của NH ACB trong những năm gần đây được thể hiện
trong bảng dưới đây:
Đơn vị:tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Nợ đủ tiêu chuẩn
(nhóm 1)

3% sau những biện pháp mạnh về thu hồi nợ, xử lý rủi ro tín dụng và bán nợ cho Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Tính đến hết
31/3/2014, tỷ lệ nợ xấu của ACB tăng từ 3,03% lên 3,28% đạt 3.504,3 tỷ đồng, trong
đó, nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng đang là 2.311,03 tỷ đồng. Nhìn vào bảng
phân loại chất lượng cho vay có thể thấy nguyên nhân chủ yếu do tỷ lệ nợ xấu gia tăng
đáng kể nhất là nợ xấu nhóm năm. Nếu như cuối năm 2013, nợ xấu tuyệt đối của ACB
là 3.204,318 tỷ đồng tương đương 3% thì đến 30/6/2014 con số tuyệt đối là 3.954,728
tỷ đồng tương đương 3,6%.đây không chỉ là cz sốc với ACB mà còn với cả hệ thống
ngân hàng, bởi ACB từ xưa đến nay vốn vẫn được coi là ngân hàng có hệ thống quản
trị rủi ro tốt, đặc biệt là có khẩu vị rủi ro tín dụng rất thấp. Việc nợ xấu tăng cao thực
sự là một vấn đề đáng lo ngại đối với không chỉ ACB mà còn là của toàn hệ thống, đặc
biệt khi thông tư 02 và thông tư 09 có hiệu lực từ ngày 1/6/2014.
[Type text] Page 15
Tuy nhiên, ACB đã chủ động sắp xếp, cấu trzc, bán nợ, thu hồi nợ trước hạn bên
cạnh việc chủ động trích dự phòng nhằm giảm thiểu tác động. Do vậy, chi phí dự
phòng và nợ xấu tăng cao là một điều khó có thể tránh khỏi khi ngân hàng chz trọng
yếu tố minh bạch và nghiêm tzc tuân thủ các quy định của NHNN về việc trích lập và
phân loại nợ. Dù vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức trong công cuộc tái cơ cấu và
tập trung xử lý các vấn đề tồn đọng sau khủng hoảng nhưng những nỗ lực thời gian
qua cũng thấy được ACB đang dần khôi phục và làm tăng niềm tin của nhà đầu tư vào
ngân hàng.
2.2.2.2 Dự phòng rủi ro:
Đơn vị: tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Dự phòng rủi ro 967,760 1.478,896 1.513,812 1.889,920
Thấy trích lập tăng qua các năm và tăng đột biến trong năm 2012 và 2014
Năm 2012:ACB lỗ sau thuế 158,6 tỷ đồng trong quý IV/2012 và chỉ đạt lợi nhuận
928,4 tỷ đồng trong cả năm 2012, so với lần lượt mức lãi 1.349 tỷ đồng và 3.207,8 tỷ
đồng cùng kỳ năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu kéo lợi nhuận của ngân hàng này tụt
mạnh là hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối của ACB trong năm qua đã lỗ 1.863

60,83%
Thấy tỉ trọng cho vay tăng dần qua các năm tuy nhiên lượng cho vay lại không biến
động nhiều,lí do ở đây là vì tài sản giảm dần,đặc biệt là từ năm 2011 sang 2012,lượng
cho vay gần tương đương nhau nhưng do lượng tài sản giảm manh từ 278.885,703 tỷ
xuống còn 175.196,081 tỷ nên tỉ trọng cho vay tăng từ 36,19% cuối năm 2011 lên
57,28% cuối năm 2012.Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đa dạng hóa trong hoạt động của
ngân hàng,thấy cho vay chiếm tỉ trọng lớn và tăng mạnh qua các năm chứng tỏ mức độ
tập trung tín dụng của ngân hàng ACB là tương đối lớn
2.2.3 Chất lượng danh mục đầu tư:
Đơn vị: tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Tổng tài sản 278.855.703 175.196.081 166.308.083 177.243.120
Chứng khoán đầu tư
(đã trừ đi khoản dự
phòng)
25.858.998
9,27%
24.324.653
13,88%
33.282.828
20%
38.794.956
21,89%
Dự phòng giảm giá
CKDT
35.064
0,014%
308.473
1,27%
251.590

của ACB suy giảm
Bên cạnh việc đầu tư vào chứng khoán thì ACB còn góp vốn và đầu tư dài hạn,tuy
nhiên khoản mục này chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong phần tài sản có của ngân hàng và
khoản đầu tư này không có biến động nhiều qua câc năm.
2.2.4 Chất lượng tài sản cố định,tài sản có khác:
Đơn vị:tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Tổng tài sản 278.855,703 175.196,081 166.308,083 177.243,120
Tài sản không
sinh lời
52.013,436
18,65%
12.457,461
7,11%
12.233,617
7,35%
11.941,214
6,74%
TSCĐ 1.172,835
0,42%
1.414,496
0,8%
2.501,488
1,5%
2.611,836
1,47%
TS có khác 50.840,601 10.952,965 9732,129 9.329,378
Qua bảng trên ta thấy tài sản không sinh lời chiếm tỉ trọng tương đối nhỏ trong cơ cấu
tài sản của ACB,và giảm dần qua các năm đặc biết là từ 20112012 ,trong tài sản
không sinh lời thì chủ yếu là ts có khác,tscđ chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong khoản mục

năng thanh toán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng.Nói đến
chất lượng tài sản là nói đến chất lượng tài sản có sinh lời, mà trước hết được phản ánh
ở chất lượng của hoạt động tín dụng. Qua việc phân tích trên ta thấy được mức độ tập
trung tín dụng của NH ACB là tương đối lớn,tuy nhiên chất lượng hoạt động tín dụng
là chưa cao, thể hiện qua việc chưa thu nợ được gốc và lãi đzng hạn, bảo toàn vốn cho
vay, tỷ lệ nợ quá hạn,tỉ lệ nợ xấu còn ở mức rất cao và tăng dần qua các năm. Tỷ lệ và
tính chất nợ quá hạn, nợ khê đọng, mức độ tổn thất trong cho vay cũng như mức trích
lập dự phòng về tổn thất cho vay là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng tín
dụng.Ngân hàng có mức độ tín dụng xấu, tỷ lệ nợ khê đọng cao sẽ gây ra những tổn
thất về tài sản, giảm khả năng sinh lời, trong khi mức dự phòng trích lập không đủ sẽ
dẫn đến giảm szt vốn tự có và cuối cùng sẽ mất khả năng thanh toán.Mà nếu lượng
[Type text] Page 19
trích lập dự phòng nhiều sẽ ảnh hưởng không hề nhỏ đến lợi nhuận của NH.Thực tế thì
trích lập dự phòng của ACB tăng qua các năm và đột biến tại năm 2012,2014 và điều
này đã ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của NH
Ngân hàng ACB về cơ bản là hoạt động chưa thực sự an toàn và hiệu quả
Tuy nhiên,nhìn nhận ở một khía cạnh khác thì nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động
kinh doanh của ACB đi xuống như thế không thể không nhắc tới 2 bước ngoặt lớn vụ
Bầu Kiên và vụ án Huyền Như khiến cho ACB khó có khả năng bứt phá trong bối
cảnh toàn hệ thống ngân hàng đều sụt giảm.cho đến thời điểm này,hai yếu tố chính là
trích lập dự phòng và bóc tách vàng ra khỏi bảng cân đối khiến tổng tài sản của ACB
giảm đi nhưng xét ở khía cạnh rủi ro thì đã hạn chế đi rất nhiều.Hơn nữa việc tập trung
cho các hoạt động chính,thị trường chính là phục vụ khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp như hiện nay,với ACB là một sự trở về,cũng như đzng với những chức năng và
vai trò chính của một NHTM,sự sụt giảm này cũng cho thấy ACB đang nỗ lực cân
bằng lại tập trung và gia tăng mạnh nguồn vốn đầu tư cho các mảng bán lẻ,tín dụng
tiêu dùng mở rộng và gia tăng mạnh hơn.
2.3 Phân tích chữ M (MANAGEMENT COMPETENCY)
2.3.1 Thành phần ban quản trị qua các thời kỳ
Giai đoạn 2008-2012

vực tài chính ngân hàng, trong đó bao gồm cả người nước ngoài. Nhìn chung thành
phần ban quản trị qua các năm của ngân hàng ACB không có biến động quá lớn. Điều
này tạo sự thống nhất trong các mục tiêu dài hạn, gizp ôrn định cao về hoạt động.
2.3.2 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng ACB
Định hướng phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2018
Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính bán lẻ, ACB tiếp tục tập trung vào phân đoạn
khách hàng có thu nhập cao và trung bình. Các tiểu dự án chiến lược sẽ chz
trọng thu hzt khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.
Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cung cấp cho doanh nghiệp, ACB hướng đến
khách hàng mục tiêu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận có chọn lọc với các
doanh nghiệp lớn. Các tiểu dự án chiến lược liên quan đến thị trường doanh
nghiệp nhỏ và vừa sẽ chz trọng thu hzt và gắn kết khách hàng với ACB.
Trong lĩnh vực thị trường tài chính, ACB trước đây tập trung vào kinh doanh
vàng và cho vay liên ngân hàng nay chuyển sang hoạt động hỗ trợ khách hàng,
bao gồm quản lý tài sản nợ và tài sản có; cung cấp dịch vụ bán hàng và bảo
hiểm các dịch vụ cho khách hàng; và thzc đẩy hoạt động tự doanh.
2.3.3 Kiểm soát nội bộ của ngân hàng ACB
Trong mô hình quản trị ngân hàng thì hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là một yếu tố
không thể thiếu. Đây là hệ thống các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ
[Type text] Page 21
cấu tổ chức, được thiết lập để phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro nhằm đạt
được mục tiêu hoạt động của ngân hàng.
Ban kiểm soát của ACB được tổ chức độc lập với Hội đồng quản trị, có chức năng đưa
ra các quyết định độc lập cho HĐQT về tính hiệu quả của các chiến lược, chính sách,
quy định và công tác quản lý rủi ro. Quy định về hệ thống KSNB của ngân hàng ACB
được triển khai thực hiện trên toàn hệ thống, các đơn vị trong toàn hệ thống định kì
kiểm tra, rà soát các quy chế nội bộ đối với từng hoạt động, nghiệp vụ liên quan làm
cơ sở cho việc xem xét, đánh giá về tính đầy đủ, tính hiệu lực, tính hiệu quả của hệ
thống KSNB tại đơn vị và lập báo cáo đánh giá gửi về Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc định kỳ hàng năm.

Trong đó, đào tạo qua e-learning cho 12.606 lượt học viên, thực hiện e-test cho 9.117
lượt (tuyển dụng, thi nâng bậc, kiểm tra kiến thức định kỳ); (3) Tổ chức 226 khóa học
cho 5.996 lượt nhân viên về sử dụng và thao tác trên chương trình TCBS-DNA, và 99
khóa học cho 2.464 lượt nhân viên về các chương trình ứng dụng khác như ACMS,
CLMS, scoring, dashboard; và (4) Hỗ trợ đào tạo nhân viên cho các công ty con của
ACB 23 khóa học với 560 lượt.
Chế độ đãi ngộ
ACB duy trì chính sách lương thưởng cạnh tranh trên cơ sở khảo sát lương trên thị
trường lao động và khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên đối với chính sách này để
có điều chỉnh kịp thời. Chế độ đãi ngộ bao gồm: thu nhập gắn liền với kết quả hoạt
động kinh doanh và chất lượng phục vụ khách hàng, lương tháng 13, lương hoàn thành
công việc cuối năm, và các khoản tiền thưởng khác như tiền thưởng cho nhân viên giỏi
nghiệp vụ, nhân viên phục vụ tốt khách hàng, nhân viên có sáng kiến cải tiến nâng cao
chất lượng phục vụ khách hàng, nhân viên bán hàng xuất sắc, v.v.
2.3.5 Tình hình hoạt động
Năm 2012: ACB đã ứng phó tốt và khắc phục nhanh sự cố rzt tiền xảy ra trong tuần
cuối tháng 8/2012. Thanh khoản được đảm bảo; tài sản không thất thoát. Số dư huy
động tiết kiệm VND khôi phục trong thời gian ngắn. Trạng thái vàng được xử lý theo
đzng tiến độ và chủ trương của Ngân hàng Nhà nước. Các chủ trương về tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước được ACB triển khai nghiêm tzc: giảm dần lãi suất cho vay; tăng
[Type text] Page 23
trưởng tín dụng thận trọng, tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng; cơ cấu danh
mục tín dụng theo hướng ưu tiên lĩnh vực sản xuất, hạn chế cấp vốn tín dụng đối với
lĩnh vực phi sản xuất, kinh doanh chứng khoán, bất động sản.
Quy mô huy động và cho vay về cơ bản vẫn có tăng trưởng so với năm 2011. Tuy số
dư đến 31/12/2012 giảm so đầu năm nhưng tính bình quân cả năm, hai chỉ tiêu này
tăng xấp xỉ 5% so với số dư bình quân năm 2011. Huy động tiết kiệm VND-nguồn vốn
ổn định và là thế mạnh truyền thống của ACB- tăng trưởng cao so đầu năm. Đây là
điểm đáng khích lệ trong bối cảnh ACB đã tuân thủ trần lãi suất huy động.Khuôn khổ
quản lý rủi ro về quy trình chính sách được xây dựng và hoàn chỉnh Cấu trzc thanh

• Lợi nhuận trước thuế: 1.035 tỷ đồng.
Mặc dù lợi nhuận và một số chỉ tiêu khác không như kỳ vọng, nhưng nhìn chung kết
quả mà ACB đạt được là đáng khích lệ trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn và nỗ lực
khắc phục và xử lý các vấn đề tồn đọng của mình. Trong năm 2013 ACB đã thực hiện
một số hành động nổi bật như sau:
• Triệt để tất toán trạng thái vàng tài khoản, chấm dứt huy động vàng, tích cực khuyến
khích và hỗ trợ khách hàng chuyển đổi dư nợ cho vay bằng vàng sang dư nợ cho vay
bằng VND.
• Liên tục xử lý thu hồi nợ cũng như trích lập dự phòng đối với các khoản tín dụng và
khoản phải thu tồn đọng.
• Tập trung cao độ vào việc xử lý và kiểm soát nợ xấu, rà soát tình trạng nợ, trích lập
dự phòng, xóa nợ, và bán nợ. (Cuối tháng 12/2013 ACB đã bán hơn 400 tỷ đồng nợ
xấu cho VAMC.)
[Type text] Page 25

Trích đoạn Phân tích chữ L (liquidity) – tính lỏng Những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2011 đến nay: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng ACB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status