Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại Công ty cổ phẩn SMC Hà Nội - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
MỤC LỤC
Đỗ Văn Quân 1
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Đỗ Văn Quân 2
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế giới – WTO, nhiều nhà đầu tư,
trong đó gồm rất nhiều các doanh nghiệp lớn đã có những hành động để thâm nhập
vào thị trường Việt Nam. Thị trường trở nên sôi động, hàng hóa ngày càng đa dạng,
với mỗi nhu cầu, khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn.Điều này tất yếu dẫn đến
việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nhà cung cấp. Từ đó các doanh nghiệp
phải nỗ lực tối đa để tăng sức cạnh tranh thông qua việc định hướng, phát triển
chiến lược dài hạn, nâng cấp bộ máy quản trị và việc tiêu thụ hàng hóa trở thành
yếu tố then chốt để tạo đột biến trên thị trường.
Vai trò của hoạt động quản trị bán hàng được ưu tiên hơn bao giờ hết. Với
việc thực hiện tốt hoạt động này, doanh nghiệp sẽ có khả năng hoạch định chiến
lược, thực hiện các công việc kinh doanh đạt kết quả cao, cụ thể là tổ chức bộ máy
bán hàng hiệu quả, có thể cạnh tranh tốt trên thị trường, tối ưu hóa chi phí, lợi
nhuận…
Nằm trong giai đoạn này, lại là một doanh nghiệp vẫn còn nhiều biến động,
công ty cổ phẩn SMC Hà Nội đã không ngừng thay đổi để đi lên và gặt hái được
nhiều thành tích đáng khích lệ góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương Mại SMC trong xu thế hiện nay.
Trong quá trình thực tập và làm việc tại công ty SMC Hà Nội, em đã được tìm
hiểu, quan sát những vấn đề về hoạt động sản xuất, hoạt động thương mại cũng như
những thách thức mà công ty phải đối mặt trong công tác quản trị bán hàng. Dựa
trên những gì đã được học tại khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học kinh tế quốc
dân, với mong muốn được góp thêm những ý kiến của mình để giúp Công ty ngày
càng hoàn thiện và phát triển hơn nữa, em xin phép lựa chọn đề tài:

mạ màu, thép không gỉ.
• Gia công cắt xẻ thép thành nhiều loại theo yêu cầu khách hàng.
1.2 Quá trình hình thành, phát triển
Để có được thành tựu như bây giờ, ít ai biết được con đường phát triển của
doanh nghiệp là cả một chặng đường lịch sử với nhiều biến động.
Công ty cổ phần SMC Hà Nội, tiền thân là Công ty cổ phần Hải Việt, được
thành lập ngày 28 tháng 2 năm 2008 do Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp với
diện tích hơn 10ha tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh
Phúc với số vốn đầu tư trên 30 tỉ đồng.
Trong 3 năm đầu tiên Công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến, phân phối
thủy hải sản tại thị trường Hà Nội và một số vùng lân cận ở Miền Bắc. Sản phẩm
của công ty nhanh chóng thâm nhập vào thị trường trong thời gian ngắn. Tuy nhiên
công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn ở giai đoạn này dưới tác động của nền kinh tế,
sản lượng tiêu thụ chỉ tăng mạnh trong năm đầu và có xu hướng không biến động
trong những năm tiếp theo.
Tháng 2 năm 2011, sau khi huyện Mê Linh được sáp nhập vào Hà Nội, đại
diện công ty nộp đơn lên Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội yêu cầu thay đổi
một số nội dung về đăng ký kinh doanh. Theo đó, công ty đổi tên thành Công ty Cổ
phần SMC Hà Nội và là thành viên của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
Đỗ Văn Quân 5
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
SMC với tổng vốn đầu tư hơn 32 tỉ đồng. Ngành nghề kinh doanh của công ty được
chuyển sang buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, bán buôn kim loại và
quặng kim loại, sản xuất gang, thép cùng các cấu kiện kim loại khác.
Từ năm 2012 đến nay, công ty hoàn thành việc lắp đặt rất nhiều máy móc tiên
tiến, hiện đại trong đó phải kể đến hệ thống Coil-center từ Công ty Cổ phần Đầu tư
và Thương mại SMC, nhờ vậy lĩnh vực kinh doanh được hoàn thiện trong việc sản
xuất, gia công các mặt hàng thép xây dựng, thép lá. Khả năng đáp ứng đơn hàng gia
tăng đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh toàn công ty. Không
những vậy, công ty đang ngày càng hoàn thiện việc xây dựng thương hiệu SMC uy

- Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ.
- Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị.
- Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.
- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị.
Đỗ Văn Quân 7
Phòn
gkinh
doanh
Phòng
sản
xuất
Phòng
hành
chính-
nhân
sự
Phòng
tài
chính-
kế
toán
Phân xưởng
Tổ
đội
cẩu
hàng
Tổ đội
chặt
tấm

dụng đúng mục đích các chứng từ, tài liệu khi kiểm tra, giám sát. Chấp hành
nghiêm chỉnh quy chế bảo mật, không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi
Đỗ Văn Quân 8
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
chưa được Hội đồng quản trị cho phép. Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị và Trưởng ban kiểm soát nếu có ý bỏ qua hoặc bao che những
hành vi, vi phạm về nghị quyết, quyết định, quy chế của Công ty và các vi phạm
khác
- Ban kiểm soát làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm
của từng thành viên Ban kiểm soát. Trưởng ban kiểm soát trực tiếp chủ trì kiểm tra
những vụ việc phức tạp và có trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên để thực hiện các nhiệm vụ được Hội đồng quản trị giao, mỗi thành viên
phải chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao trước Trưởng ban và Hội đồng quản
trị Công ty
 Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị họp thảo luận các vấn đề liên quan đến chiến lược phát
triển của nhóm công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và
các vấn đề doanh nghiệp quan trọng khác.Hội đồng Quản trị tổ chức họp định kì
hàng quý nhằm đánh giá kết quả hoạt động từng quý của nhóm công ty và thảo luận
những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Quản trị.
 Ban Giám đốc : Gồm 1 Giám đốc công ty và 1 phó giám đốc
Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất của đơn vị, là người quản lý chung, đề ra
các phương hướng sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định một cách đúng đắn,
linh hoạt, kịp thời để nhằm đạt được hiệu suất cao nhất trong sản xuất kinh doanh.
Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm hoàn toàn kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác của công ty.
Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc hoàn thành công việc được giao, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về phần việc thực hiện. Khi giám đốc đi công tác, được
ủy quyền thay giám đốc để điều hành các phòng ban của công ty. Thêm vào đó, phó
giám đốc còn đóng vai trò tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý hàng chính,

xuất sản phẩm không phù hợp, tiến hàng tổng kết, đánh giá chất lượng hàng tháng,
tím ra nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục.
 Phòng kinh doanh
Là bộ phận có vai trò quan trọng trong công ty.Đảm bảo đầu vào và đầu ra cho
Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị
trường.Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách
hàng. Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của phòng sản xuất và phân xưởng đảm
bảo đúng thời hạn với khách hàng và kịp thời đưa ra các phương án sản xuất hiệu
quả
Đỗ Văn Quân 10
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
Lập kế hoạch sản xuất hàng năm cho công ty.Tạo kế hoạch sản xuất cụ thể cho
phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các biện pháp
nâng cao chất lượng Marketing cho từng giai đoạn phát triển sản phẩm.
 Phân xưởng và các tổ đội sản xuất
Xưởng sản xuất là đơn vị sản xuất trực thuộc công ty, thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh được công ty giao dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc.
Bộ phận xưởng tổ chức hoạt động bao gồm 4 tổ đội là Tổ chặt tấm, tổ xẻ băng,
tổ đóng gói và tổ cẩu hàng phối hợp tổ chức với nhau.
- Tổ chặt tấm: duy trì và thực hiện hệ thống máy chặt tấm.
- Tổ xẻ băng: duy trì và thực hiện hệ thống máy xẻ băng.
- Tổ đóng gói: làm công tác hoàn thiện thành phẩm.
- Tổ cẩu hàng: vận chuyển thành phẩm từ xưởng tới kho bãi và từ kho bãi lên xe giao
hàng.
Xưởng và các tổ đội chủ động xây dựng bộ máy quản lý trình Ban giám đốc
công ty phê duyệt, hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo công nhân học việc và thực tập
nghề.
Đảm bảo kế hoạch công ty giao, tổ chức sản xuất đúng tiến độ, chất lượng, số
lượng hàng hóa.
Khuyến khích tự khai thác hàng bên ngoài và được chủ động tìm khách hàng,

quân
Triệu đồng
/ng/tháng
3,36 5,13 6,50 7,20 8,10 0,9 113 1,6 125
Nguồn: Phòng tài chính-kế toán
Đỗ Văn Quân 12
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
Nhận xét:
• Năm 2013, tổng vốn của công ty tăng 36 605 triệu đồng, tương đương với 135% so
với năm 2012, điều này cho thấy công ty vẫn đang trong giai đoạn phát triển đều.
Mặt khác, kể từ năm 2011 đến năm 2013, tổng vốn của công ty tăng lên tới 107 644
triệu đồng tức là tổng vốn năm 2013 gấp hơn 4,4 lần tổng vốn năm 2011. Chủ yếu
nguồn vốn tăng lên là nguồn vốn chủ sở hữu, điều này sẽ giúp công ty phát triển
bền vững trong tương lai nhưng có thể làm giảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu.
• Tổng doanh thu năm 2013 tăng hơn 13 tỷ so với năm 2012, tương đương với tỷ lệ
tăng 5%; còn so với năm 2011,con số này tương ứng tăng tới hơn 42 tỷ và 17%.
Như vậy công ty vẫn đang trong thời kỳ phát triển nóng và được dự báo sẽ tiếp tục
tăng trong những năm tới. Tuy nhiên do tác động của khủng hoảng kinh tế nên dự
báo tỷ lệ tăng doanh thu sẽ nhỏ hơn 5%
• Từ năm 2012 tới năm 2013, tổng chi phí của công ty tăng tới hơn 123 tỷ đồng, tỷ lệ
tăng chi phí lên tới 45%, điều này đã được dự báo do công ty hoàn thành và đưa vào
sử dụng hệ thống Coil-center cho việc gia công sản phẩm. Tuy vậy điều này cũng
yêu cầu công ty cần phải có những biện pháp để rà soát lại hệ thống quản lý nhằm
giảm thiểu tới mức thấp nhất việc gia tăng chi phí. Tổng chi phí năm 2013 tăng 149
434 triệu động so với năm 2011 tương đương với mức tăng 161%.
• Với việc tăng chi phí lên tới 394 058 triệu đồng trong năm 2013 nhưng doanh thu
chỉ đạt 389 086 triệu đồng đã đưa công ty vào tình trạng thua lỗ kể từ khi thành lập.
Với việc tăng sức cạnh tranh trên thị trường nhờ đưa vào sử dụng các thiết bị hiện
đại, công ty dự báo sẽ thu được lợi nhuận trong năm 2014 nhưng sẽ không cao do

- Thép cán nguội SPCC-SD
- Thép mạ kẽm mềm SGCC
- Thép mạ màu PPGI
- Thép không gỉ Inox
Thép xây dựng
Là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon được sản xuất hoặc làm theo
bộ tiêu chuẩn TCVN. Những sản phẩm này được dùng để làm kết cấu các công
trình xây dựng.
Các sản phẩm thép thanh xây dựng mới được đưa vào sản xuất trong nhà máy
với số lượng lớn từ đầu năm 2013 và chủ yếu để bán cho các công ty trung gian.
Các sản phẩm thép xây dựng mà công ty kinh doanh:
- Thép thanh xây dựng: bao gồm các loại thép CT2, thép CT3 và thép TQ
- Thép cuộn
- Thép xà gồ
Bảng 1.2: Tỷ trọng trong doanh số bán các sản phẩm của công ty giai đoạn
2012 – 2013
Đỗ Văn Quân 14
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
Sản phẩm Tỷ trọng bán hàng Năm 2013 so với
năm 2012
Năm 2012 Năm 2013
1. Thép lá: 70% 70%
Thép cán nóng SPHC- PO 21% 17.5% (3.5%)
Thép cán nguội SPCC-SD 16.1% 17.5% 1.4%
Thép mạ kẽm mềm SGCC 2.8% 2.1% (0.7%)
Thép mạ kẽm cứng HGI 7% 10.5% 3.5%
Thép mạ màu PPGI 19.6% 17.5% (2.1%)
Thép không gỉ Inox 3.5 4.9% 1.4%
2. Thép xây dựng: 30% 30%
Thép thanh xây dựng 10.5% 8% (2.5%)

Tĩnh, khách hàng chủ yếu ở đây là những nhà thầu xây dựng hay các công ty
thương mại trung gian.
Hiện nay công ty đã xây dựng được cho mình những đối tác quen thuộc, đơn
hàng cũng ngày càng nhiều hơn với quy mô ngày càng tăng.Chỉ tính riêng trong
năm 2013, số lượng đơn hàng đã tăng 1000 đơn với nhiều mức độ.
Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm ở các tỉnh phía bắc năm 2013 tăng so với năm
2012 do công ty đã đáp ứng được các đơn hàng sản xuất, gia công phức tạp nhờ hệ
thống Coil-center.
Mặc dù đã đạt được một số kết quả khả quan nhưng công ty vẫn cần phải cố
gắng để thu hút thêm khách hàng cho sự phát triển lâu dài trong tương lai.
Biểu đồ1.1: Tỷ trọng doanh thu của công ty theo khu vựcgiai đoạn 2011-2013
Nguồn: phòng kinh doanh
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 đạt được
chủ yếu ở các tỉnh thành phía Bắc như Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc,… năm
2011 là 70%, năm 2012 là 65% và năm 2013 là 75% .
1.6 Cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Máy móc là thiết bị quan trọng nhất trong sản xuất, giá trị của chúng chiếm tỷ
lệ cao trong vốn cố định.Hoạt động sản xuất tại công ty mang tính đặc thù nên trang
thiết bị đóng vai trò nâng cao hiệu quả chất lượng sản xuất.Hiện tại , công ty đã bố
Đỗ Văn Quân 16
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
trí hoàn thiện lượng máy móc cần thiết cho công việc sản xuất tăng kinh doanh,
giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trên thị trường.
Đa số các loại máy móc này đều còn khá mới, công nghệ thuộc loại hiện đại
trên thế giới, máy chạy khá ổn định và được các kỹ sư thường xuyên kiểm tra, bảo
dưỡng.Trong đó, các loại máy dây chuyền, cầu trục, máy đóng gói được hướng dẫn
vận hành bởi các kỹ sư chuyên ngành giàu kinh nghiệm.
Thực trạng trang thiết bị tại nhà xưởng của công ty được mô tả dưới bảng sau:
Đỗ Văn Quân 17
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
Sơ đồ 1.2: Quy trình gia công thép tại công ty
Nguồn: phòng sản xuất
Hầu hết tất cả các bước trong quy trình trên đều được công ty sử dụng bằng
máy móc. Ta có thể chia quy trình thành 4 giai đoạn là:
 Nguyên liệu: Hầu hết các nguyên liệu tại công ty được nhập từ Trung Quốc nhằm ,
tất cả các nguyên liệu đều được kiểm định chất lượng chặt chẽ trước khi nhập.
 Gia công chặt, gia công xả: Sau khi nhận được đơn hàng về các sản phẩm yêu cầu.
Đội vận chuyển sẽ chuyển các nguyên liệu trong kho ra cho các tổ đội sản xuất. Tại
đây, tổ đội chặt tấm sẽ vận hành hệ thống máy chặt tấm và tổ đội xả băng vận hành
hệ thống máy xả băng để biến nguyên liệu thành sản phẩm theo yêu cầu khách
hàng.
 Xử lý thành phẩm: Sau khi sản phẩm được đưa ra khỏi 2 hệ thống máy chặt tấm và
xả băng, tùy vào từng đòi hỏi của khách hàng mà chúng được đưa vào gia công tại
các thiết bị khác như máy khoan, máy hàn,… Cuối bước này, thành phẩm sẽ được
đóng gói.
 Lưu trữ: tùy vào yêu cầu giao hàng trong hợp đồng mà thành phẩm sau khi được
đóng gói sẽ được đưa vào vận chuyển ngay hoặc đưa tới kho chờ xử lý.
1.8 Cơ cấu, số lượng lao động tại công ty.
Năm 2013, tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân công ty có 53 người. trong
đó 40 người làm việc tại phân xưởng.Số lượng cán bộ, công nhân viên của công ty
trong giai đoạn 2011-2013 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2011-2013
Đỗ Văn Quân 19
Nguyên
liệu
Gia
công xả
Gia
công

là 73% nam và 27% nữ, đến năm 2013 tỉ lệ giảm xuống đôi chút 70% nam và 30%
nữ. Việc chênh lệch nam nữ ở công ty do công việc mang đặc thù kỹ thuật, phù hợp
với nam giới.
Trong giai đoạn này số lượng kỹ sư và số lượng công nhân nghề không có xu
hướng thay đổi nhiều trong khi sốlượng cử nhân lại có xu hướng tăng nhanh (năm
2011 là 21 người đến năm 2013 là 26 người) và số lượng lao động phổ thông có sự
biến động mạnh từ năm 2012 đến năm 2013 (từ 2.04% lên 5.66%).
Hiện nay, tính riêng tại phân xưởng sản xuất, với 2 kỹ sư cơ khí, 15 công nhân
kỹ thuật lành nghề, trình độ lao động trực tiếp là khá cao. Các công nhân hầu hết
đều có thể đọc được bản vẽ thiết kế rồi thực hiện công việc của mình mà không cần
phải có hướng dẫn chi tiết từ các kỹ sư kỹ thuật, trừ những bản thiết kế về sản phẩm
Đỗ Văn Quân 20
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
mới, phức tạp, có yêu cầu đặc biệt. Công ty hiện nay đang có một số thợ trình độ rất
cao (thợ 5/7, 6/7…) đủ trình độ thi công những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao.
Những công nhân được tuyển dụng đa số là công nhân đã có tay nghề từ trước, khi
vào doanh nghiệp sẽ được đào tạo lại, mức trung bình là khoảng 1 tháng tùy thuộc
vào vị trí công việc cụ thể. Một số công nhân được đưa từ Công ty cổ phần Đầu tư
và Thương mại SMC về làm.
Công việc của mỗi vị trí làm việc được phân công rõ ràng theo từng phòng
ban. Mỗi nhân viên đều nắm rõ được nghiệp vụ, thường xuyên cập nhật các thông
tin, quy định mới liên quan đến công việc của mình.
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây dựng, sữa chữa bảo dưỡng, thiết kế có
trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm, lực lượng trang thiết bị máy có thể đáp ứng
các công việc được giao.
Yếu tố nhân lực luôn được công ty coi trọng, bổ sung, đào tạo nâng cao
nghiệp vụ thường xuyên. Đặc biệt là đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật, cán bộ quản
lý giỏi và đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, kỹ thuật chuyên sâu.
Điều kiện lao động
Công ty áp dụng chế độ tiền lương, tiền công kết hợp theo cả 3 yếu tố: khoán,

Lưu hồ sơ
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
2.1.2 Mô tả các bước trong quy trình bán hàng tại công ty
Bước 1: Tìm hiểu thông tin khách hàng.
- Tìm hiểu thông tin về khách hàng mới, các dự án mới thông qua khảo sát
hiện trường, các phương tiện thông tin, các mối quan hệ …
- Liên lạc trực tiếp với khách hàng để nắm thông tin về khả năng và nhu cầu
của khách hàng.
- Người liên lạc trực tiếp lập phiếu thông tin khách hàng và báo cáo cho
trưởng phòng. Tùy theo tính chất công trình hoặc đối tượng khách hàng, trưởng
phòng sẽ phân công người tiếp xúc.
Bước 2: Tiếp xúc đàm phán, ký kết hợp đồng.
- Đánh giá năng lực của khách hàng và đưa ra phương thức bán hàng (tiền
mặt, bảo lãnh, trả chậm,…)
- Tư vấn khách hàng lựa chọn nguồn hàng thích hợp.
- Đàm phán các điều khoản của hợp đồng
- Lập hợp đồng
Tại giai đoạn này trưởng phòng là người chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính
xác của thông tin, đưa ra các phương án bán hàng và hướng dẫn nhân viên trong
quá trình đàm phán. Trưởng phòng cũng là người kiểm tra hợp đồng và ký nháy khi
trình ban giám đốc. Một số điều khoản ngoài khả năng giải quyết phải trình Giám
đốc xin ý kiến trước khi thông báo với khách hàng. Nếu là khách hàng mới và bán
hàng tín chấp thì chỉ nên lập hợp đồng nguyên tắc.
Bước 3:Đề xuất hạn mức dư nợ.
(nếu hợp đồng có bảo lãnh ngân hàng thì không cần thực hiện Bước 3 và Bước
4)
- Nhân viên bán hàng tiến hành lập phiếu đề nghị hạn mức dư nợ, sau đó
chuyển lên cho người phụ trách phòng (trưởng phòng ) ký tên trước khi trình ban
giám đốc.
Ở bước này cần lưu ý:

- Nếu có nhu cầu gia công hàng, nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành từng bước
được qui định rõ trong quy trình gia công.
- Khi có chữ ký của ban giám đốc, nhân viên kinh doanh tiến hành liên hệ với
bộ phận giao nhận để tiến hành giao hàng cho khách. Trong quá trình giao hàng
Đỗ Văn Quân 24
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths ĐẶNG THỊ KIM THOA
nhân viên kinh doanh phải kết hợp với nhân viên giao nhận theo dõi việc giao hàng
đúng với số lượng, chất lượng và thời gian. Quá trình giao hàng phải thực hiện đúng
theo quy trình giao hàng.
- Nếu có vướng mắc về hàng hóa hoặc thời gian, nhân viên kinh doanh phải
kịp thời thông báo và giải thích cho khách hàng để khách hàng thông cảm và hợp
tác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Trong quá trình bán hàng, nếu mức dư nợ vượt quá hạn mức trong đề xuất,
nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành lập phiếu đánh giá khách hàngghi rõ đề xuất tăng
hạn mức dư nợ, trình ban giám đốc xem xét.
Tại bước này: Nếu do yêu cầu của khách hàng cần lượng hàng gấp, nhân viên
kinh doanh có thể xin ý kiến trực tiếp của Ban Giám đốc về hạn mức dư nợ mới (có
thể bằng điện thoại). Trong vòng 3 ngày sau đó, nhân viên kinh doanh phải trình
ban giám đốc phiếu đánh giá khách hàng.
Bước 6: Thực hiện các nghiệp vụ chứng từ.
- Khi giao đủ lượng hàng theo yêu cầu của khách hàng, nhân viên Giao nhận
lập biên bản giao nhận hàng rồi chuyển về các phòng Kinh doanh.
- Sau đó, nhân viên kinh doanh phải nhanh chóng xuất hóa đơn và chuyển cho
khách hàng.
- Cung cấp phiếu kiểm nghiệm, chứng nhận xuất xứ … nếu chưa cung cấp kịp
khi giao hàng
Bước 7:Theo dõi công nợ.
- Sau khi tiến hành giao hàng và ra hoá đơn bán hàng, nhân viên kinh doanh
phải luôn luôn theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn.
- Nếu trong trường hợp khách hàng thanh toán không đúng hạn, nhân viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status