Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong dạy học môn Địa lí trung học cơ sở - Pdf 27

Phần thứ hai:
Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống
thiên tai trong dạy học môn Địa lí trung học cơ sở
I. Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai trong
dạy học bộ môn Địa lí
1. Mục tiêu
1.l. Kiến thức
− Biết được những biểu hiện của BĐKH : Trái Đất ngày càng nóng lên, các
hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra ngày càng nhiều và trên diện rộng; mực nước
biển ngày càng dâng cao.
− Biết được một số loại hình thiên tai phổ biến thường hay xảy ra các các
vùng địa lí của nước ta: lũ quét, ngập úng, hạn hán, bão, mưa lớn, cháy rừng, triều
cường, cát bay, sạt lở bờ song, biển, giá rét kéo dài, xâm nhập mặn, sạt lở đất, lốc
tố, băng tan, nước biển dâng
− Phân tích được một số nguyên nhân gây BĐKH và các thiên tai phổ biến ở
nước ta :
+ Sự tác động tiêu cực của con người vào các thành phần tự nhiên làm thay
đổi thể tổng hợp tự nhiên.
+ Vấn đề khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên hoá thạch như
than, dầu mỏ, khí đốt ; khai thác và chặt phá rừng bừa bãi
+ Sự phát triển kinh tế – xã hội, nhất là phát triển công nghiệp và giao thông
vận tải, gây ô nhiễm môi trường, tăng hiệu ứng nhà kính.
+ Các nguyên nhân khác : Vấn đề gia tăng dân số và đô thị hoá tự phát ; các
nguyên nhân có nguồn gốc tự nhiên.
− Hiểu được hậu quả của BĐKH và các thiên tai phổ biến ở nước ta : lũ lụt,
hạn hán, nắng nóng ; sạt lở đất ở miền núi, xói lở bờ sông/biển ; băng tan, nước
biển dâng
− Biết được một số giải pháp và cách ứng phó, thích ứng với BĐKH và các
biện pháp phòng, chống thiên tai, để giảm thiểu thiệt hại do BĐKH và thiên tai gây
ra.
− Liên hệ được với thực tế địa phương về những biểu hiện, nguyên nhân, hậu

; rèn luyện cho HS những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với MT tự nhiên, xã
hội.
− Mục tiêu của chương trình: Cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông,
cơ bản, cần thiết về :
2
+ Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí
và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật phát triển của MT tự nhiên trên
Trái Đất ; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa
dân cư, hoạt động sản xuất và MT ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ MT nhằm phát triển bền vững.
+ Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế − xã hội của một số khu vực khác nhau
và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc điểm của thế giới đương đại.
+ Đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế − xã hội của Việt
Nam ; những vấn đề đặt ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các địa phương
nơi HS đang sinh sống nói riêng
+ Vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước
đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của HS.
− Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua
việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế, văn hoá của
dân tộc cũng như của nhân loại.
Căn cứ vào vị trí và mục tiêu của môn học, có thể thấy môn Địa lí trong
trường phổ thông có nhiều khả năng giáo dục BĐKH và phòng chống thiên tai. Vì
môn Địa lí trang bị cho HS những kiến thức tổng hợp về Địa lí tự nhiên và Địa lí
kinh tế − xã hội, mà từng thành phần hoặc tổng hợp thể tự nhiên hay kinh tế − xã
hội đều liên quan hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến BĐKH hoặc thiên tai. Tùy từng
trường hợp cụ thể, các đối tượng địa lí tự nhiên hay kinh tế − xã hội có lúc là tác
nhân, có khi lại là đối tượng phải hứng chịu hậu quả của BĐKH và thiên tai.
Qua việc rà soát chương trình và sách giáo khoa Địa lí từ lớp 6 đến lớp 9,
nhiều bài có khả năng giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống, giảm nhẹ hậu
quả của thiên tai. Tuy nhiên, việc giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua các bài

trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho HS, GV có thể cho HS quan sát,
phân tích tranh ảnh về nội giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống
thiên tai, từ đó hình thành được các kiến thức và kĩ năng liên quan đến nội dung
giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai
3.2. Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả
Các mối quan hệ trong địa lí rất phong phú và đa dạng; đó là mối quan hệ
giữa các hiện tượng tự nhiên với nhau, giữa tự nhiên với kinh tế- xã hội, giữa các
hiện tượng địa lí kinh tế- xã hội với nhau. Trong các mối quan hệ đó, có những mối
quan hệ nhân quả và những mối quan hệ thông thường.
Các mối quan hệ nhân quả là những mối quan hệ biểu hiện mối tương quan
phụ thuộc một chiều giữa các sự vật, hiện tượng địa lí, trong đó có hai thành phần:
một bên là nhân, một bên là quả. Chỉ có nhân sinh ra quả, chứ quả không sinh ra
nhân. Ví dụ: hiện tượng khí hậu khô hạn, hiếm mưa ở các vùng chí tuyến đã làm
4
cho các vùng này trở thành hoang mạc, nhưng hiện tượng hoang mạc không phải là
nguyên nhân của hiện tượng khí hậu khô hạn, hiếm mưa.
Các mối quan hệ nhân quả trong địa lí cũng rất phức tạp và có thể phân ra:
- Các mối quan hệ nhân quả đơn giản và các mối quan hệ nhân quả phức tạp.
Ví dụ 1: nắng nóng kéo dài gây ra hậu quả hạn hán nặng và gây thiệt hại cho sản
xuất nông nghiệp là mối quan hệ địa lí đơn giản (một nguyên nhân sinh ra một kết
quả). Nhưng ví dụ 2: trong sản xuất do dây chuyền lạc hậu, lại sử dụng quá nhiều
nhiên liệu hóa thạch, về lâu dài sẽ làm cho Trái Đất nóng lên, từ đó làm tan các
khối băng ở hai cực là cho nước biển dâng cao, gây ngập lụt nhiều vùng đất thấp
ven các đại dương, từ đó ảnh hưởng đến không gian cư trú, đến quỹ đất sản xuất,
sản lượng nông nghiệp sẽ giảm,… là mối quan hệ nhân quả địa lí phức tạp (hai hay
nhiều nguyên nhân sinh ra một hay nhiều kết quả).
- Các mối quan hệ nhân quả trực tiếp và các mối quan hệ nhân quả gián tiếp.
Hai ví dụ trên (ví dụ 1, 2) cũng là mối quan hệ nhân quả trực tiếp, bởi vì chính
những nguyên nhân đó đã sinh ra những hệ quả đó. Trong các mối quan hệ nhân
quả gián tiếp thì mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả không dễ dàng nhận

lí có thể dẫn đến sự liên hệ có hệ thống”
1
. Tuy nhiên, không phải bản đồ giáo khoa
nào cũng có khả năng giáo dục BĐKH. Vì vậy, khi giảng dạy bài học địa lí có nội
dung liên quan đến giáo dục BĐKH, người GV cần phải lựa chọn bản đồ sao cho
hợp lí. Các bản đồ có thể được sử dụng để giáo dục BĐKH là bản đồ khí hậu, bản
đồ rừng, bản đồ khoáng sản, bản đồ địa lí tự nhiên,
Việc hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ các bản đồ cũng rất có khả năng
để giáo dục BĐKH. Ngoài các bước như :
− Cho HS đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện
trên bản đồ ;
− Đọc bảng chú giải của bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được
thể hiện trên bản đồ như thế nào (loại kí hiệu nào) ;
− Xác định vị trí của đối tượng dựa vào các kí hiệu ;
− Tìm ra một số đặc điểm của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ dựa
vào kí hiệu bản đồ ;
− Dựa vào bản đồ để xác lập các mối liên hệ giữa các đối tượng và hiện
tượng địa lí ;
Chúng ta cần chú ý tới việc : Vận dụng kiến thức địa lí để nhận xét, giải
thích, liên hệ các hiện tượng địa lí có liên quan tới vấn đề BĐKH.
Ví dụ, khi dạy bài 32 : Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta − lớp 8, GV
yêu cầu HS dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang 7) và kiến thức đã học, hãy xác
1
Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc: Lý luận dạy học Địa lí (phần Đại cương),
NXB ĐHQG Hà Nội, 1996.
6
định hướng di chuyển của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng và hậu quả do bão gây
ra ở nước ta.
Dựa vào Atlát và kiến thức đã học, HS sẽ thấy được :
− Các cơn bão ảnh hưởng đến nước ta đều đi từ phía đông (Biển Đông). Sau

đới ôn hoà)
− Mục đích quan sát : MT không khí ở đới ôn hoà.
− Tên bức tranh : Khí thải ở một khu liên hợp hoá dầu.
− Mô tả hiện tượng : Một khu công nghiệp hoá dầu đang phát thải khí độc
hại vào MT.
− Nguyên nhân : Do nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều trong công
nghiệp và giao thông vận tải.
− Hậu quả : Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề, tăng hiệu ứng nhà kính khiến
Trái Đất nóng lên, làm cho khí hậu toàn cầu biến đổi
Ví dụ 2 : Sử dụng ảnh 20.5 – SGK Địa lí 7 (Bài 20 : Hoạt động kinh tế của
con người ở hoang mạc)
− Mục đích quan sát : Nguyên nhân dẫn đến các hoang mạc ngày càng mở
rộng.
− Tên bức tranh : Một vùng đất ở rìa hoang mạc Xa-ha-ra bị cát lấn.
− Mô tả hiện tượng : Bức ảnh cho thấy các khu dân cư đông đúc nhưng rất ít
cây xanh.
− Nguyên nhân : Thứ nhất, là do nhu cầu về thức ăn cho chăn nuôi và củi
đun nấu, nên người dân đã chặt hạ cây xanh ; Thứ hai, là do BĐKH.
− Hậu quả : Xu hướng các hoang mạc (đới nóng) ngày càng mở rộng.
Ví dụ 3 : Sử dụng ảnh 21.5 – SGK Địa lí 7 (Bài 21: Môi trường đới lạnh)
− Mục đích quan sát : Hiện tượng băng trôi.
− Tên bức tranh : Băng trôi.
− Mô tả hiện tượng : Những tảng băng lớn (cao) đang tan dần và trôi về phía
xích đạo.
− Nguyên nhân : Trái Đất nóng lên.
− Hậu quả : Băng ở hai vùng cực tan dần, mực nước biển dâng cao, nhiều
vùng ven biển, đồng bằng, nhiều quốc đảo có nguy cơ ngập lụt
Hoặc ví dụ 4 : Cho HS quan sát một bức ảnh địa lí về cảnh khai thác, chặt
phá rừng bừa bãi sẽ dẫn đến hậu quả gì ? Bức ảnh về cảnh hạn hán/lũ lụt do nguyên
nhân nào gây nên ?

chiếu, điện ), trình độ công nghệ thông tin của GV
d) Phương pháp sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê
− Phương pháp sử dụng biểu đồ giúp HS dễ dàng nắm bắt được đặc điểm của
các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội.
9
Những biểu đồ có thể sử dụng để minh họa cho sự BĐKH và phòng chống
thiên tai như : Biểu đồ khí hậu (HS có thể so sánh sự thay đổi nhiệt độ và lượng
mưa giữa các năm với nhau), biểu đồ phát thải khí CO
2
, biểu đồ phát triển của các
ngành công nghiệp nặng, biểu đồ biến động về diện tích rừng, biểu đồ về tần suất
của bão, biểu đồ so sánh hậu quả của lũ quét ở một số khu vực trong một số năm,
biểu đồ về lượng mưa của nhiều năm để thông qua đó dự báo được quy luật của các
năm mưa lớn, năm hạn hán, GV phân tích mối quan hệ nhân quả để liên hệ, dẫn
dắt HS tìm ra nguyên nhân, hậu quả, dự báo các hiện tượng thiên tai có thể xảy ra.
− Bản thân các số liệu thống kê không phải là kiến thức địa lí, song nó có
một ý nghĩa nhất định đối với việc hình thành các tri thức địa lí. Vì vậy, bản chất
của phương pháp này là sử dụng các số liệu thống kê để minh hoạ, cụ thể hoá các
khái niệm và nêu bật ý nghĩa của những kiến thức địa lí.
Sử dụng số liệu thống kê còn là minh chứng để HS thấy được những biểu
hiện, nguyên nhân và hậu quả của BĐKH.
Ví dụ : Khi dạy bài 21 : MT đới lạnh − Lớp 7, để lí giải cho HS biết tại sao
trong những năm gần đây băng ở hai cực tan chảy, diện tích băng thu hẹp lại ?
Nguyên nhân chính là do Trái Đất nóng lên. Nói như vậy là đúng, nhưng để thuyết
phục hơn, GV nên đưa ra số liệu để minh chứng. Theo số liệu do Ban Liên Chính
phủ về BĐKH (IPCC) đưa ra năm 2007, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng
khoảng 0,74
0
C trong thời kì 1906 − 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm
gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó. Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn

hậu quả của thiên tai. Nhiệm vụ của HS là ghi chép và mô tả những vấn đề quan sát
được, phỏng vấn nhân dân ở vùng bị thiên tai, viết báo cáo thu hoạch rút ra từ cuộc
khảo sát, GV tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, nội dung và kết quả
của các vấn đề đã được khảo sát, tổ chức cho HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn
nhau về kết quả làm việc của từng nhóm.
Phương pháp khảo sát địa lí địa phương - thực địa
Trong việc dạy học địa lí ở trường phổ thông, khảo sát địa lí địa phương có
tầm quan trọng rất lớn, đặc biệt đối với việc dạy và học địa lí địa phương. Chính
vì vậykhảo sát địa lí địa phương đã được qui định cụ thể và dành một số tiết nhất
định trong chương trình. Khảo sát địa lí địa phương hay tìm hiểu địa phương là
một phần của chương trình nhưng dạy dưới hình thức ngoài lớp. Nó không phải là
những bài lên lớp có hệ thống mà chỉ là một hoạt động được thực hiện trong
chương trình của mỗi khối, lớp trong năm học.
Công tác khảo sát địa lí địa phương được tiến hành dưới sự hướng dẫn, tổ
chức, chỉ đạo của giáo viên, chính vì vậy kết quả phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ kiến thức, trình độ hiểu biết địa phương của giáo viên, vào khả năng hướng
dẫn, động viên làm cho học sinh hứng thú với công tác khảo sát.
- Nội dung khảo sát địa lí địa phương
+ Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, môi trường ở địa phương (ví dụ tìm hiểu
đặc điểm địa hình, khí hậu; vấn đề sử dụng và bảo vệ đất, rừng, nước…).
+ Tìm hiểu các vấn đề dân cư, xã hội ở địa phương (phong tục, tập quán,
truyền thống văn hoá, sản xuất, tình hình phát triển dân số…).
+ Tìm hiểu sự hoạt động của các ngành kinh tế chủ yếu của địa phương
(nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp ).
11
- Hình thức tiến hành khảo sát địa lí địa phương
+ Tổ chức các buổi khảo sát tập trung cho tất cả HS dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
+ Tổ chức cho các nhóm, tổ hoạt động độc lập, qua đó phát huy được tính
tích cực chủ động, sáng tạo của các em.

thực hành gắn với việc tìm hiểu các vấn đề của thực tiễn.
Từ đặc trưng nội dung môn học nêu trên, cho thấy hình thức dạy học theo dự
án có thể sử dụng hiệu quả trong giảng dạy và học tập Địa lí. Hình thức dạy học
này sẽ tạo điều kiện cho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành
và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó
góp phần hình thành và phát triển các năng lực của học sinh như năng lực hoạt
động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của
môn Ðịa lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó học sinh thực hiện
một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành,
tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là
theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
Ví dụ về dạy học theo dự án: Tìm hiểu một vấn đề giáo dục phòng chống
thiên tai ở địa phương
• Mục tiêu
- Nêu được những thiên tai thường hay xảy ra ở địa phương; hậu quả của chúng;
cách phòng chống và giảm nhẹ hậu quả của thiên tai.
- Có khả năng điều tra, khảo sát địa phương; Phân tích, đánh giá, tổng hợp tài
liệu; Viết và trình bày báo cáo về một số thiên tai thường hay xảy ra ở địa phương.
- Tuyên truyền vận động người dân không chủ quan với các hiện tượng thiên
tai; tuyên truyền các biện pháp để giảm nhẹ và ứng phó khi thiên tai xảy ra;
• Các bước tiến hành
- Bước 1: Xác định chủ đề
Giáo viên chia học sinh trong lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm chọn một
hoặc vài hiện tượng thiên tai thường hay xảy ra ở địa phương.
- Bước 2: Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc
+ Xác định mục đích khảo sát
+ Lựa chọn địa điểm khảo sát (mang tính điển hình)
+ Dự kiến công việc và xác định phương pháp tiến hành
13

phát triển trí tưởng tượng và năng lực sáng tạo, cho phép HS thoải mái phát biểu ý
kiến của mình.
Đồ dùng dạy học: một tờ giấy lớn, bút dạ to hoặc bảng và phấn.
14
Tiến trình thực hiện: Giáo viên đề nghị HS Động não để giải quyết một vấn
đề. Động não có thể diễn ra theo một số phương án. Điều này tùy thuộc vào số
lượng HS và mục đích của hoạt động tương tác.
Phương án 1: Động não toàn lớp học
Bước một: Sau khi giáo viên đưa ra vấn đề và đặt câu hỏi giải quyết
vấn đề một cách rành mạch, khúc chiết (nên viết câu hỏi lên bảng), hãy đề nghị tất
cả HS phát biểu ý tưởng, nhận xét, bình luận, dẫn ra những câu hoặc từ khóa liên
quan đến vấn đề đó.
Bước hai: Trong khi HS trình bày ý tưởng, hãy ghi lại tất cả các câu
nói lên bảng hoặc lên tấm giấy lớn theo trình tự nhất định. Điều cần lưu ý:
Không nên bỏ qua bất kỳ ý tưởng nào và cũng không nên đưa bất kỳ một
bình luận, nhận xét hoặc câu hỏi nào. Nếu tiến hành thảo luận về những ý tưởng và
đánh giá chúng, thì HS sẽ tập trung vào việc bảo vệ quan điểm của mình và sẽ
không chú trọng đề xuất những ý tưởng mới và hoàn hảo hơn.
Cần phải khích lệ tất cả các em nói ra càng nhiều ý càng tốt. Nên ủng hộ và
ghi nhận kể cả những ý tưởng kỳ lạ nhất (nếu khi Động não có ít ý tưởng được nêu
ra thì điều này có nghĩa là HS ngại, e dè hay phân vân khi phát biểu ý tưởng mình)
Số lượng được chú trọng. Cuối cùng thì lượng biến thành chất. Khi được nói ra
nhiều ý tưởng, những người tham gia động não có điều kiện để tưởng tượng bay bổng
đôi chút.
Hãy khuyến khích tất cả các em phát triển và thay đổi ý tưởng của các bạn
khác. Sự liên kết hoặc thay đổi những ý tưởng được nói ra trước đó thường đưa đến
những ý tưởng mới hay hơn những ý cũ.
Trong lớp có thể treo khẩu hiệu thế này:
А. Hãy nói tất cả những gì xuất hiện trong đầu bạn.
В. Không bàn luận và phê phán ý tưởng của người khác.

việc cùng tìm kiếm một giải pháp được các nhóm thống nhất. Giải pháp này được
phản ánh trong văn bản cuối cùng, danh sách các đặc tính, một khuôn mẫu v.v.
Đồ dùng dạy học:
Các tấm thẻ ghi nhiệm vụ cho mỗi nhóm hoặc tờ giấy ghi các đoạn văn bản
cho các HS đọc.
Các phù hiệu màu để phân HS thành các nhóm.
Giấy và bút đánh dấu để trình bày các kết quả của các hoạt động nhóm.
Tiến trình thực hiện:
16
Bước 1: Chia lớp học thành 6-8 nhóm làm việc và một nhóm chuyên gia gồm
các HS giỏi,
Bước 2: Giáo viên giao cho các nhóm làm việc một nhiệm vụ chung dự kiến
sẽ phải thực hiện trong vòng 5-7 phút. Nhóm chuyên gia phát triển cách thực hiện
nhiệm vụ của mình, đồng thời giám sát hoạt động và kiểm soát thời gian làm việc
của các nhóm,
Bước 3: Sau khi hoàn thành công việc, các đại diện của từng nhóm viết tóm
tắt kết quả làm việc trên bảng đen hay trên các tờ giấy khổ lớn. Sau đó, diễn giả của
mỗi nhóm sẽ lần lượt thuyết trình. Nhóm chuyên gia xác định những quan điểm
phổ biến đã được các nhóm trình bày.
Bước 4: Sau khi các nhóm kết thúc trình bày, nhóm chuyên gia đưa ra một
giải pháp được khái quát hoá cho vấn đề này. Các nhóm làm việc thảo luận giải
pháp đó và đề xuất sửa đổi.
Bước 5: Giải pháp cuối cùng được thông qua và được ghi vào vở.
Lời khuyên: Khi tổ chức đối thoại, cần tập trung chú ý vào các điểm mạnh
trong quan điểm của các nhóm, tránh đối đầu và chỉ trích đối với quan điểm của các
nhóm nào. Rất cần thiết dự tính một số phương án khác để tổ chức hoạt động
nhóm. Dưới đây là một vài lựa chọn:
Phương án 1: Tổng hợp các ý kiến. Cách này rất giống với cách hoạt động
nhóm đã nêu trên xét về các mục tiêu và giai đoạn ban đầu. Tuy nhiên, sau khi chia
thành các nhóm và thực hiện nhiệm vụ, mỗi nhóm chuẩn bị giải pháp của riêng

kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem
xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Mục tiêu của tranh luận không phải là
nhằm “đánh bại” ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện
khác nhau.
Cách thực hiện:
Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối lập nhau
về một luận điểm cần tranh luận. Việc chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu
nhiên hoặc theo nguyên vọng của các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ
hay phản đối.
Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ, còn nhóm đối lập thu thập
những luận cứ phản đối đối với luận điểm tranh luận.
Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông qua đại diện
của hai nhóm. Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhóm ủng hộ đưa ra một
lập luận ủng hộ, tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiến phản đối và cứ tiếp tục như
vậy. Nếu mỗi nhóm nhỏ hơn 6 người thì không cần đại diện mà mọi thành viên có
thể trình bày lập luận.
Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luận chung và
đánh giá, kết luận thảo luận.
18
Ví dụ như giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thực hiên việc tranh luận,
ủng hộ và phản đối về việc xây dựng nhiều thủy điện khi dạy bài Tây Nguyên (Địa
lí 9). Nhóm ủng hộ xây dựng nhiều nhà máy thủy điện sẽ đưa ra các lí luận của
mình để thuyết phục các bạn, ngược lại trường phái phản đối sẽ đưa ra các lí luận
để phản bác lại. Nhóm nào có lí luận thuyết phục sẽ được ủng hộ. Cuối cùng của
cuộc tranh luận GV nên đưa ra ý kiến của riêng mình.
1.10. Kĩ thuật tia chớp
Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên
đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình
trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên
lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu

1. Cấu tạo bên trong
của Trái Đất
Sử dụng nguồn năng lượng địa nhiệt
thay thế nguồn năng lượng hoá thạch,
góp phần giảm BĐKH, giảm các hiện
tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu.
Liên hệ.
2 Bài 12. Tác động của
nội lực và ngoại lực
trong việc hình thành
địa hình bề mặt Trái
Đất
2. Núi lửa và động đất
Hoạt động của núi lửa góp phần làm
cho bầu khí quyển nóng lên và MT
thêm ô nhiễm (khói bụi chứa nhiều mê
tan, sufua và các loại khí khác).
Liên hệ.
3 Bài 15. Các mỏ
khoáng sản
Thay thế việc sử dụng nhiên liệu hoá
thạch bằng nguồn năng lượng sạch sẽ
góp phần bảo vệ tài nguyên khoáng sản,
hạn chế sự gia tăng hiệu ứng nhà kính,
góp phần giảm BĐKH.
Liên hệ.
4 Bài 18. Thời tiết và
khí hậu
1. Thời tiết và khí hậu
− Khí hậu trên Trái Đất đang có sự

2. Hồ
Sự thất thường của chế độ nước sông,
hồ có thể gây ra các thiên tai lũ lụt,
hạn hán, đây cũng chính là hậu quả
của BĐKH.
Liên hệ.
7 Bài 24. Biển và đại
dương
2. Sự vận động của
nước biển và đại
dương
Thủy triều là nguồn năng lượng vô
tận. Cần tạo ra điện từ nguồn năng
lượng thủy triều thay thế cho nguồn
nguyên liệu hoá thạch.
Liên hệ.
8 Bài 27. Lớp vỏ sinh
vật. Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phân bố
thực, động vật trên
Trái Đất
2. Các nhân tố tự nhiên
ảnh hưởng đến sự phân
bố thực, động vật
3. Ảnh hưởng của con
người đến sự phân bố
thực, động vật trên
Trái Đất
− BĐKH ảnh hưởng đến sự tồn tại và
phát triển của thực, động vật. Nhiều

21
STT
Địa chỉ
tích hợp
Nội dung tích hợp
Mức độ
tích hợp
phó với những thiên tai để mang lại
hiệu quả trong sản xuất.
3 Bài 10. Dân số và sức
ép dân số tới tài
nguyên, MT ở đới
nóng
2. Sức ép của dân số
tới tài nguyên, MT
Đới nóng là nơi sinh sống của gần một
nửa dân số thế giới. Dân số đông, tác
động tới tài nguyên, MT lớn. Diện tích
rừng bị thu hẹp do phá rừng, khoáng
sản khai thác nhiều… góp phần làm
BĐKH.
Liên hệ.
4 Bài 11. Di dân và sự
bùng nổ đô thị ở đới
nóng
1. Sự di dân
2. Đô thị hoá
Việc di dân tự phát, tốc độ đô thị hoá
cao đã dẫn đến những hậu quả nặng nề
về MT.

hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôdôn) ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà.
Bộ phận.
22
STT
Địa chỉ
tích hợp
Nội dung tích hợp
Mức độ
tích hợp
− Quan sát tranh ảnh và nhận xét về
các hoạt động sản xuất, MT ở đới ôn
hoà.
8 Bài 18. Thực hành
Câu 3
Lượng khí thải CO
2
vào khí quyển là
nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên.
Bộ phận.
9 Bài 20. Hoạt động
kinh tế của con người
ở hoang mạc
1. Hoạt động kinh tế
2. Hoang mạc ngày
càng mở rộng
− Hoạt động khai thác khoáng sản,
nhất là dầu khí đang diễn ra ngày càng
nhiều ở các hoang mạc.
− Các hoang mạc ngày càng mở rộng

lớn tới nhiều vấn đề, trong đó có MT.
Liên hệ.
13 Bài 30. Kinh tế châu
Phi
− Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
châu Phi còn lạc hậu, hình thức canh
tác nương rẫy khá phổ biến (đốt
Liên hệ.
23
STT
Địa chỉ
tích hợp
Nội dung tích hợp
Mức độ
tích hợp
1. Nông nghiệp
2. Công nghiệp
nương làm rẫy, phá rừng).
− Công nghiệp chủ yếu khai thác
khoáng sản.
14 Bài 31. Kinh tế châu
Phi (tiếp theo)
4. Đô thị hoá
Đô thị hoá nhanh nhưng tự phát, vì
vậy ngoài gây sức ép tới các vấn đề xã
hội còn gây sức ép tới MT.
Liên hệ.
15 Bài 32, 33. Các khu
vực châu Phi
1. Khu vực Bắc Phi

3. Đô thị hoá
Trung và Nam Mĩ dẫn đầu thế giới về
tốc độ đô thị hoá. Tốc độ đô thị hoá
nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát
triển đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm
trọng, trong đó có MT.
Liên hệ.
24
STT
Địa chỉ
tích hợp
Nội dung tích hợp
Mức độ
tích hợp
18 Bài 45. Kinh tế Trung
và Nam Mĩ (tiếp theo)
3.Vấn đề khai thác
rừng Amadôn
Việc khai thác rừng Amadôn đã làm
ảnh hưởng đến khí hậu khu vực và
toàn cầu. Bảo vệ rừng Amadôn góp
phần bảo vệ MT, hạn chế BĐKH.
Liên hệ.
19 Bài 47. Châu Nam
Cực
1. Khí hậu
− Châu Nam Cực được gọi là “cực
lạnh” của thế giới.
− Ngày nay, dưới tác động của hiệu
ứng nhà kính, khí hậu Trái Đất đang

nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
− Phát triển công nghiệp khai thác,
luyện kim, cơ khí, hoá chất
Liên hệ.
Lớp 8
1 Bài 3. Sông ngòi và − Có nguồn tài nguyên năng lượng vô Liên hệ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status