TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC CẤP
TRUNG HỌC CƠ SỞ
I. Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong dạy học
bộ môn Sinh học cấp THCS.
1. Mục tiêu
Giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai được tích hợp vào
nhiều môn học ở trường THCS, trong đó có môn Sinh học. Bộ môn Sinh học là một
trong những bộ môn có khả năng đưa giáo dục biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên
tai vào một cách thuận lợi nhất vì hầu hết các nội dung trong chương trình sinh học 6,
7, 8, 9 đều có khả năng đề cập đến các nội dung BĐKH và phòng, chống thiên tai. Tài
liệu được xây dựng mới mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và vai trò
của giáo dục vì một cuộc sống an toàn và bền vững.
- Hỗ trợ giáo viên khai thác thông tin và các phương pháp dạy và học có sự
tham gia (còn được gọi là “dạy học tích cực” hay “dạy học lấy học sinh làm trung
tâm” ) nhằm tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai
vào môn Sinh học cấp THCS một cách hiệu quả nhất.
- Thúc đẩy việc áp dụng và chia sẻ các tài liệu dạy học bộ môn, các ý tưởng và
hoạt động giáo dục về BĐKH và phòng, chống thiên tai môn Sinh học THCS giữa các
giáo viên trong cả nước.
- Thông qua đó, giáo viên sẽ truyền tải và hỗ trợ học sinh phát triển kiến thức,
kỹ năng và thái độ phù hợp và hiệu quả để ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên
tai.
Kiến thức: Học sinh sẽ giải thích được BĐKH và phòng, chống thiên tai là gì và
các nguyên nhân gây ra BĐKH và thiên tai; mô tả tác động của BĐKH và phòng,
chống thiên tai trên thế giới và ở Việt Nam; và hiểu các biện pháp thích ứng và giảm
nhẹ BĐKH và phòng, chống thiên tai của thế giới và Việt Nam. Học sinh phân biệt
được các loại hình thiên tai; có khả năng mô tả về rủi ro và nguy cơ xảy ra thiên tai và
tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến cộng đồng, đặc biệt là các đối tượng dễ
bị tổn thương và liệt kê được các hành động giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
tai mới có thể tìm chỗ thích hợp để đưa vào.
Đối với chương trình môn Sinh học cấp THCS, tích hợp giáo dục ứng phó với
BĐKH và phòng, chống thiên tai đã được thực hiện trong nội dung chương trình Sách
giáo khoa Sinh học 6, 7, 8, 9 bởi các tác giả viết sách. Đó là sự kết hợp một cách có hệ
thống các kiến thức về giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai vào nội dung Sinh
học dựa trên mối quan hệ logic khoa học và thực tiễn, tạo thành một nội dung thống
nhất trong từng chương, bài. Chính vì vậy không phải bất cứ nội dung nào, bài nào
cũng có thể tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai. Nếu có
thì mức độ cũng rất khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ khoa học giữa chúng.
Ví dụ : Khi nội dung bài học nói về quá trình quang hợp thì giáo viên có thể
nhấn mạnh quang hợp của cây xanh đã góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxi và
cacbonic trong không khí, giảm hiệu ứng nhà kính, qua đó giáo dục học sinh ý thức
bảo vệ cây xanh, trồng cây gây rừng Phần kiến thức giáo viên bổ sung sau chính là
một dạng tích hợp kiến thức về BĐKH và phòng, chống thiên tai vào bài học. Sự tích
hợp kiến thức BĐKH và phòng, chống thiên tai vào môn học, đối với môn Sinh học
có thể phân thành 2 dạng khác nhau:
2.1. Dạng lồng ghép
Ở dạng này các kiến thức giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên
tai đã có trong chương trình và sách giáo khoa (SGK) và trở thành một bộ phận kiến
thức của môn học. Trong SGK THCS, kiến thức giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai được lồng ghép có thể:
– Chiếm một vài chương: Ví dụ, trong SGK Sinh học 9 có bốn chương nói về
các kiến thức môi trường và bảo vệ môi trường: Chương I. Sinh vật và môi trường;
Chương II. Hệ sinh thái; Chương III. Con người, dân số và môi trường; Chương IV.
Bảo vệ môi trường.
– Chiếm một hoặc một số bài trọn vẹn (lồng ghép toàn phần): Ví dụ, trong
SGK Sinh học 6 có bài 49 nói về “Bảo vệ sự đa dạng của động vật”. Trong SGK Sinh
học 7 có bài 57, 58 nói về “Đa dạng sinh học”, bài 58 nói về “Biện pháp đấu tranh
Sinh học” và bài 60 nói về “Động vật quý hiếm”.
– Chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học (lồng ghép một phần) :
sóc cây để cây cho năng suất cao (quả to, hạt mẩy) → học sinh có ý thức bảo vệ cảnh
quan môi trường, đặc biệt những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa, phá hoại ở
công viên, trường học. Có ý thức làm cho trường lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách
trồng thêm cây xanh, các loài hoa,
Trong SGK Sinh học THCS có hàng loạt các bài học có khả năng liên hệ kiến
thức về BĐKH và phòng, chống thiên tai. Tuy nhiên, các giáo viên cần xác định các
bài học có khả năng lồng ghép và lựa chọn các kiến thức và vị trí hay nơi có thể đưa
kiến thức về BĐKH và phòng, chống thiên tai vào bài học một cách hợp lí. Muốn làm
được điều này có hiệu quả cao thì người giáo viên sinh học THCS luôn phải cập nhật
các kiến thức về BĐKH và phòng, chống thiên tai
3. Đổi mới phương pháp và tổ chức hoạt động dạy học
3.1. Các hình thức tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH
và phòng, chống thiên tai trong môn Sinh học cấp THCS
3.1.1. Hình thức dạy học nội khóa
Bao gồm hình thức dạy học trên lớp và ngoài lớp. Hình thức dạy học trên lớp
được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam, song cần phải lựa chọn những bài thích hợp để đưa
kiến thức giáo dục môi trường vào cho phù hợp. Trong khí đó hình thức dạy học ngoài
lớp cũng đã được chú ý tới, đặc biệt là với môn Sinh học – môn học liên quan nhiều
đến thực tế thiên nhiên. Trong chương trình Sinh học THCS có một số bài dạy ngoài
lớp : trong SGK SH 6, bài 53 nói về tham quan thiên nhiên. Trong SGK SH 7, bài 64,
65, 66 nói về tham quan thiên nhiên. Trong SGK SH 9, bài thực hành 45, 46: Tìm hiểu
môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật, bài thực
hành 51, 52: Hệ sinh thái, bài thực hành 56, 57: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa
phương, bài thực hành 62: Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi
trường địa phương.
Đối với những bài chỉ có một phần hay một số câu là kiến thức liên quan giáo
dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai thì giáo viên cố gắng phân tích rõ
những khía cạnh môi trường, BĐKH và phòng, chống thiên tai liên quan đến bài học.
3.1.2. Hình thức dạy học ngoại khóa
Ở nhiều nước trên thế giới, việc giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng, chống
việc sử dụng phương pháp này sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Một
số phương pháp giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai có thể sử dụng là:
3.2.1. Phương pháp trần thuật
Đây là phương pháp dùng lời. Sử dụng phương pháp này để mô tả sự vật, hiện
tượng BĐKH và phòng, chống thiên tai. Ví dụ : có thể mô tả, kể chuyện cho học sinh
về một số cảnh quan độc đáo của thiên nhiên, các hoạt động gây ô nhiễm môi trường,
những biến đổi bất thường của thiên nhiên do các hoạt động sinh hoạt và hoạt động
sản xuất của con người.
3.2.2. Phương pháp giảng giải
Đây cũng là phương pháp dùng lời nói, thường sử dụng khi giải thích các vấn
đề. Giáo viên nêu ra các dẫn chứng để làm rõ những kiến thức mới và khó về BĐKH
và phòng, chống thiên tai.
Ví dụ: Khi nói về hiện tượng nóng lên toàn cầu thì nêu rõ nguyên nhân dẫn đến
hiện tượng nhiệt độ nóng lên, giải thích rõ vì sao khí CO
2
, CH
4
tăng
cao, vì sao tầng
ozon đang bị mỏng
3.2.3. Phương pháp vấn đáp
Trong phương pháp này giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh trả lời, cùng có khi
học sinh hỏi, giáo viên trả lời hoặo trao đổi giữa học sinh và học sinh ”.
Ví dụ: “Vì sao nhiệt độ của trái đất ngày càng tăng?”; “Sẽ ra sao nếu như khí
hậu của trái đất sẽ trở lên nóng hơn?”; “Sẽ ra sao nếu trên trái đất không có cây xanh?”
Việc sử dụng các câu hỏi này khuyến khích học sinh quan tâm đến các vấn đề
BĐKH và phòng, chống thiên tai và dự đoán các vấn đề BĐKH và phòng, chống thiên
tai sẽ xảy ra trong tương lai.
3.2.4. Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
+ Làm việc chung cả lớp: GV nêu vấn đề, phân công nhiệm vụ cho các nhóm,
cung cấp nguồn tài liệu tham khảo.
+ Làm việc theo nhóm: Từng cá nhân làm việc độc lập → Trao đổi ý kiến trong
nhóm (chú ý : mỗi nhóm bầu một nhóm trưởng và thư kí ghi chép các ý kiến thảo
luận) → Các nhóm báo cáo thảo luận dưới nhiều hình thức : nói, bài viết, kết hợp với
hình ảnh. Trong quá trình thảo luận giáo viên làm nhiệm vụ quan sát theo dõi và
không tham gia thảo luận.
+ Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả →
Thảo luận chung → Giáo viên hướng dẫn tổng kết ý kiến của các nhóm.
Ví dụ : Chủ đề “Ô nhiễm môi trường”
+ Làm việc chung:
– GV nêu vấn đề: GV nêu 4 câu hỏi sau :
Ô nhiễm môi trường là gì?
Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí?
Khí CO
2
tăng lên sẽ gây hậu quả gì?
Các biện pháp nào làm giảm sự gia tăng khí CO
2
trong khí quyển?
– Chia nhóm: Mỗi nhóm 6 học sinh
+ Làm việc theo nhóm:
Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả bằng bảng trong hoặc giấy khổ lớn. Cử
đại diện trình bày.
+ Tổng kết: Giáo viên hướng dẫn tổng kết 4 vấn đề nêu ra trên cơ sở kết quả
thảo luận của các nhóm.
3.2.6. Phương pháp dạy học đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
Theo giáo trình đại cương phương pháp dạy học sinh học của tác giả Trần Bá
Hoành và Trịnh Nguyên Giao, cấu trúc của một bài học theo dạy học đặt và giải quyết
vấn đề thường như sau:
phương tiện giao thông và bụi trên đường.
– Kết luận:
Nguyên nhân làm dẫn đến việc hầu hết mọi người đều đeo khẩu trang khi đi
trên đường là do môi trường không khí bị ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện
giao thông và bụi trên đường.
→ Biện pháp : Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm sử dụng
phương tiện giao thông cá nhân ; Sử dụng các loại phương tiện giao thông ít tốn nhiên
liệu, ít khí thải ; tăng cường đi bộ, hoặc đi xe đạp vừa có lợi cho sức khoẻ, vừa góp
phần bảo vệ môi trường không khí, vừa giảm nhẹ sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất.
Phương pháp động não
– Khái niệm : Động não là một kĩ thuật giúp cho người học trong một thời gian
ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về vấn đề nào đó.
– Cách sử dụng : Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trước lớp hoặc nhóm.
Ví dụ : Chúng ta nên làm gì để hạn chế ô nhiễm môi trường không khí?
+ Khích lệ mọi người phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
+ Liệt kê các ý kiến của mọi người và ghi lên bảng hoặc giấy to, không loại trừ
một ý kiến nào.
+ Phân loại các ý kiến.
+ Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận về các ý kiến vừa nêu ra.
+ Tổng hợp ý kiến của học sinh xem có thắc mắc hay thay đổi gì không?
3.2.7. Phương pháp giao cho học sinh làm các bài tập thực hành ở nhà
Các bài tập giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì
vậy, nó hình thành cho học sinh kĩ năng học tập, kĩ năng giảm nhẹ BĐKH và phòng,
chống thiên tai.
Ví dụ : Tìm hiểu về tình hình tác động của BĐKH và phòng, chống thiên tai ở
địa phương
– Các khu vực bị ảnh hưởng của BĐKH và phòng, chống thiên tai ở địa
phương.
– Các tác nhân gây BĐKH và phòng, chống thiên tai.
– Mức độ bị ảnh hưởng của BĐKH và phòng, chống thiên tai.
học
Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và
trong đời sống con người → Giáo dục học sinh ý
thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển các loài
thực vật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm
giảm CO
2
trong khí quyển → giảm hiệu ứng nhà
kính, điều hoà nhiệt độ trái đất.
Lồng
ghép
6 Bài 3 :
Đặc
điểm
chung
của thực
vật
Sự đa dạng
và phong
phú của
thực vật
Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng phong
phú thực vật trong tự nhiên và trong đời sống
con người → Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ sự
đa dạng và phong phú của thực vật, đặc biệt bảo
vệ những loài thực vật bản địa → tăng bể hấp
thụ khí nhà kính → giảm nhẹ tác động của
BĐKH, thiên tai.
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
muối
khoáng
của rễ
bảo vệ môi trường đất và các động vật trong đất
→ Chống ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất,
chống rửa trôi. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của
cây xanh đối với chu trình nước trong tự nhiên.
6 Bài 16 :
Thân
cây dài
ra do
đâu?
Cây dài ra là nhờ mô phân sinh ngọn → Giáo
dục học sinh biết cách bảo vệ và không ngắt
ngọn cây bừa bãi.
Từ việc hiểu biết cây tre dài nhanh hơn những
cây khác là nhờ có thêm mô phân sinh gióng →
Giáo dục học sinh có thể dùng cây tre để xây
dựng nhà và làm bàn, ghế vì sản xuất nhanh →
tránh khai thác nhiều cây gỗ lâu năm, hạn chế
phá rừng.
Tuỳ loài cây mà tỉa cảnh hay ngắt ngọn, những
cành là sau khi tỉa có thể dùng sản xuất gỗ ép →
tiết kiệm gỗ → giảm khai thác gỗ hạn chế phá
rừng → bảo đảm giảm lượng khí nhà kính và tác
chuyển
Nước và các chất dinh dưỡng được vận chuyển
trong cây để giúp cây sinh trưởng và phát triển
→ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tính toàn vẹn
Liên
hệ
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
các chất
trong
thân
của cây, hạn chế việc làm vô ý thức : bẻ cành
cây, đu, trèo, làm gẫy hoặc bóc vỏ cây.
6 Bài 21 :
Quang
hợp
Bài 22 :
Ảnh
hưởng
của các
điều
kiện bên
ngoài
tới
quang
hợp, ý
nghĩa
dưỡng của cây để tăng số lượng các loài cây quý.
Liên
hệ
6 Bài 29 :
Các loại
hoa
Hoa có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên, con
người và môi trường → Giáo dục học sinh ý
thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt
những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa,
phá hoại môi trường ở trường học và những nơi
công cộng → Học sinh có ý thức làm cho trường
lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm
cây xanh, các loài hoa
Liên
hệ
6 Bài 30 :
Thụ
Đặc điểm
của hoa thụ
Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài động
vật bởi vì chúng có vai trò quan trọng trong việc
Liên
hệ
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
phấn phấn nhờ
loài động vật có ích.
Liên
hệ
6 Bài 35 :
Những
điều
kiện cần
cho hạt
nảy
mầm
Thí nghiệm
về những
điều kiện
cần cho hạt
nảy mầm
Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có vai trò
quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt → Giáo
dục học sinh biết cách đảm bảo, bảo vệ môi
trường ổn định cần thiết cho cây nảy mầm, có ý
thức trồng và chăm sóc cây → giảm lượng CO
2
trong khí quyển.
Liên
hệ
6 Chương
V. Các
nhóm
thực vật
(bài 37
→ bài
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, hấp thụ khí
CO
2
→ giảm hiệu ứng nhà kính. Thực vật còn
giảm tác động của bão, lũ → Giáo dục học sinh
Lồng
ghép
một
phần
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
điều hòa
khí hậu
có ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây ở vườn nhà,
vườn trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tham
gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số
lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp,
góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không
khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxi
trong không khí → giảm nhẹ BĐKH.
6 Bài 47 :
Thực
vật bảo
vệ đất
và
nguồn
nước
của thực
vật
Việt Nam có sự đa dạng về thực vật cao, trong
đó nhiều loài có giá trị nhưng đang bị giảm sút
do bị khai thác chưa hợp lí và môi trường sống
của chúng bị tàn phá, nhiều loài trở nên hiếm →
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực
vật nói chung và thực vật quý hiếm nói riêng.
Lồng
ghép
toàn
phần
6 Bài 53 :
Tham
quan
thiên
nhiên
Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng
và thích nghi của thực vật trong những điều kiện
sống cụ thể của môi trường. Thấy rõ hơn vai trò
của thực vật trong việc điều hoà khí hậu, làm đẹp
cảnh quan. Qua quan sát thực vật trong thiên
nhiên, các em sẽ yêu quý và bảo vệ thực vật, say
mê nghiên cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa dạng
và phong phú.
Lồng
ghép
7 Bài 2 : Vai trò của Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và Liên
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
Bệnh sốt rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây
bệnh nguy hiểm. BĐKH hiện nay đang làm nhiệt
độ trái đất tăng lên khiến muỗi sốt rét phát triển
mạnh, phân bố rộng → Giáo dục học sinh ý thức
phòng bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi
trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi và ấu trùng
của muỗi.
Lồng
ghép
một
phần
7 Bài 7 :
Đặc
điểm
chung –
vai trò
thực tiễn
của ĐV
nguyên
sinh
Vai trò thực
tiễn của ĐV
nguyên sinh
Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh →
Giáo dục học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm
môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường
nước nói riêng.
Liên
hệ
7 Bài 11 :
điểm
của của
ngành
giun dẹp
sinh cơ thể và môi trường.
7 Bài 13 :
Giun
đũa
Vòng đời
của giun
đũa
Giun đũa kí sinh trong ruột non người. Trứng
giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống →
Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi ăn uống.
Mặt khác, giáo dục học sinh ý thức tuyên truyền
cho người thân bảo vệ môi trường. Riêng học
sinh nông thôn có hành vi ủ phân trước khi bón
rau, lúa để diệt trứng giun.
Lồng
ghép
7 Bài 14 :
Một số
giun
tròn
khác và
đặc
điểm
chung
của
ngành
Một số
giun đốt
khác và
đặc
điểm
Vai trò của
giun đốt
Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho người và
động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu
mỡ, làm thuốc chữa bệnh → Giáo dục ý thức bảo
vệ động vật có ích.
Liên
hệ
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
chung
của
ngành
giun đốt
7 Bài 21 :
Đặc
điểm
chung
và vai
trò của
ngành
thân
Liên
hệ
7 Bài 25 :
Nhện và
sự đa
dạng
của lớp
hình
nhện
Sự đa dạng
của lớp hình
nhện
Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của
lớp hình nhện trong tự nhiên.
Liên
hệ
7 Bài 27 :
Đa dạng
và đặc
điểm
chung
của lớp
sâu bọ
Vai trò thực
tiễn của sâu
bọ
Sâu bọ có lợi có vai trò : làm thuốc chữa bệnh,
làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn
cho cây trồng. Đặc biệt, một số loài được dùng
làm thiên địch của sâu bọ hại cây trồng (ong mắt
7 Bài 30 :
Ôn tập
phần I :
Động
vật
không
xương
sống
Tầm quan
trọng thực
tiễn của ĐV
không
xương sống
ĐV không xương sống cung cấp nhu cầu thực
phẩm và sinh hoạt của con người. Mỗi ngành
ĐV là 1 thành phần không thể thiếu của hệ sinh
thái. Chúng giúp cho hệ sinh thái tự nhiên giữ
được trạng thái cân bằng động → Học sinh hiểu
được mối liên quan giữa môi trường với chất
lượng cuộc sống của con người và có ý thức bảo
vệ các ngành động vật không xương sống.
Liên
hệ
7 Bài 34 :
Đa dạng
và đặc
điểm
chung
của cá
Vai trò của
loài
khủng
long.
Đặc
điểm
chung
của bò
sát
Vai trò của
bò sát
Đa số bò sát có giá trị kinh tế cao (làm thuốc,
thực phẩm, làm cảnh). Trong lớp bò sát ở Việt
Nam chỉ những loài thuộc phân bộ Rắn là có độc
với con người → Giáo dục học sinh biết bảo vệ
những loài bò sát có ích, có ý thức phòng tránh
những loài rắn độc và tuyên truyền mọi người
nuôi đúng cách các loài rắn độc có giá trị kinh tế
cao; có ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích.
Liên
hệ
7 Bài 44 : Vai trò của Chim cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây Lồng
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
Đa dạng
và đặc
điểm
chung
hệ
7 Bài 56 :
Cây
phát
sinh giới
động vật
Học sinh được làm quen với sự phức tạp hóa về
cấu tạo của ĐV trong quá trình phát triển lịch sử,
gắn liền với sự chuyển dời đời sống từ nước lên
cạn, trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và
khí hậu, một số sinh vật không thích nghi đã bị
tuyệt diệt trong cuộc “đấu tranh sinh tồn” và
ngay cả dưới tác động của con người. Một điều
cần chú ý là nhiều loài ĐV hiện nay đang có
nguy cơ bị tuyệt chủng → Mất cân bằng trong
các hệ sinh thái tự nhiên → Biến đổi khí hậu →
Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ đa dạng
sinh học.
Liên
hệ
7 Bài 57,
58 :
Đa dạng
sinh học
– Những lợi
ích của đa
dạng sinh
học
– Nguy cơ
suy giảm đa
Ưu điểm và
những hạn
chế của
biện pháp
đấu tranh
sinh học
Đấu tranh sinh học có vai trò tiêu diệt nhiều sinh
vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường → Học
sinh có ý thức áp dụng biện pháp đấu tranh sinh
học vào thực tiễn cuộc sống.
Lồng
ghép
7 Bài 60 :
Động
vật quý
hiếm
Học sinh nêu được mức độ tuyệt chủng của ĐV
quý hiếm ở Việt Nam → Đề ra biện pháp bảo vệ :
bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn, buôn bán,
giữ trái phép ĐV hoang dã.
Lồng
ghép
7 Bài 61 :
Ôn tập
Vai trò của
ĐV
Học sinh hiểu được sự đa dạng ĐV là nền tảng
của đa dạng sinh học, làm duy trì sự ổn định, cân
bằng của các hệ sinh thái tự nhiên → Giáo dục
học sinh ý thức bảo vệ ĐV.
Lồng
ghép
một
phần
8 Bài 29 :
Hấp thụ
chất
dinh
dưỡng
và thải
phân
Các biện
pháp bảo vệ
hệ tiêu hóa
khỏi các tác
nhân có hại
Ngoài yêu cầu vệ sinh trước khi ăn và ăn chín,
uống sôi, còn phải bảo vệ môi trường nước, đất
bằng cách sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật
và phân hóa học để có được thức ăn sạch → Học
sinh hiểu được những điều kiện để đảm bảo chất
lượng cuộc sống.
Liên
hệ
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
Bài 30 :
hệ bài
tiết
nước
tiểu
Nguyên tắc
lập khẩu
phần.
Cần xây
dựng thói
quen sống
khoa học để
bảo vệ hệ
bài tiết
nước tiểu
tránh tác
nhân có hại
Chú ý tới chất lượng thức ăn → Giáo dục học
sinh ý thức bảo vệ môi trường nước, đất bằng
cách sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật và
phân hóa học để có được thức ăn sạch. Mặc
khác, tăng cường sử dụng côn trùng tiêu diệt sâu
hại và phân vi sinh, phân hữu cơ để vừa giảm
thiểu ô nhiễm môi trường vừa an toàn cho sức
khoẻ con người.
Liên
hệ
8 Bài 42 :
Vệ sinh
da
Phòng
nhiều cây xanh để giảm tiếng ồn.
Liên
hệ
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
giác
8 Bài 63 :
Cơ sở
khoa
học của
các biện
pháp
tránh
thai
Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số và trình độ
dân trí của nhân dân đối với việc khai thác, sử
dụng tài nguyên động thực vật và khả năng đáp
ứng của chúng đối với con người.
Liên
hệ
9 Bài 21 –
bài 24 :
Đột biến
Tác nhân
gây đột biến
Đa số đột biến gây hại ở động vật → phòng
tránh các tác nhân gây đột biến cho người và
9 Bài 29 :
Bệnh và
tật di
truyền ở
người
Các biện
pháp hạn
chế phát
sinh bệnh,
tật di
truyền.
Các bệnh và tật di truyền ở người do ảnh hưởng
của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên,
do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong
trao đổi chất nội bào → Biện pháp : Đấu tranh
chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ
khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi
Lồng
ghép
một
phần
Lớp Tên bài Nội dung
Nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai
Tích
hợp
trường. Sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh.
9 Bài 30 :
Di
chịu tốt là việc làm hết sức cần thiết và có hiệu
quả để bảo vệ thiên nhiên.
Liên
hệ
9 Bài 33 :
Gây đột
biến
nhân tạo
trong
chọn
giống
Các tia phóng xạ và các hóa chất gây đột biến
đều có thể gây ra đột biến gen và đột biến nhiễm
sắc thể.
Lồng
ghép
một
phần
9 Sinh vật
và môi
trường
Bao gồm 4
chương :
Chương I :
Sinh vật và
môi trường
Chương II:
Hệ sinh thái
Chương
III : Con
trường
(Bài 41–
bài 46)
động của con người → biến đổi khí hậu → thiên
tai, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn và ở
khắp nơi → Giáo dục học sinh ý thức sống
hướng tới một nền kinh tế ít cacbon, có thói quen
sử dụng tiết kiệm năng lượng trong gia đình và
trường học, lớp học.
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật
và sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
Môi trường tác động đến sinh vật đồng thời sinh
vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường
→ Giáo dục học sinh có ý thức trồng và bảo vệ
cây xanh để làm cho môi trường xanh, sạch và
giảm khí nhà kính.
liên hệ
9 Bài 47 :
Quần
thể
Vai trò của quần thể sinh vật trong thiên nhiên
và trong đời sống con người.
Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá
thể của quần thể và cân bằng quần thể.
Lồng
ghép,
liên hệ
9 Bài 48 :
Quần
thể
Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi
nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng
có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi
Lồng
ghép