Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại công ty bách hóa số 5 Nam bộ - Pdf 10

lời nói đầu
Trong bối cảnh của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, với cơ chế thị tr-
ờng đang trong quá trình đổi mới và mở rộng, các doanh nghiệp thơng mại quốc
doanh nói chung đang đứng trớc những thách thức hết sức gay go. Thay vì một thị
trờng không có sự cạnh tranh, việc sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Nhà n-
ớc và nếu thất bại thì đã có Nhà nớc bù lỗ. Thì nay các doanh nghiệp phải hoạt
động trong một môi trờng kinh doanh với sự cạnh tranh quyết liệt, cùng với nó là
những tiến bộ về mặt công nghệ, cái chính sách mở cửa kinh tế, thu hút đầu t nớc
ngoài đã làm cho hoạt động trên thị trờng càng trở nên sôi động. Trớc tình hình
đó, một vấn đề bức súc đặt ra là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có lãi đối
với mỗi doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy là trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt hiện nay là để phát
triển một chiến lợc kinh doanh thành công là một hoạt động hết sức khó khăn việc
đạt đợc lợi thế về cạnh tranh cũng nh lợi nhuận qua hoạt động kinh doanh ngày
càng trở nên khó khăn. Các chiến lợc kinh doanh sẽ không có hiệu quả và dẫn đến
bị đối thủ cạnh tranh vợt qua nếu nh không có những biện pháp cải tiến mới, hữu
hiệu. Do vậy đã đến lúc các doanh nghiệp phải tập trung chú trọng vào công tác
quản trị nói chung và quản trị bán hàng nói riêng để từ đó có một cách nhìn tổng
thể và đa ra những chiến lợc phù hợp với xu thế vận động của thị trờng.
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp và tìm hiểu hoạt động kinh doanh ở công ty
Bách hoá số 5 Nam Bộ trong thời gian vừa qua, tôi nhận thấy công ty đã có những hoạt
động năng động vợt qua những khó khăn trong quá trình đổi mới, nhằm chuyển toàn
bộ hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Tuy
nhiên cũng nh nhiều công ty khác, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn còn nhiều
hạn chế, gây ảnh hởng đến quá trình kinh doanh của công ty.
Trên cơ sở định hớng hoạt động kinh doanh của công ty và yêu cầu cấp thiết
của hoạt động bán hàng tôi mạnh dạn chọn đề tài:
1
Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng
tại công ty bách hóa số 5 nam bộ
Mục đích của đề tài:

quyết các vấn đề. Kinh doanh hàng hoá gì? Hớng tới đối tợng khách hàng nào và
kinh doanh nh thế nào? Bán hàng hiểu theo nghĩa đầy đủ là một quá trình gồm
nhiều hoạt động: nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu ngời tiêu dùng, lựa chọn, xác
lập các kênh phân phối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng
cáo, các hoạt động xúc tiến và cuối cùng là thực hiện các công việc bán hàng tại
điểm bán.
Để tổ chức tốt việc bán hàng, doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi
khâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giũa các
bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hoá trong
doanh nghiệp.
3
Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại là một quá trình chuyển
quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng và thu tiền về hay đợc quyền thu tiền về
do bán hàng.
Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp là khối lợng hàng hoá mà doanh
nghiệp thực hiện đợc trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu bán hàng là lợng tiền
mà doanh nghiệp thu đợc do việc bán hàng trên thị trờng trong một thời kỳ nhất
định. Thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc thị phần, thu
lợi nhuận, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thị trờng, chính vì thế việc mở
rộng bán hàng là con đờng cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,
thực hiện đợc các mục tiêu của doanh nghiệp.
Chính vì vậy khi lập kế hoạch bán hàng thì phải tính đến cái yếu tố căn bản
nh: nhu cầu thị trờng, tình hình cung ứng, khả năng của các đối thủ cạnh tranh,
qua đó tăng cờng tiếp cận với khách hàng, tăng cờng quảng cáo, khuyến mại, năng
cao chất lợng và hạ giá bán, cải tiến mẫu mã hàng hoá, sử dụng các hình thức, ph-
ơng thức bán hàng, mở rộng kênh tiêu thụ và có chính sách bán hàng hợp lý hơn.
1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng.
Đối với công ty, quá trình bán hàng có vai trò hết sức quan trọng. Chính hoạt
động này quyết định sự tồn tại và phất triển của mỗi công ty, cũng chính nhờ nó
mà công ty tự đánh giá đợc hàng hoá mình sản xuất hay hàng hoá mình kinh

mục tiêu của công ty.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp không thụ động ngồi chờ khách
hàng tìm đến mà phải chủ động phát hiện ra các khách hàng đang đi tìm doanh
nghiệp. Và bằng mọi hình thức chăm sóc khách hàng để làm thoả mãn tối đa nhu
cầu của họ, trên cơ sở đó mà năng cao doanh số, tăng mức chiếm lĩnh thị trờng.
Tức là chỉ bán cái gì thị trờng cần, chú không phải bán cái gì mình sẵn có.
Bí quyết thành công là khả năng am hiểu khách hàng và cung cấp đợc cho họ
các sản phẩm đặc biệt mà khách hàng khoong tìm thấy đợc ở những nơi khác. Nh
vậy ta đã hình dung ra rằng đối với các công ty thơng mại trong giai đoạn hiện nay
thì phải coi khách hàng có một vị trí u tiên nhất trong chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
của công ty thơng mại.
5
Công ty thơng mại Khách hàng
Tiền tệ
2-/ Quá trình bán hàng và các phơng thức bán hàng ở doanh
nghiệp thơng mại.
2.1. Quá trình bán hàng và mô hình quản trị bán.
Bán hàng là một quá trình gồm ba giai đoạn: chuẩn bị bán, tiến hành bán và
những công việc sau bán hàng.
+/ Giai đoạn chuẩn bị bán hàng:
Là giai đoạn mở đầu nhng rất quan trong, ngời bán phải hiểu biết mặt hàng,
hiểu biết thị trờng, phải lập luận chứng thể hiệ những yếu tố tạo thuận lợi lớn và
khó khăn cho hoạt động bán hàng.
+/ Giai đoạn tiến hành bán:
Bán hàng bao gồm năm pha:
Tiếp xúc là những khoảnh khắc đầu tiên của việc bán hàng, có tầm quan
trọng đáng kể, ngời bán cần phải tạo ra những ấn tợng ban đầu tốt đẹp, phải tự đặt
mình vào vị trí của ngời đối thoại để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, sau đó tìm
cách thuyết phục họ, làm sao cho khách hàng tin và thấy có lợi ích khi quyết định
mua, đồng thời phải tạo ấn tợng tốt cho khách hàng sau khi mua.

không mang tính chất kinh doanh. Có thể phân loại những ngời bán lẻ thành
những cửa hàng, thông qua cửa hàng, các tổ chức bán lẻ, những ngời bán lẻ ở các
cửa hàng lại có nhiều loại hình: nh các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hoá
tổng hợp, siêu thị, của hàng tự chọn, tự phục vụ, siêu thị liên hợp, của hàng hạ giá,
kho bán hàng và phòng trng bày Cataloge. Những cửa hàng có chu kỳ sống khác
nhau tuỳ theo ngành hàng, tuỳ thuộc vào sự thăng trầm của khu vực bán lẻ. Cũng
giống nh các nhà sản xuất, bán lẻ cũng phải soạn thảo các kế hoạch Marketing bao
gồm các quyết định về thị trờng mục tiêu, về chủng loại sản phẩm và dịch vụ, giá
cả, biện pháp khuyến mại và địa điểm mở cửa hàng
7
Phòng
Marketing
Bộ phận
chức năng
Bộ phận tác
nghiệp trực tiếp
Ngiên cứu
Marketing
Chơng trình
Marketing
Tuyên
truyền quảng
cáo
Tổ chức lực
lợng bán
Dich vụ
khách hàng
Qua những đặc điêm trên có thể nêu ra một số kiểu cách bán lẻ khác nhau:
+/ Công nghệ bán hàng truyền thống.
Đợc sử dụng trong điều kiện nền kinh tế phát triển cha cao trong đó sức lao

khách
thủ
hàng
Chuẩn
bị
hàng
để giao
Thu
tiền và
giao
hàng
Kết
thúc
1 lợt
bán
Khách hàng vào cửa
hàng gửi t trang hàng
lý, nhân dụng cụ để
mua hàng và xem xét
hồ sơ hớng dẫn
Khách
hàng
chọn
hàng cho
vào giỏ
Tiếp cận
nơi
thanh
toán, trả
tiền

Tập hợp
đơn hàng
Tổ chức các mặt
hàng theo đơn hàng
Kiểm tra các yêu cầu
đặt ra với lô hàng
Lựa chọn hàng mẫu
Tập thuộc nhân viên
Lựa chon đối tợng
bán hàng
Thực
hiện
chào
hàng
Phân tích
kết quả
Khả năng
bán
Chuẩn bị
hàng hoá
+/ Công nghệ bán hàng qua Cataloge.
+/ Công nghệ bán hàng qua mẫu hàng.
Cả hai công nghệ này thì ngời bán đều gián tiếp gửi Cataloge cho khách
hàng để giới thiệu sản phẩm. Ta sơ lợc mô hình.
2.3. Các yếu tố cơ bản tham dự trong quá trình bán hàng.
Có thể nói rằng quá trình tổ chức bán hàng là trùng với quá trình tổ chức lao
động cho nên các yếu tố tham dự trong quá trình bán hàng chính là các yếu tố về:
(sức lao động, công cụ lao động và đối tợng lao động). Đối với một doanh nghiệp
thơng mại thì đó là các yếu tố về con ngời (mậu dịch viên), các thiết bị kỹ thuật và
phơng pháp bán hàng, các loại hàng hoá dịch vụ. Trong khi đối tơng phục vụ của

thơng
mại
Gián
tiếp
Trực
tiếp
Chuẩn
bị
hàng
Phát
hàng
nó không chỉ đơn giản là một công cụ để bán hàng mà nó còn góp phần rất lớn đến
kết quả của bán hàng, nó không những là yếu tố nâng cao trình độ dịch vụ cho
khách hàng mà nó còn góp phần nâng cao năng suất lao động của mậu dịch viên.
Về phơng pháp bán hàng nó có vai trò làm thoả mãn tối đa nhu cầu mua hàng của
khách hàng về thời gian và địa điểm tức là việc thiết lập và sử dụng hợp lý các
kênh tiêu thụ, cân đối giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, hớng
tới mục tiêu, hiệu quả của tiêu thụ từ đó có kế hoạch bán hàng hợp lý.
Đối với hàng hoá và dịch vụ bổ sung. Có thể nói rằng hàng hoá và dịch vụ là
do khách hàng quyết định. Do vậy các doanh nghiệp thơng mại phải có kế hoạch
đáp ứng đầy đủ về các loại hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra đội ngũ mậu dịch viên cũng chính là ngời tạo ra các dịch vụ đó với thái
độ lịch sự, chu đáo, tận tình với các yêu cầu của khách hàng thì sẽ đảm bảo quá
trình bán hàng đợc thuận tiện hơn tạo ra niềm tin cho cửa hàng và cho toàn công
ty, đảm bảo khả năng phát triển không ngừng cho doanh nghiệp.
3-/ Quản trị hàng hoá và nguyên tắc quản trị bán hàng ở doanh
nghiệp thơng mại
3.1. Khái niệm quản trị bán hàng, phân biệt với quản trị Marketing.
Quản trị bán hàng là một quá trình bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch thực
hiện và kiểm soát hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

phơng pháp để đạt đợc mục tiêu Marketing đề ra.
Hoạch định tạo ra một t duy có hệ thống để từ đó có khả năng tiên lợng
những tình huống Marketing có thể xảy ra. Đồng thời nó có khả năng phối hợp
Marketing.
+/Chức năng tổ chức: Nó liên quan đến những hoạt động nhằm tạo lập nên
các bộ phận, tổ chức Marketing bao gồm các khâu, các cấp để đảm nhiệm các hoạt
động Marketing cần thiết, mà còn xác định, phân công trách nhiệm, quyền hạn
giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
12
+/Chức năng điều hành chỉ đạo: Chúc năng này nó tác động lên con ngời
trong hệ thống một cách có chủ định để họ có thể tự nguyện, nhiệt tình phấn đấu
đạt đợc những mục tiêu của quá trình.
+/Chức năng kiểm tra: Là quá trình đo lờng và chấn chỉnh thực hiện nhằm
đảm bảo mục tiêu đạt đợc, kế hoạch đề ra đợc hoàn chỉnh.Tong khi đó quản trị
bán hàng chỉ nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá nhiều nhất trong thời gian ngắn
nhất. Nh vậy ta đã hiểu rằng quản trị bán hàng chỉ là một bộ phận của quản trị
Marketing của công ty.
3.2. Nội dung quản trị bán hàng.
*/Xác lập mục tiêu bán hàng.
Mỗi chức năng quản trị đều phải hớng vào một mục tiêu đã định của tổ chức,
chức năng của quản trị bán hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình
đạt đợc mục tiêu. Nói cách khác mục tiêu là nền tảng của quản trị bán hàng.
Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt đợc trong tơng lai cho
công ty của mình, là phơng tiện để đạt tới sứ mạng, trả lời cho câu hỏi tổ chức tồn
tại để làm gì.
Mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng dù lớn hay nhỏ đều có những
mục tiêu nhất định.Có thể khái quát thành những mục tiêu sau:
Lợi nhuận; Cung cấp hàng hoá dịch vụ ; phát triển; trách nhiệm đối với xã
hội; đạo đức kinh doanh ; an toàn.
Đối với hoạt động bán hàng thì mục tiêu của nó phải phù hợp và không nằm

nhân và tập thể. Do đó có đặc điểm cơ bản của bán lẻ là: Khối lợng bán nhỏ, đơn
chiếc, hàng hoá thờng phong phú đa dạng cả về hình thức và mẫu mã.
Hàng hoá sau khi đã bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, tức là đã đợc xã hội thừa
nhận, kết thúc khâu lu thông hàng hoá đi vào lĩnh vực tiêu dùng và giá trị hàng
hoá đợc thực hiện khi đó bắt đầu thực hiện vòng chu chuyển mới của hàng hoá.
Nh đã biết trong bán lẻ thì lại có các kiểu bán lẻ khác nhau, loại hình bán
cũng có nhiều nh là loại hình bán của hàng chuyên doanh, bách hoá tổng hợp, siêu
thị, cửa hàng tự phục vụ , siêu thị liên hợp bán hàng qua Cataloge
14
Với những loại hình nh trên thì việc bán lẻ hàng hoá sẽ tất yếu phải có các
kiểu bán (công nghệ bán khác nhau). Sau đây xin nêu ra một vài công nghệ bán
phổ biến.
+/Công nghệ bán hàng truyền thống(kiểu bán kín).
+/Công nghệ bán hàng tự phục vụ.
+/Công nghệ bán hàng theo mẫu.
Mỗi công nghệ bán hàng thì đều có những u điểm và nhợc điểm riêng. Do
vậy nhà quản trị phải tiến hành xem xét thực tế với doanh nghiệp của mình xem có
thể áp dụng công nghệ bán hàng nào là phù hợp với phơng thức bán hàng và khách
hàng là mục tiêu. Qua đó sể phát triển, hoàn thiện công nghệ bán hàng nào đó đã
lựa chọn để giải quyết đợc vấn đề cơ bản của quản trị bán hàng là có đợc hình thức
bán hàng phù hợp mọi đối tợng khách hàng, đảm bảo khả năng là thực hiện đợc
các mục tiêu đã đề ra.
Bán buôn : Bao gồm mọi hoạt động có liên quan đến việc bán hàng hoá và
dịch vụ cho ngời mua để bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Nhà bán buôn phải thông qua quyết định về thị trờng mục tiêu, chủng loại
sản phẩm và dịch vụ, giá cả, địa điểm. Do vậy nhà bán buôn phải điều chỉnh quan
niệm Marketing của mình cho phù hợp và hợp lý hoá chi phí trong kinh doanh.
Cũng nh bán lẻ bán buôn cũng có nhiều loại hình bán nh:
_Bán buôn theo đơn đặt hàng.
_Bán qua mẫu.

là thăm dò tìm kiếm khách hàng mới, cung cấp thông tin bán hàng và làm dịch vụ,
thu nhập thông tin và phân bố. Chiến lợc của lực lợng bán hàng liên quan đến
quyết định xem các kiểu và cách kết hợp những phơng pháp bán hàng nào có hiệu
quả nhất.
_Lựa chọn và tuyển mộ lực lợng bán hàng.
Để xây dựng một tổ chức bán hàng hiệu quả bắt đầu với nhiều nỗ lực khác
nhau nhằm tìm ra các ứng cử viên vào các vị trí bán hàng mà ban lãnh đạo công ty
16
đã đề ra. Để có đội ngũ nhân viên tốt, trớc hết ban lãnh đạo cần xác định các tiêu
chuẩn cụ thể mà mỗi ứng cử viên cần có.
+/Xác định tiêu chuẩn về phẩm chất và tri thức mà ngời bán hàng cần có.
Ngời bán hàng là yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả các thơng vụ.
Chính vì vậy, điều mà ban giám đốc quan tâm trớc tiên là phẩm chất của ngời bán
hàng.
Những nhân tố về phẩm chất bao gồm: sức khoẻ, diện mạo, trang phục, giọng
nói, cách diễn đạt. khách hàng rất quan tâm đến các nhân tố này để xét đoán ngời
bán hàng. Vì vậy để tạo đợc ấn tợng tốt với khách hàng thì ngoài những nhân tố
trên đòi hỏi nhân viên bán hàng phải có sự nhiệt tình, lòng tự tin, sự kiên trì và tính
thật thà đáng tin cậy.
_Đào tạo lực lợng bán hàng.
Để ngời bán hàng có đợc những phẩm chất về lòng nhiệt tình, tự tin, sự kiên
trì, thì công ty sẽ phải tiến hành huấn luyện, hớng dẫn, động viên, đánh giá họ.
Chơng trình huấn luyện bán hàng, cần giới thiệu với nhân viên bán hàng mới
về lịch sử của công ty, các sản phẩm và chính sách của công ty, những đặc điểm
của thị trờng, đối thủ cạnh tranh và nghệ thuật bán hàng. Những nhân viên bán
hàng cần đợc hớng dẫn các công việc nh phát triển khách hàng, xác định các
khách hàng triển vọng, và cách sử dụng có hiệu quả thời gian. Ngoài ra họ cần đợc
công ty khuyến khích khen thởng kịp thời để động viên họ hoàn thành tốt hơn
nhiệm vụ của công ty giao cho.
*/Xây dựng ngân sách bán hàng.

bàn quản lý. Quy mô của lực lợng bán hàng phải đòi hỏi ớc tính tổng khối lợng
công việc, số giờ bán hàng, rồi số nhân viên bán hàng cần thiết. Chế độ thù lao của
lực lợng bán đòi hỏi phải xác định mức thù lao và bộ phận của tiền thù lao, nh tiền
lơng, tiền hoa hồng, tiền thởng,...
Ngoài ra cũng cần có thể điều khiển lực lợng lao động bằng phong pháp
khoán cho họ một số lợng bán, số lợng sản phẩm mà nhân viên bán ra cho công ty,
cách đánh giá này sẽ đem lại hiệu quả tốt nhất về lợi ích của họ sẽ gắn liền số tiền
của họ khi bán ra, làm tăng tính nhiệt tình, hăng say bán hàng hơn.
18
Một nhà quản trị bán hàng cũng cần thiết phải tạo ra môi trờng lao động hăng
say tích cực. Đồng thời cũng phải có mức độ kỷ luật để hớng nhân viên bán hàng
vào thực hiện mục tiêu, chiến lợc đã vạch ra.
Việc điều khiển lực lợng bán hàng bao gồm cả việc tuyển chọn và chiêu mộ
các đại diện bán hàng, huấn luyện, động viên hớng dẫn họ để đội ngũ nhân viên
bán hàng trở nên không ngừng phát triển cả về số lợng và chất lợng.
*/Kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng.
Sau khi đã hoạch định vạch ra các mục tiêu đã đề ra, tổ chức và thực hiện bộ
máy của doanh nghiệp đi vào hoạt động. Một vấn đề mới đặt ra là: liệu các khâu
trong công tác, mọi hoạt động có diễn ra nh đã dự định hay không. Trên thực tế
muôn hình, muôn vẻ tất nhiên không thể đúng hoàn toàn theo kế hoạch của doanh
nghiệp, chính vì vậy các nhà quản trị phải quan tâm đến công tác kiểm tra, kiểm
soát.
+/Kiểm soát vừa là quá trình kiểm tra các chỉ tiêu, vừa là việc theo dõi các
ứng xử của đối tợng, đó không phải là một quy trình thụ động mà còn là một quá
trình chủ động.
Để tiến hành thu nhập thông tin cho công tác kiểm soát nhà quản trị có thể
dùng phơng pháp thống kê và tiến hành phân tích để cho các quyết định chỉnh lý
đúng đắn.
+/Kiểm tra: có nghĩa là kiểm tra hoạt động của bộ máy và kiểm tra cả ngời
thực hiện các nhiệm vụ. Nếu nhận thấy vị trí bán không phù hợp, nhà quản trị bán

hàng của khách hàng, đảm bảo khả năng tiêu thụ hàng hoá ổn định, lâu dài cho
doanh nghiệp. Đồng thời tạo ra khả năng thích ứng tốt với nền kinh tế.
20
ch ơng II
đánh giá thực trạng tình hình quản trị
bán hàng tại công ty bách hoá số 5 nam bộ
1-/ Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty
Bách hoá số 5 Nam bộ.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Bách hoá số 5 Nam bộ
Công ty Bách hoá số 5 Nam Bộ là một công ty kinh doanh tổng hợp, nguyên
là Bách hoá Cửa Nam cũ đợc thành lập tháng7/1957 nằm trên hai trục đờng chính
của thủ đô Hà Nội (ngã t đờng Lê Duẩn và đờng Nguyễn Thái Học) thuộc quận Ba
Đình. Căn cứ vào Quyết định số 853 QĐ/UB, UBND Thành phố Hà Nội quyết
định tách cửa hàng Bách hoá thuộc công ty Bách hoá Hà Nội để thành lập doanh
nghiệp độc lập mang tên:
Công ty Bách hoá Số 5 Nam Bộ.
Thuộc Sở Thơng mại Hà Nội.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 103505 cấp ngày 7-4-1993.
ĐT: 8.232.887 - 8.254853 - 8.452314 - 8.455.814
Fax: 84-4-8.455814.
Vốn điều lệ: 530.800.000 đồng VNĐ.
Công ty chính thức hoạt động ngày 30-3-1993, là một doanh nghiệp thơng mại
Nhà nớc, hạch toán theo phơng thức độc lập tự chủ trong hoạt động kinh doanh, thực
hiện các hoạt động bán buôn, bán lẻ, kinh doanh tổng hợp các loại hàng hoá dịch vụ
nh: các mặt hàng công nghệ phẩm, hàng điện máy, dụng cụ kim khí, hoá mỹ phẩm,
tạp phẩm, văn hoá phẩm, hàng may mặc sẵn, dụng cụ gia đình,...
Song song với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của ngời dân ngày càng
đợc nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng lên rất nhanh đặc biệt ở những thành
phố lớn nh Thủ Đô Hà Nội. Mặc dù có gần 30 năm xây dựng và phát triển trong
21

góp phần đẩy nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, tạo điều kiện cho sản xuất phát
triển, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Trong nền kinh tế hiện nay, là một doanh nghiệp thơng mại Nhà nớc đóng
vai trò chủ đạo trên thị trờng, công ty có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanh
tạo ra lợi nhuận đồng thời tạo công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập và quyền lợi
của ngời lao động góp phần ổn định xã hội.
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty có nhiệm vụ bảo toàn và phát
triển số vốn đợc Nhà nớc cấp, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, quy định về tài
chính, kế toán do Nhà nớc ban hành, giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát của Nhà n-
ớc đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
- Với vai trò là một doanh nghiệp Nhà nớc công ty có nhiệm vụ là thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định, các chỉ tiêu của cơ quan quản lý kinh tế về giá cả
cũng nh chất lợng hàng hoá, dịch vụ, góp phần bình ổn giá cả thị trờng, đảm bảo
quyền lợi của ngời tiêu dùng.
- Công ty còn có nhiệm vụ thực hiện đúngyêu cầu của cơ quan quan rlý, đạt
đợc các mục tiêu, chính sách của Nhà nớc, giúp Nhà nớc có thể tham gia can thiệp
vào thị trờng, điều tiết quản lý nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa.
- Ngoài ra công ty còn thử nghiệm các loại hình kinh doanh mới nh mở rộng
liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế, đa nền kinh tế nớc ta nhanh chóng
hội nhập vào nền kinh tế của các nớc trong khu vực và thế giới.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ đối với Nhà nớc và xã hội, ngời lao động, chăm
lo đến đời sống của cán bộ, nhân viên, không ngừng nâng cao, bồi dỡng trình độ
văn hoá, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công nhân
viên của công ty.
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng một số biện pháp khác nh:
- Đa dạng hoá hình thức bán hàng: ngoài việc bán lẻ, công ty còn nhận làm
đại lý, ký gửi, uỷ thác và phát triển mở rộng phạm vi bán buôn, công ty đang cố
gắng tận dụng u thế là một doanh nghiệp Nhà nớc để trở thành trung tâm phân
phối lớn.

Tổng doanh thu của công ty trong năm 2006 so với 2005 tăng 16% (tơng đ-
ơng với 3.277.309đ), trong đó doanh thu thuần tăng 15,6% so với năm 2005 (tơng
đơng với 3.120.184.900đ).
24
- Lợi tức gộp năm 2006 so với 2005 tăng 41,8% (tơng đơng với
695.097.778), tốc độ tăng của lợi tức nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu cho ta
thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có chiều hớng tốt.
- Chi phí năm 2006 so với năm 2005 tăng khá cao là 49,1% (tơng đơng với
85.665.530đ) do vậy trong thời gian tới công ty cần có biện pháp thích hợp để hạ
chi phí đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty đạt kết quả tốt
hơn.
- Do doanh thu tăng, lợi tức tăng Thuế lợi tức phải nộp tăng 9% so với
năm 2005 (tơng đơng 100.000đ).
Với những kết quả khả quan nh trên ta có thể nhận xét rằng công ty đã từng
bớc khẳng định vị thế của mình và đang cố gắng nâng cao mức sống của ngời lao
động. Cụ thể là làm tăng mức thu nhập bình quân đầu ngời từ 550.000 đồng năm
2005 lên 604.000 đồng năm 2006. Tuy nhiên với mức thu nhập này cha phải là
cao so với các doanh nghiệp khác trên thị trờng, song đó là dấu hiệu của sự quan
tâm chú ý của ban lãnh đạo công ty đối với đời sống của ngời lao động trong công
ty nhằm tạo nên sự ổn định trong bộ máy tổ chức của công ty, tạo đà cho công ty
phát triển trong những năm tới.
Cùng với việc tăng lơng cho cán bộ công nhân viên, công ty Bách hoá số 5
Nam Bộ đã đầu t, nâng cấp trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động bán hàng của nhân viên đồng thời công ty có chính sách
xét duyệt trợ cấp đột xuất cho ngời lao động gặp khó khăn và tiến hành xét tăng l-
ơng cho cán bộ công nhân viên trong diện đến hạn và thi tay nghề cho anh chị em,
ngoài ra công ty còn trích một khoản bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi cho
ngời lao động, đồng thời thể hiện sự quan tâm và tạo điều kiện của công ty đối với
đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Chính những yếu tố trên là động lực giúp công nhân hăng say và nhiệt tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status