BÁO CÁO TIỂU LUẬN NGUYÊN LÝ VÀ MÔ THỨC CÁC HỆ PHÂN TÁN Mô hình tính toán hướng dịch vụ - Pdf 25

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông
o0o
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
NGUYÊN LÝ VÀ MÔ THỨC CÁC HỆ PHÂN TÁN
Đề bài: 05. Mô hình tính toán hướng dịch vụ (SOC)
Giảng viên: TS.Vũ Thị Hương Giang
Nhóm sinh viên thực hiện:
STT Mã học viên Họ và tên
1 CB120113 Phạm Tất Thành
2 CB120116 Nguyễn Xuân Thịnh
3 CB120097 Trần Văn Nậm
Lớp: 12BCNTT2
Hà nội 01/2013
Mục lục
1. Giới thiệu Mô hình tính toán Hướng Dịch vụ (SOC) 4
1.1. SOC là gì? 4
1.2. SOC có gì mới so với những mô hình khác? 5
1.3. SOC được sử dụng trong những lĩnh vực nào? Những tổ chức nào đang sử dụng SOC? 6
1.3.1. SOC được sử dụng trong những lĩnh vực nào 6
1.3.2. Những tổ chức đang sử dụng SOC 7
2. Một số thuật ngữ thiết kế cơ bản 7
2.1. Design characteristic 8
2.2. Design Principle 9
2.3. Design Paradigm 9
2.4. Design Pattern 10
2.5. Design Pattern Language 11
2.6. Design Standard 12
3.1. Use Cases 13
3.1.1. Intraenterprise Interoperation 13

viên), và môi giới dịch vụ (bao gồm các tổ chức tiêu chuẩn, ngành công
nghiệp máy tính, và chính phủ). Trong đó:
+ Xây dựng ứng dụng: Thay vì xây dựng phần mềm từ đầu bằng cách sử
dụng các cấu trúc ngôn ngữ lập trình cơ bản, những người xây dựng ứng dụng
đại diện cho người sử dụng cuối cùng để xác định các ứng dụng logic trong
một ngôn ngữ đặc tả cấp cao. Xây dựng ứng dụng là các kỹ sư phần mềm phải
là những người am hiểu sâu về kiến trúc phần mềm và lĩnh vực ứng dụng.
+ Các nhà cung cấp dịch vụ: Họ sử dụng một ngôn ngữ lập trình truyền
thống như Java, C + +, hoặc C # để viết các thành phần của chương trình. Tất
cả các thành phần sẽ được đóng gói cùng với một chuẩn giao diện, dịch vụ
cuộc gọi, hoặc các dịch vụ Web nếu các dịch vụ có sẵn trên internet.
+ Môi giới dịch vụ: Cho phép các dịch vụ được đăng ký và công bố cho truy
cập dùng chung. Trợ giúp người xây dựng ứng dụng tìm hiểu các dịch vụ mà
họ cần.
4
1.2. SOC có gì mới so với những mô hình khác?
SOC được phát triển từ các mô hình tính toán hướng đối tượng. Tuy nhiên, có
sự khác biệt đáng kể giữa hai mô hình (Hình 1.2).
Các đặc trưng Mô hình tính toán hướng
đối tượng
Mô hình tính toán hướng
dịch vụ
Phương pháp Phát triển ứng dụng bằng
cách xác định các lớp chặt
chẽ. Kiến trúc ứng dụng
phân cấp dựa trên các mối
quan hệ kế thừa .
Phát triển ứng dụng bằng
cách xác định các dịch vụ
liên kết lỏng lẻo và tạo

thông qua kế thừa của các
thành viên lớp và thông
qua các hàm thư viện. Các
hàm thư viện phải được
Tái sử dụng mã nguồn ở
cấp độ dịch vụ. Dịch vụ có
giao diện chuẩn và được
công bố trên kho lưu trữ
Internet. Chúng độc lập với
5
nhập tại thời gian biên dịch
và có nền tảng phụ thuộc.
nền tảng và có thể được
tìm kiếm và truy cập từ xa.
Dịch vụ môi giới cho phép
chia sẻ hệ thống dịch vụ.
Ràng buộc động
và tái cấu hình
Gắn một tên cho một
phương thức tại thời điểm
chạy. Phương thức phải có
liên kết đến mã thực thi
trước khi ứng dụng được
triển khai
Ràng buộc một dịch vụ là
yêu cầu dịch vụ đó tại thời
điểm chạy. Các dịch vụ có
thể được phát hiện ra sau
khi ứng dụng đã được triển
khai. Tính năng này cho

dịch vụ sử dụng 75% lực lượng lao động Mỹ (www.research.ibm.com /
SSME) và SOC là công nghệ tốt nhất cho lĩnh vực dịch vụ.
1.3.2. Những tổ chức đang sử dụng SOC
Bao gồm tất cả các tập đoàn máy tính lớn, như BEA, IBM, Microsoft, Oracle,
HP, SAP, Intel, Cisco, Juniper, SAP, và Sun Microsystems, Bộ quốc phòng
mỹ (DoD) và NASA đã chuyển hướng tới mô hình SOC. Các ngôn ngữ, các
giao thức, và các chuẩn đã được phát triển để hỗ trợ và điều chỉnh ứng dụng
SOC.
Ngoài ra, bao gồm tất cả các ngân hàng (dịch vụ web ngân hàng), các nhà bán
lẻ (dịch vụ web mua sắm), các hãng hàng không (dịch vụ web đặt phòng), cơ
quan du lịch (tổng hợp các dịch vụ web liên kết với các dịch vụ từ các hãng
hàng không, khách sạn, cho thuê xe hơi, …vv…). Bao gồm các trường Đại
học trên thế giới (ví dụ như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, và
Singapore), như Đại học bang Arizona (ASU), hướng nghiên cứu tính toán
của họ đối với ngôn ngữ mô hình dựa trên SOC, tạo mã tự động, xác minh
dịch vụ, và xác nhận.
2. Một số thuật ngữ thiết kế cơ bản
Trước khi đi vào tìm hiểu, trình bày SOC, đầu tiên chúng ta cần tìm
hiểu một số thuật ngữ thiết kế cơ bản.
7
2.1. Design characteristic
Design characteristic là đặc trưng thiết kế. Đặc trưng của một đối tượng nào
đó ta cần quan tâm đến thuộc tính hoặc chất lượng. Một giải pháp kinh doanh
tự động sẽ có đặc trưng độc đáo đã được tạo ra trong quá trình thiết kế ban
đầu của nó (hình 2.1). Do đó, các loại đặc trưng thiết kế chúng ta quan tâm là
một thuộc tính cụ thể hoặc chất lượng toàn bộ của một giải pháp.
- Được cấu thành -Được cấu thành -Được cấu thành và phân tán
- Bộ nối chặt chẽ -Bộ nối chặt chẽ -Bộ nối lỏng lẻo
- Cơ sở dữ liệu chia sẻ -Cơ sở dữ liệu dành riêng -Cơ sở dữ liệu dành riêng
- Trạng thái vừa phải -Trạng thái cao -Trạng thái nhỏ nhất

là một cách tiếp cận quản lý để thiết kế giải pháp. Nó thường bao gồm một
tập hợp các quy tắc bổ sung hoặc nguyên tắc chung xác định các phương pháp
tiếp cận tổng quát được đại diện bởi các mô hình (hình 2.3).
“áp dụng sự cân bằng về bộ nối lỏng lẻo và tái sử dụng…”
(Hình 2.3)
Hướng dịch vụ đại diện cho mô hình thiết kế độc đáo của riêng mình. Giống
như hướng đối tượng, nó là một mô hình áp dụng cho giải pháp phân tán
logic. Tuy nhiên, do một số nguyên tắc của nó khác nhau từ những người liên
quan đến hướng đối tượng, nó có thể dẫn đến việc tạo ra các kiểu định nghĩa
khác nhau của các đặc trưng thiết kế.
2.4. Design Pattern
Design Pattern là mẫu thiết kế. Mẫu mô tả một giải pháp chung đối với một
vấn đề nào đó trong thiết kế thường được “lặp lại” trong nhiều dự án. Nói một
cách khác, một mẫu có thể được xem như một “khuôn mẫu” có sẵn áp dụng
được cho nhiều tình huống khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể. Trong
bất kỳ hệ thống phần mềm hướng đối tượng nào chúng ta cũng có thể bắt gặp
các vấn đề lặp lại. Một mẫu thiết kế mô tả một vấn đề phổ biến và cung cấp
một giải pháp tương ứng (hình 2.4).
10
- Giải pháp tái sử dụng logic
dựa trên cơ sở dữ liệu chia
sẻ thực thi với thời gian đáp
ứng không phù hợp
- Nếu logic giải pháp đang
được sử dụng lại, nếu cần phải
có một cơ sở dữ liệu chuyên
dụng để tối đa hóa quyền tự
chủ
(Hình 2.4 - Giảm truy cập từ bên ngoài đến một cơ sở dữ liệu để tăng quyền
tự chủ ứng dụng)

thể được chia sẻ trong một cơ sở dữ liệu riêng biệt)
3.1. Use Cases
3.1.1. Intraenterprise Interoperation
Tính toán theo định hướng dịchvụ cung cấp các công cụ để mô hình thông tin
và các mô hình liên quan, xây dựng các quy trình trên các trong hệ thống, xác
nhận và bảo đảm các thuộc tính của giao dịch, thêm vào thành phần hỗ trợ
quyết định linh hoạt, và các chức năng của các thành phần hệ thống phần
mềm liên quan đến các tổ chức mà họ đại diện.
3.1.2. Interenterprise Interoperation
Ngoài những lợi ích như Intraenterprise Interoperation thì tính toán hướng
dịch vụ còn cung cấp khả năng cho các bên tương tác để tổ chức các hành vi
của mình, qua đó có thể áp dụng các qui tắc tự trị địa phương và đạt được
hiệu quả, chặt chẽ qua các qui trình của doanh nghiệp.
3.1.3. Application configuration
Tính toán hướng dịch vụ cho phép tùy biến các ứng dụng mới bằng cách cung
cấp một giao dịch dịch vụ Web đã loại bỏ các vấn đề của hệ thống messaging
và cung cấp một cơ sở ngữ nghĩa để tùy biến chức năng của ứng dụng.
13
3.1.4. Dynamic selection
Tính toán hướng dịch vụ cho phép lựa chọn linh hoạt các đối tác dựa trên yếu
tố chất lượng dịch vụ mà mỗi đối tác có thể tùy biến đối với dịch vụ của họ.
3.1.5. Software fault tolarance
Khi hệ thống bị mất trạng thái tương tác thì cần khôi phục hệ thống về trạng
thái nhất quán và phục hồi việc tính toán bị dừng do lỗi với đối tác mới. Tính
toán hướng dịch vụ cung cấp hỗ trợ cho việc lựa chọn các đối tác một cách
linh hoạt, thông qua việc sao chụp trạng thái của các giao dịch và xử lý thông
tin một cách linh hoạt. Nói cách khác, lựa chọn linh hoạt được khai thác nhằm
mang lại khả năng chịu lỗi mức ứng dụng.
3.1.6. Grid
Grid computing - tính toán lưới được xem như là tính toán phân tán, trong đó

3.4. Service Oriented Solution Logic
- Áp dụng những nguyên tắc thiết kế để thiết kế giải pháp logic trong Service
Oriented Solution Logic.
15
- Service Oriented Solution Logic được thiết kế như là một Services.
3.5. Services
- Services tồn tại như chương trình phần mềm tồn tại độc lập với phần cứng,
với các đặc điểm thiết kế khác nhau cái mà hỗ trợ việc đạt được các mục tiêu
chiến lược liên kết với SOC.
- Mỗi Service được gán ngữ cảnh chức năng riêng biệt của mình và bao gồm
một tập các khả năng liên quan tới ngữ cảnh.
3.6. Service Compositions
- Một Service có thể được cấu thành từ nhiều các Services khác. Service
Compositions là sự phối hợp của các dịch vụ.
- Một Service có thể được cấu thành bằng cách sử dụng các Service khác
trong logic kinh doanh.
(Hình 3.6.1)
3.7. Service Inventory
- Service Inventory là một tập hợp được điều chỉnh và được chuẩn hóa độc
lập của các dịch vụ bổ sung trong một giới hạn, cái mà đại diện cho một
doanh nghiệphoặc một bộ phận của doanh nghiệp
(Hình 3.7.1)
16
- Service inventory thường được tạo ra thông qua sự phân phối từ trên xuống
dưới cái mà là kết quả trong định nghĩa của bản thiết kế chi tiết. Áp dụng tiếp
theo của nguyên tắc thiết kế hướng dịch vụ và tiêu chuẩn thiết kế tùy chỉnh
thông qua một Service inventory là rất quan trọng để thiết lập ở mức độ cao
của khả năng tương tác riêng bên trong dịch vụ.
3.8. Tổng kết
Hiểu riêng từng thành phần cũng quan trọng như hiểu làm thế nào để những

với những tiêu chuẩn chúng cũng sẽ rất hữu ích như chúng ta thực thi và cấu
hình ứng dụng phần mềm theo cách thức nâng cao năng suất và cải thiện chất
lượng của những ứng dụng chúng ta phát triển.
18
- Hơn nữa những khái niệm trừu tượng được tiêu chuẩn hóa. Những tiêu
chuẩn này cho phép các công đoạn của việc sản xuất phần mềm được thực
hiện bởi các lập trình viên khác nhau. Các tiêu chuẩn này nâng cao năng xuất
sản xuất cho những dịch vụ.
- Những tiêu chuẩn này tạo cho nó có thể phát triển các công cụ có mục đích
chung để quản lý vòng đời của hệ thống, bao gồm việc thiết kế, phát triển,
debugging, monitoring. Điều này chứng minh nó là một lợi thế lớn bởi vì nếu
không có những công cụ hỗ trợ gần như sẽ không thể đưa ra một hệ thống
mạnh khả thi.
5. Tài liệu tham khảo
Trong đó 01, 02, 03 là bài báo khoa học và 04, 05 là sách
- 01. W.T. Tsai and Yinong Chen, Introduction to Service-Oriented
Computing.
- 02. Mike P.Papazoglou-Tiburg University, Service-Oriented Computing:
Concepts, Characteristics and Directions
- 03. Michael N.Huhns-University of South Carolina and Munindar P.Singh-
North Carolina State University, Service-Oriented Computing: Key
Concepts and Principles
- 04. ThomasErl, SOA: Principles of Service Design
- 05. Munindar P.Singh and Michael N. huhns, Service-Oriented
Computing: Semantics, Processes, Agents (link download: tại đây)
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status