TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1. Mục tiêu chung về giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên
tai trong môn Sinh học cấp THPT.
1.1. Mục tiêu chung
Qua dạy học môn Sinh học trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức cơ bản về
khí hậu, thời tiết, khí nhà kính, BĐKH và phòng, chống thiên tai hiện tại và quá khứ,
nguyên nhân và hậu quả. Mối quan hệ giữa con người, thiên nhiên, BĐKH và ứng phó
BĐKH và phòng, chống thiên tai, để mỗi HS trở thành tuyên truyền viên tích cực trong
gia đình, nhà trường và địa phương về BĐKH và phòng, chống thiên tai đồng thời có ý
thức tham gia đóng góp vào các hoạt động phù hợp ở địa phương làm giảm thiểu tác
động của BĐKH, thiên tai khi ngồi trên ghế nhà trường cũng như trong tương lai.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức
+ Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về khí hậu, thời tiết, khí nhà kính,
BĐKH và phòng, chống thiên tai, nguyên nhân và hậu quả, mối quan hệ giữa con
người, thiên nhiên và những cơ sở khoa học của các hiện tượng đó;
+ Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về BĐKH, ứng phó với BĐKH và
phòng, chống thiên tai và cơ sở khoa học của các quá trình đó.
- Kĩ năng
+ Trang bị và phát triển những kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học để giải thích
cơ sở khoa học của các hiện tượng khí hậu, thời tiết, khí nhà kính, nguyên nhân và hậu
quả, mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên;
+ Trang bị và phát triển những kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học để giải thích
cơ sở khoa học về BĐKH và phòng, chống thiên tai, ứng phó với BĐKH trên cơ sở đó
phát triển các kĩ năng thuyết phục, tuyên truyền và ứng phó với BĐKH và phòng,
chống thiên tai trong cộng đồng.
- Thái độ
+ Giáo dục cho HS ý thức vận dụng kiến thức Sinh học trong giải thích các hiện
tượng BĐKH và phòng, chống thiên tai, môi trường và ứng phó với BĐKH và phòng,
Ở dạng này các kiến thức giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai đã có trong
chương trình và sách giáo khoa Sinh học THPT và trở thành một bộ phận kiến thức của
môn học. Kiến thức giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai được lồng ghép có thể :
- Chiếm một vài chương (trong SGK Sinh học 12, kiến thức ở ba chương trong
phần Sinh thái học nói về những kiến thức liên quan chặt chẽ với kiến thức giáo dục
BĐKH);
- Chiếm một hoặc một số bài trọn vẹn (lồng ghép toàn phần);
- Chiếm một mục, một đoạn hay một câu trong bài học (lồng ghép một phần).
b) Dạng liên hệ
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai không được
đưa vào chương trình và SGK, nhưng dựa vào nội dung bài học, người GV có thể bổ
sung kiến thức giáo dục môi trường có liên quan với bài học qua giờ giảng lên lớp.
Có thể tích hợp kiến thức giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai qua một số
cách sau:
• Ví dụ hoặc thông tin minh họa
Ví dụ: ở bài 39, mục II. Các nhân tố bên ngoài, Sinh học 11 (cơ bản), nói về các
nhân tố môi trường có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật,
GV có thể lấy ví dụ về môi trường bị ô nhiễm có chứa các hoá chất độc hại, khói bụi,
gây ảnh hưởng đến phát triển của phôi, thai dẫn đến con sinh ra dị tật, thiếu cân.
• Câu hỏi liên hệ
Ví dụ: khi dạy mục II.5. Giới Động vật (Animalia), trong SGK có ý: “Giới Động
vật rất đa dạng và phong phú” và “Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên”, GV
có thể đặt các câu hỏi: Sự đa dạng của giới Động vật thể hiện như thế nào? Vì sao một
số loài động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng? Sự tuyệt chủng các loài động vật quí hiếm
có ảnh hưởng gì đến môi thế giới tự nhiên và đời sống con người?
• Bài tập về nhà
Ví dụ: sau khi dạy xong mục II. Nước và vai trò của nước trong tế bào, Sinh học
10, GV có thể giao bài tập cho HS về nhà: Tìm hiểu về nguyên nhân và tác hại của hiện
tượng mưa axit.
• Các bài đọc thêm
- Phương pháp thuyết trình: Thuyết trình là phương pháp dạy học truyền thống,
chủ yếu dùng lời nhưng vẫn có tính tích cực nếu thuyết trình nêu vấn đề hoặc thuyết
trình giải quyết vấn đề, kết hợp với sự minh hoạ của các phương tiện trực quan. Trong
DHTH giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai, thuyết trình có thể sử dụng một cách
hiệu quả trong trường hợp GV giải thích những khái niệm trừu tượng, chẳng hạn giải
thích vai trò của các hệ sinh thái trong đời sống tinh thần của con người, đó chính là
cảnh đẹp của thiên nhiên giúp con người thư giãn sau giờ làm việc căng thẳng
Thuyết trình với đặc trưng là dùng lời còn có ưu điểm là GV có thể truyền cảm
xúc vào lời nói khi kể những câu chuyện về môi trường cho HS. HS có thể thấy
được sự lo lắng của cả nhân loại đến những tác hại mà thiên nhiên mang lại cho con
người; HS có thể thấy được sự bình yên khi được sống trong môi trường trong lành
do thiên nhiên mang lại; HS cũng có thể đồng cảm lên án những hành động tàn phá
rừng, buôn bán, săn bắt những động vật qu ý hiếm
- Phương pháp vấn đáp (đàm thoại/ hỏi đáp): Là phương pháp trong đó GV đặt
ra những câu hỏi, HS trả lời hoặc có thể tranh luận với nhau và tranh luận với GV.
Thông qua đó, HS lĩnh hội được kiến thức trong bài và những kiến thức thực tiễn liên
quan đến bài học. Trong đó, vấn đáp - tái hiện và vấn đáp - tìm tòi bộ phận (orixtic) là
được sử dụng nhiều và hiệu nhất trong quá trình dạy học.
Vấn đáp - tái hiện: Là những câu hỏi yêu cầu HS nhớ lại những kiến thức đã học
hoặc đã biết. Vấn đáp tái hiện thường chỉ được sử dụng trong bài dạy với mục đích gợi
ý, dẫn dắt HS trong khi học bài mới, hoặc được dùng khi liên hệ kiến thức đã học và
kiến thức mới, hoặc trong khâu củng cố kiến thức.
Ví dụ: Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao nói cây xanh có thể coi là nhà máy lọc không
khí cho khí quyển ? ”, GV có thể đặt các câu hỏi về quang hợp mà HS đã học như:
“Nguyên liệu của quá trình quang hợp là gì ? ” – câu trả lời trong đó có CO
2
; “Sản
phẩm của quá trình quang hợp là gì ? ”– câu trả lời trong đó có O
2
.
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ: Là phương pháp dạy học
trong đó, lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 - 6 HS, mỗi nhóm
được giao một nhiệm vụ học tập và mỗi thành viên trong nhóm phải tham gia vào việc
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập và cách tổ chức của GV mà mỗi
nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay theo tiêu chí nào đó, cùng thực hiện một nhiệm
vụ như nhau hoặc các nhiệm vụ khác nhau.
Trong mỗi nhóm HS phải có tổ chức như bầu nhóm trưởng, giao nhiệm vụ cho
từng thành viên sao cho em nào cũng phải làm việc tuỳ theo năng lực của mình.
- Phương pháp thí nghiệm: Phương pháp này dùng trong giáo dục môi trường để
minh họa cho kiến thức đã học, hoặc để dạy kiến thức mới, hoặc để tìm lời giải đáp cho
một vấn đề nào đó. Đối với những thí nghiệm đòi hỏi phải tiến hành trong thời gian dài
thì GV hướng dẫn HS làm ở nhà và trình bày kết quả tại lớp.
Ví dụ thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp của cá (khi học đến mục
nhân tố vô sinh trong môi trường, phần Sinh thái học Sinh học 12) : Chuẩn bị bình thuỷ
tinh, cá, nước đá, nước nóng, ca/cốc đong, nhiệt kế, đồng hồ đếm giây; Cho cá vào
trong bình thuỷ tinh, đo nhiệt độ thường, xác định tần số hô hấp của cá bằng cách đếm
số lần cá ngáp/phút; đếm 3 lần rồi lấy giá trị trung bình. Dùng nước đá pha thêm vào
sao cho nhiệt độ hạ xuống 5 độ hoặc dùng nước nóng pha thêm sao cho nhiệt độ tăng
lên 5 độ, cho tới khi cá ngừng hô hấp. Đếm số lần hô hấp của cá ở mỗi lần thay đổi
nhiệt độ và rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp của cá.
Tương tự như vậy có thể làm thí nghiệm về sự ảnh hưởng của pH tới hô hấp của
cá. Thí nghiệm này có thể dùng chanh và dung dịch NaOH để làm thay đổi độ pH của
nước trong bình.
- Phương pháp đóng vai: Phương pháp đóng vai cho phép HS thể hiện hành
động, quan điểm, đưa ra quyết định về một vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học ngay
tại lớp học dựa trên việc đóng giả làm các nhân vật có thật trong đời sống. Đóng vai
phần nào giúp HS trải nghiệm việc thực hiện các hành động bảo vệ môi trường, có được
kinh nghiệm, đây là cơ sở quan trọng góp phần hình thành ý thức, thái độ và hành vi
của HS về môi trường, vì vậy đây là phương pháp dạy học rất có hiệu quả trong giáo
nào là mưa axit, nguyên nhân, tác hại và giải pháp hạn chế mưa axit). HS tìm kiếm
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành bài tập này. Thông qua bài tập này,
HS mở rộng được kiến thức về nước, tìm hiểu một hiện tượng trong thực tiễn có liên
quan đến nước – mưa axit, gây ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho các sinh vật và ảnh
hưởng đến đời sống con người; tìm hiểu về nguyên nhân gây ra mýa axit, từ ðó thấy
ðýợc ngoài hoạt ðộng sản xuất, con ngýời cần phải có ý thức trách nhiệm đối với môi
trường để đảm bảo cuộc sống lành mạnh.
- Phương pháp dạy học theo dự án: Là phương pháp dạy học trong đó nội dung
kiến thức của bài học được thiết kế thành một dự án học tập có liên quan đến một vấn
đề nào đó có trong thực tiễn. Để hoàn thành dự án, HS sẽ đóng vai các nhân vật có thực
như, giám đốc doanh nghiệp, nhà đầu tư, cán bộ môi trường, giải quyết vấn đề nêu ra
trong dự án bằng cách thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ của dự án đề ra và trình
bày kết quả trước lớp. Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ của dự án, HS sẽ tự lực
lĩnh hội được kiến thức, rèn luyện các kĩ năng và hình thành hành vi. Trong dạy học
theo dự án, GV đóng vai trò là người tổ chức, trợ giúp, chỉ dẫn HS trong suốt quá trình
tự học đó.
Ví dụ: Khi dạy bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật và
bài 24. Thực hành lên men êtylic và lactic (Sinh học lớp 10 – Cơ bản), GV có thể yêu
cầu HS thực hiện dự án như sau: Trong hội chợ triễn lãm về thực phẩm chế biến sẵn,
Công ty công nghệ vi sinh “Microtech” có sản phẩm tham gia triển lãm là thực phẩm
chế biến sẵn gồm có rượu etylic, sữa chua và rau quả muối chua. Là đại diện cho Công
ty tại triển lãm, em và nhóm của em hãy giới thiệu về các sản phẩm trên, trong đó nêu
rõ cơ sở khoa học của các sản phẩm, qui trình sản xuất, và tiềm năng của công ty trong
tương lai với các sản phẩm khác từ ứng dụng vi sinh vật.
Các nhóm HS (4 - 6 em) đóng vai là đại diện của công ty sẽ phải nghiên cứu sự
phân giải và tổng hợp ở vi sinh vật và ứng dụng vào sản xuất các sản phẩm; làm sữa
chua và muối dưa theo hướng dẫn trong bài thực hành 24 để có sản phẩm; đọc thêm các
ứng dụng khác của vi sinh vật, GV định hướng HS tìm hiểu ứng dụng của vi sinh vật
trong bảo vệ, làm sạch môi trường, Sản phẩm của dự án là bài trình bày của HS trong
vai trò bài giới thiệu sản phẩm của Công ty, và các sản phẩm mẫu do HS tự làm. GV sử
GV tổng hợp các hành động mà HS nêu ra, phân loại, đánh giá phần làm việc của HS.
- Kĩ thuật tranh luận ủng hộ - phản đối (debate): Là một kĩ thuật dùng trong
thảo luận, trong đó chủ đề thảo luận là một trong những vấn đề có chứa mâu thuẫn. HS
sẽ chia làm 2 nhóm, một nhóm ủng hộ và một nhóm phản đối. Mỗi nhóm phải đưa ra
những lí lẽ, lập luận để bảo vệ ý kiến ủng hộ hay phản đối của nhóm mình. Thông qua
tranh luận như thế, một vấn đề sẽ được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau, HS thì được
rèn luyện kĩ năng lập luận.
Ví dụ: Trong qui hoạch phát triển của một khu đô thị, hầu hết quĩ đất được tận
dụng để xây các công trình nhà ở và dịch vụ, phục vụ nhu cầu nhà ở tăng cao của nhân
dân. Nhân dân thì lại mong muốn phải có nhiều khoảng trống để trồng cây xanh và
trồng các vườn hoa. Một nhóm HS đại diện cho cán bộ quy hoạch, một nhóm đại diện
cho nhân dân tranh luận với nhau để cùng tìm ra giải pháp chung thoả mãn cả 2 phía vì
môi trường sống trong lành.
3.3. Phương tiện dạy học
Trong DHTH giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai, các phương tiện trực
quan, đồ dùng học tập có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong tích hợp kiểu liên hệ,
khi những nội dung về giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai không có sẵn trong
bài học thì cần phải có các phương tiện minh họa hoặc giúp HS liên hệ với vấn đề về
môi trường có liên quan trong bài Sinh học. Những phương tiện dạy học cần thiết và
phổ biến khi DHTH giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai là: Tranh, ảnh; Băng,
đĩa hình; Mẫu thật; Thông tin cập nhật về các vấn đề môi trường, Những tư liệu dạy
học trên Internet rất dồi dào, phong phú. GV có thể dễ dàng tìm kiếm được tư liệu phục
vụ dạy học. Hơn nữa, GV và HS còn có thể tham gia vào các diễn đàn trên nhiều trang
web về môi trường, tại đây, GV và HS có cơ hội trao đổi thông tin cũng như kĩ năng và
kinh nghiệm hoạt động dạy - học giáo dục BĐKH và phòng, chống thiên tai với HS,
GV và các chuyên gia môi trường, chuyên gia giáo dục trên khắp thế giới.
Ngoài ra, GV có thể thu thập thông tin qua tivi, sách báo đọc hằng ngày, đó là
những thông tin mang tính thời sự, mới và cập nhật về hiện trạng cũng như tình hình
các vấn đề môi trường ở địa phương, ở Việt Nam và trên thế giới. Những thông tin này
rất cần được GV chuyển tải tới HS hàng ngày để các em biết được những gì thực tế về
tăng nhiệt độ, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ
Lồng
ghép
Liên hệ
sinh thái tự nhiên, giảm đa dạng sinh học.
BĐKH làm cho một số loài dẫn tới sự
tuyệt chủng, ảnh hưởng tới quá trình tiến
hóa của sinh giới.
→ Ngăn chặn và giảm bớt các hoạt động,
hành vi gây BĐKH.
Bài 2. Giới
thiệu các
giới sinh vật
II. Đặc điểm
chính của mỗi
giới sinh vật
1. Giới Khởi sinh
2. Giới Nguyên
sinh
3. Giới Nấm
4. Giới Thực vật
5. Giới Động vật
Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng
sinh vật trong các giới sinh vật.
Các sinh vật trong giới Khởi sinh, Nguyên
sinh và giới Nấm góp phần hoàn thành
chu trình tuần hoàn vật chất.
Thực vật có vai trò quan trọng trong việc
điều hòa khí hậu đồng thời là mắt xích
đầu tiên trong chuỗi và lưới thức ăn.
sinh vật và con người.
Nước là thành phần quan trọng trong môi
Liên hệ
bào trường, là một nhân tố sinh thái. Nước có
vai trò rất quan trọng để duy trì sự sống
của tất cả các sinh vật.
BĐKH làm tăng mực nước biển, hậu quả
là tăng diện tích đất ngập lụt, tăng độ
nhiễm mặn của nguồn nước, thay đổi hệ
sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nông
nghiệp.
Sự cần thiết phải hạn chế BĐKH. Hình
thành thói quen sử dụng tiết kiệm tài
nguyên nước, tái chế nước đã qua sử
dụng, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước
trong sạch.
Liên hệ với hiện tượng mưa axit.
Bài 4.
Cacbohidrat
và lipit
I. Cacbohidrat
II.2. Chức năng
Nguồn cacbohidrat đầu tiên trong hệ sinh
thái là sản phẩm quang hợp của thực vật,
là nguồn thức ăn cho động vật ăn thực vật
và con người.
Việc trồng và bảo vệ cây xanh là vấn đề
cấp thiết.
Liên hệ
Bài 5.
Bài 9. Tế
bào nhân
thực (tiếp
theo)
VI. Lục lạp Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, là
nơi diễn ra các hoạt động quang hợp. Là
cơ sở để thấy được vai trò của thực vật đối
với vai trò điều hòa khí hậu và vai trò
chuyển đổi năng lượng.
Trồng và bảo vệ cây xanh.
Liên hệ
Bài 11. Vận
chuyển các
chất qua
màng sinh
chất
Bón phân cho cây trồng đúng liều lượng.
Nếu bón phân không đúng cách, gây dư
thừa, cây không sử dụng được hết gây ô
nhiễm môi trường đất, nước và không khí
và gây hại cho các vi sinh vật (VSV)
trong đất.
Bảo vệ môi trường đất, nước để bảo vệ
môi trường sống trong lành cho các sinh
vật, từ đó tế bào và cơ thể mới thực hiện
được các hoạt động sống và các chức
năng sinh lí.
Phải có biện pháp xử lí những nơi xảy ra ô
nhiễm môi trường, đảm bảo môi trường
sống an toàn cho các loài sinh vật và con
Quá trình quang hợp sử dụng khí CO
2
,
giải phóng khí O
2
, có tác dụng điều hòa
không khí và góp phần ngăn chặn hiệu
ứng nhà kính.
Khi nhiệt độ của trái đất nóng lên, có thể
làm tăng năng suất của quang hợp, tăng
quá trình trao đổi khí.
Chặt phá rừng, đô thị hóa làm hẹp đất
nông nghiệp dẫn tới hạn chế khả năng hấp
thụ khí ở cây xanh. Đồng thời làm cho các
khí thải độc hại tích tụ càng nhiều, gây
nên các hiện tượng hiệu ứng nhà kính,
mưa axit, …
Cần có ý thức bảo vệ rừng, tích cực trồng
cây xanh xung quanh nơi mình sinh sống,
tuyên truyền cho người khác về vai trò
của việc trồng cây xanh với việc tạo ra
bầu khí quyển trong lành.
Lồng
ghép
Liên hệ
Bài 23. Quá
trình tổng
hợp và phân
giải các chất
ở vi sinh vật
Cả bài
Công nghệ sinh học cần phải vận dụng sự
sinh sản theo cấp số mũ của VSV để sản
xuất prôtêin, các chất hoạt tính sinh học,
nhằm giải quyết những nhu cầu ngày càng
tăng nhanh của con người và bảo vệ sự
bền vững của môi trường sống.
Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao,
đa dạng trong trao đổi chất ở VSV giúp
phân giải các chất bền vững, các chất độc
hại trong môi trường góp phần lớn giảm ô
nhiễm.
Vệ sinh nơi ở để mầm bệnh do VSV gây
ra không có điều kiện phát triển.
Liên hệ
Bài 27. Các
yếu tố ảnh
hưởng đến
sự sinh
trưởng của
vi sinh vật
Cả bài Căn cứ vào các chất hóa học có vai trò ức
chế sinh trưởng của VSV để có thể ức chế
sự sinh trưởng hoặc tiêu diệt các loài VSV
có hại.
Bảo vệ sự bền vững của môi trường bằng
cách tạo điều kiện dinh dưỡng thuận lợi
cho VSV có lợi sinh trưởng theo cấp số
nhân để tăng năng suất, phục vụ nhu cầu
ngày càng cao của con người, từ đó giảm
virut trong
thực tiễn
virut trong thực
tiễn
không khí. Vì vậy phải tăng cường nghiên
cứu và sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh.
Một số loài virut gây bệnh cho động vật,
thực vật và côn trùng có lợi. Vì vậy cần
phải có các biện pháp nhằm ngăn chặn lại.
Bài 32.
Bệnh truyền
nhiễm và
miễn dịch
I.2. Phương thức
lây truyền
Để phòng tránh bệnh truyền nhiễm cần có
ý thức vệ sinh môi trường sạch sẽ nhằm
loại trừ và hạn chế các ổ VSV gây bệnh
phát triển.
Có ý thức giữ vệ sinh chung nơi công
cộng: trường học, bệnh viện, ; tránh tiếp
xúc với nguồn bệnh.
Liên hệ
4.2. Sinh học lớp 11
Tên bài Địa chỉ tích hợp Nội dung giáo dục
ứng phó với BĐKH
Kiểu
tích hợp
Bài 1. Sự hấp
thụ nước và
Giáo dục ý nghĩa của thoát hơi nước đối
với điều hòa khí hậu và đời sống con
người.
Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời
sống thực vật.
Nhờ có sự đóng mở lỗ khí trong quá trình
thoát hơi nước mà CO
2
được khuếch tán
qua lỗ khí khi lỗ khí mở, cung cấp nguyên
liệu cho quang hợp. Đồng thời sự thoát
hơi nước làm giảm nhiệt độ môi trường
xung quanh, tăng độ ẩm không khí,… Vì
vậy phải tạo điều kiện cho quá trình thoát
hơi nước diễn ra thuận lợi.
Lồng
ghép
Liên hệ
Có ý thức bảo vệ cây xanh bảo vệ rừng,
trồng cây ở vườn trường, nơi công cộng.
Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên
nước.
Bài 4. Vai trò
của các
nguyên tố
khoáng.
Bài 6. Dinh
dưỡng nitơ ở
thực vật (tiết
2)
trồng.
Lồng
ghép
Liên hệ
Bài 8. Quang
hợp ở thực
vật
I. Khái quát về
quang hợp ở thực
vật
Điều hòa không khí (hấp thụ CO
2
giải
phóng O
2
) và góp phần ngăn chặn hiệu
ứng nhà kính.
Quang hợp thực hiện việc hấp thu và
chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành
năng lượng hóa học trong các hợp chất
hữu cơ, góp phần quan trọng trong việc
duy trì dòng năng lượng trong hệ sinh thái,
góp phần giữ cân bằng sinh thái.
Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác
tài nguyên rừng hợp lí tránh nguy cơ bị
cạn kiệt, ảnh hưởng lớn đến môi sinh.
Giáo dục thực trạng suy giảm đa dạng sinh
học và ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
Lồng
ghép
cây trồng thông
qua sự điều khiển
quang hợp
Cung cấp nước, bón phân, chăm sóc hợp
lí, tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển
hóa năng lượng tốt góp phần tăng năng
suất hệ sinh thái.
Giáo dục mục tiêu hướng tới chương trình
an ninh lương thực của thế giới.
Lồng
ghép
Bài 12. Hô
hấp
IV.2. Mối quan hệ
giữa hô hấp và
môi trường. Củng
cố
Hô hấp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi
trường: ôxi, nước, nhiệt độ, CO
2
. Nồng độ
CO
2
trong môi trường cao ức chế hô hấp.
Bảo vệ môi trường để cây xanh hô hấp tốt.
Giáo dục các biện pháp bảo quản nông sản
an toàn.
Lồng
ghép
2
là
nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
hiệu ứng nhà kính.
Cần trồng nhiều cây xanh để duy trì tỉ lệ
O
2
/ CO
2
và giảm hiệu ứng nhà kính.
Liên hệ
Bài 23. II. Vai trò của Tưới nước bón phân hợp lí, tạo điều kiện
Hướng động hướng động trong
đời sống thực vật
cho bộ rễ phát triển. Bảo vệ môi trường đất.
Trồng cây với mật độ phù hợp.
Không lạm dụng các hòa chất độc hại với
cây trồng. Hạn chế thải các chất độc hại
vào môi trường không khí.
Liên hệ
Bài 24. Ứng
động
I.3. Vai trò của
ứng động
Khả năng biến đổi của thực vật để thích
nghi với môi trường là có mức độ.
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống
ổn định, tránh những tác động mạnh gây
ra những thay đổi lớn trong môi trường.
Liên hệ
I.4b: Các nhân tố
bên ngoài
Các nhân tố sinh thái như: nhiệt độ, nước,
ánh sáng, không khí,… ảnh hưởng đến
sinh trưởng của thực vật.
Bón phân, tưới nước cho cây hợp lí, cây
sinh trưởng tốt và không gây ô nhiễm môi
trường.
Liên hệ
Bài 35.
Hoócmon
thực vật
I. Khái niệm
Sử dụng hợp lí các loại hoocmon kích
thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng
tránh lạm dụng sẽ dẫn đến tích lũy trong
nông phẩm gây hại cho người và động vật.
Liên hệ
Bài 37. Sinh
trưởng và
phát triển ở
động vật
IV.1. Ứng dụng
kiến thức về sinh
trưởng phát triển
Sử dụng hoocmon kích thích và ức chế sự
sinh trưởng của hoa, củ, hạt. Tránh làm dư
thừa lượng độc tố tích lũy trong nông
phẩm.
Lồng
gây nên hiệu ứng nhà kính.
Có ý thức bảo vệ môi trường sống của con
người, bảo vệ tầng ozôn bằng cách hạn
chế các khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
Hạn chế hút thuốc và tiến tới không hút
thuốc để giảm thiểu khói thuốc thải vào
môi trường sống.
Lồng
ghép
Tích hợp
Bài 46. Cơ
chế điều hoà
sinh sản
II. Ảnh hưởng của
thần kinh và môi
trường sống đến
quá trình sinh tinh
và sinh trứng
Hậu quả của nghiện thuốc lá, nghiện ma
túy không chỉ gây rối loạn quá trình sinh
trứng hoặc sinh tinh làm giảm khả năng
sinh sản, thụ tinh. Không những thế khói
thuốc lá còn thải vào bầu khí quyển một
lượng lớn khí ra ngoài môi trường → làm
tăng hàm lượng khí CO
2
→ gây BĐKH.
Bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm khói
bụi, tiếng ồn, gây căng thẳng thần kinh,
ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh
4.3. Sinh học lớp 12
Tên bài Địa chỉ
tích hợp
Nội dung
giáo dục ứng phó với BĐKH
Kiểu
tích hợp
Bài 1. Gen, mã
di truyền và
quá trình nhân
đôi ADN
I. Gen Sự đa dạng gen chính là đa dạng di truyền
(đa dạng vốn gen) của sinh giới.
Bảo vệ vốn gen sinh vật nói chung bằng
cách không săn bắn quá mức, không chặt
phá rừng bừa bãi,…
Liên hệ
Bài 4. Đột
biến gen
I.1. Khái niệm
II.1. Nguyên
nhân
III. Hậu quả và ý
nghĩa của đột
biến gen
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho
tiến hoá và chọn giống, đồng thời tạo nên
đa dạng sinh học.
Các tác nhân gây đột biến có thể là: Tác
nhân vật lí như tia phóng xạ hoặc môi
Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu
cho quá trình tiến hoá, có vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Giáo dục ý thức bảo tồn nguồn gen, nguồn
biến dị phát sinh, bảo tồn đa dạng sinh
học.
Lồng
ghép
Liên hệ
Bài 11. Liên III. Ý nghĩa của Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị
kết và hoán vị
gen.
hiện tượng liên
kết và hoán vị
gen.
tổ hợp, giúp duy trì sự ổn định của loài.
Hoán vị gen tăng cường sự xuất hiện biến
dị tổ hợp, tạo độ đa dạng trong loài.
Lồng
ghép
Bài 13. Ảnh
hưởng của môi
trường lên sự
biểu hiện của
gen.
II. Sự tương tác
giữa kiểu gen và
môi trường
III. Mức phản
ứng của kiểu gen
định loài.
Bảo vệ môi trường sống, tránh những tác
nhân làm thay đổi tần số các alen, gây ra
những biến đổi không mong muốn của
vốn gen của quần thể.
Liên hệ
Bài 17. Cấu
trúc di truyền
của quần thể
(tiếp theo)
III.3. Trạng thái
cân bằng di
truyền của quần
thể
Quần thể ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ
hợp, do vậy duy trì được sự đa dạng di
truyền của quần thể, tạo ra nguồn nguyên
liệu cho quá trình tiến hoá.
Bảo vệ môi trường sống của sinh vật, đảm
bảo sự phát triển bền vững.
Liên hệ
Bài 19. Tạo
giống bằng
phương pháp
gây đột biến
và công nghệ
Cả bài
Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh các
giống động – thực vật quý hiếm, góp phần
bảo vệ nguồn gen, đảm bảo sự đa dạng
tránh các đột biến phát sinh giảm thiểu
gánh nặng di truyền cho loài người.
Hiểu biết được sự phát triển mạnh của
khoa học công nghệ có thể dẫn đến ô
nhiễm đất, nước, không khí từ đó có ý
thức bảo vệ môi trường.
Lồng
ghép
Liên hệ
Bài 26. Học
thuyết tiến hoá
tổng hợp hiện
đại
II.3. Chọn lọc tự
nhiên
II.4. Các yếu tố
ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính hình
thành các quần thể sinh vật thích nghi với
môi trường.
Một quần thể đang có kích thước lớn
nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì
yếu tố nào khác làm giảm kích thước của
quần thể một cách đáng kể.
Có ý thức bảo vệ động vật hoang dã vì
chúng đang bị săn lùng quá mức, có nguy
cơ tuyệt chủng, góp phần bảo vệ đa dạng
sinh học.
Lồng
ghép
thành loài
hình thành loài
mới
tiến hoá khác làm cho khác biệt về tần số
alen và thành phần kiểu gen, kết quả là
hình thành loài mới.
Bài 33. Sự
phát triển của
sinh giới qua
các đại địa
chất
Cả bài
Nguyên nhân gây BĐKH;
Hậu quả của BĐKH : Trái đất trong quá
trình hình thành và tồn tại luôn biến đổi
gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự
phân bố của các loài trên trái đất cũng như
gây nên những vụ tuyệt chủng hàng loạt
các loài.
Hành động chống BĐKH: khắc phục
những biến đổi bất lợi của môi trường;
bảo vệ môi trường.
Tích cực bảo vệ môi trường.
Lồng
ghép
Bài 34. Sự
phát sinh loài
người
Cả bài Nhận thức đúng đắn về nguồn gốc và sự
hình thành loài người.
lượng và sự phân bố của cá thể trong quần
thể duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài
pháy triển ổn định.
Hình thành thói quen nuôi trồng hợp lí,
đúng mật độ giảm sự cạnh tranh giữa các
cá thể trong quần thể.
Liên hệ
Bài 37. Các
đặc trưng cơ
bản của quần
thể sinh vật
Cả bài
BĐKH ảnh hưởng mạnh mẽ đến các đặc
trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
Ứng dụng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ
môi trường.
Liên hệ
Bài 38. Kích
thước và sự
tăng trưởng
Giới hạn số lượng cá thể của quần thể phù
hợp với khả năng cung cấp nguồn sống
của môi trường. Môi trường sống thuận
Liên hệ
của quần thể
sinh vật
Cả bài lợi, gia tăng số lượng cá thể trong quần thể
Dân số tăng nhanh là nguyên nhân gây
BĐKH.
Có nhận thức đúng về chính sách dân số
Lồng
ghép
Liên hệ
Bài 41. Diễn
thế sinh thái
IV. Tầm quan
trọng của việc
nghiên cứu diễn
thế sinh thái
Diễn thế xảy ra do tác động mạnh mẽ của
ngoại cảnh, khai thác tài nguyên.
Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tuyên
truyền khắc phục các kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Chỉ ra tầm quan trọng của diễn thế sinh
thái để từ đó xây dựng kế hoạch trong việc
bảo vệ, khai thác tài nguyên thiên nhiên
hợp lí, tăng cường trồng cây gây rừng.
Lồng
ghép
Bài 42. Hệ
sinh thái
II. Thành phần
cấu trúc của hệ
sinh thái.
III. Các kiểu hệ
sinh thái trên trái
đất
Mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong
hệ sinh thái, cân bằng trong hệ sinh thái,