Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
1
M
ỤC LỤC
Đ
ẶT VẤN ĐỀ
4
Ph
ần thứ nhất
7
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
V
ẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH
ĐỊNH
I. Đ
ẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
- XÃ H
ỘI
7
1. Đ
ặc điểm tự nhiên
7
2. Tài nguyên thiên nhiên 8
3. Khái quát về hiện trạng kinh tế - xã hội 10
4. D
ự báo phát triển kinh tế
1. Một số s
ố liệu t
ổng hợp về sản xuất VLXD trên đ
ị
a bàn. 24
2. Hi
ện trạng sản xuất một số chủng l
o
ại VLXD chủ yếu trên địa bàn.
26
3. Đánh giá t
ình hình sản xuất và tiêu thụ VLXD trong giai đoạn vừa qua.
33
4. Đánh giá t
ình hình thực hiện Q
H phát tri
ển VLXD Bình Định đến năm
2010 37
II. D
Ự BÁO THỊ TRƯỜNG VÀ NHU CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN NĂM 202
0 40
1. D
ự báo thị trường VLXD của tỉnh trong giai đoạn
t
ới.
40
2. D
ự báo tiến bộ khoa học, công nghệ sản xuất VLXD của khu vực và cả nước tác
đ
ộng đến sự phát triển một số lĩnh vực VLXD của tỉnh.
5. Đá kh
ối và đá ốp lát:
58
6. Cát xây d
ựng:
60
7. Đ
ất san lấp:
61
8. G
ạch ốp lát ceramic:
62
9. Bê tông c
ấu kiện:
62
10. G
ạch lát bê tông:
62
11. V
ữa khô trộn sẵn………………………………………………………………
63
12. Ván dăm ép…………… ……………………………………………………….63
13. V
ật liệu composite nhựa gỗ 6
3
14. Đá
ốp lát nhân tạo
63
15. Chế biến cao lanh……………………………….……………………………….63
IV. T
Ph
ần thứ tư
74
NH
ỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU V
À TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY HO
ẠCH P
HÁT TRI
ỂN VLXD TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020
I . M
Ộ
T SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Đ
Ể
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn và đ
ầu t
ư xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho việc phát triển
s
ản xuất
VLXD. 74
2. Giải pháp về thị trư
ờ
ng. 75
3. Giải pháp về nguồn lực lao đ
ộ
ng và Khoa học – công ngh
ệ
76
4. Giải pháp về tổ chức và quản lý 77
Ụ LỤC IV…………………
…………………………………………………………………111
Quy ho
ch phỏt trin
VLXD t
nh Bỡnh nh n nm 2020 v tm nhỡn n nm 2030.
3
Các từ viết tắt
VLXD
Vật liệu xây dựng
KT XH
Kinh tế xã hội
CN
Công nghiệp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
KCN
Khu công nghiệp
CCN
Cụm công nghiệp
VNĐ
Việt Nam đồng
USD
Đô la Mỹ
XNK
Xuất nhập khẩu
CNH HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GDP
Quy tiêu chuẩn
GKN
Gạch không nung
VLX
Vật liệu xây
DNTN
Doanh nghiệp t nhân
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4
Đ
ẶT VẤN ĐỀ
Bình
Đ
ịnh
là m
ột trong 5 tỉnh thuộc
Vùng kinh t
ế trọng điểm
mi
ền Trung
, được
xem là cửa ngõ hướng biển của các nước trong tiểu vực khu Mê Kông mở rộng, là đầu
m
ối phía
ị x
ã
và 1 thành ph
ố,
có di
ện tích tự nhi
ên là
6.050 km
2
, dân s
ố
năm 2012 là 1,501 tri
ệu người (mật độ dân số
248,2 ngư
ời/km
2
), chi
ếm
kho
ảng
24%
dân s
ố Vùng
Kinh t
ế trọng
đi
ểm miền Trung
và 1,7% dân s
ố cả nước.
Trong nh
được nâng cao sẽ cần thiết nhu cầu lớn về
VLXD. Ch
ủ tr
ương phát tri
ển nông thôn mới của Nhà n
ước, nhằm rút ngắn khoảng
cách gi
ữa nông thôn và thành thị cũng là một nguyên nhân
để sản xuất VLXD phát
tri
ển trong gian
đo
ạn tới.
Bình
Định
là m
ột tỉnh
có ti
ềm năng tài nguyên khoáng sản phục vụ cho phát triển
s
ản xuất VLXD thông thường như:
đá xây d
ựng,
đá
ốp lát,
sét g
ạch ngói, cát xây dựng
và san l
ấp,
fenspat, cao lanh, cát thu
t
ổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả n
ước
đ
ến năm 2020 v
à định hướng đến năm 2030. Đây
s
ẽ l
à định hướng đúng đắn cho sự
phát tri
ển ngành và bám sát với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm
2020. Quy ho
ạch sẽ tính toán lựa chọn sản phẩm
v
ật liệu xây dựng
phù h
ợp để phát
tri
ển, lựa chọn các phương án đầu tư
có tính kh
ả thi cao mang lại hiệu quả kinh tế thiết
th
ực, khuyến khích các thành phần kinh tế địa phương và kêu gọi đầu tư
t
ừ bên ngoài
vào vi
ệc phát triển kinh tế ở tỉnh; đồng thời t
h
ực hiện chủ tr
ương c
ển ngành VLXD từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
M
ục tiêu
quy ho
ạch:
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
5
- Đ
ề xuất các phương án khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tiềm năng về tài
nguyên khoáng s
ản làm VLXD, phương án phân bố sản xuất và phương án phát triển
các ch
ủng loại sản phẩm VLXD có khả năng phát triển trên địa bàn tỉnh
- Làm công c
ụ q
u
ản lý nhà nước, giúp cho các nhà quản lý trong công tác điều
hành phát tri
ển ng
ành sản xuất VLXD phù hợp với sự phát triển kinh tế
- xã h
ội của
đ
ịa phương.
- Làm căn c
ứ cho các nh
xây dựng, tuy nhiên tập trung chủ yếu vào một số chủng lo ại sau:
- Xi măng ;
- V
ật liệu xây nung
và không nung (g
ạch đất sét nung
, v
ật liệu không nung );
- V
ật liệu lợp nung v
à không nung (ngói nung truyền thống, ngói xi măng cát có
màu, các lo
ại tấm lợp );
- Đá, cát xây d
ựng;
- Bê tông xây d
ựng (bê tông
c
ấu kiện đúc sẵn, bê tông thương phẩm);
- Đá ốp lát tự nhiên;
- G
ạch ốp lát.
Quy ho
ạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh
Bình
Đ
ịnh
đ
ến năm 2020 v
à tầm
2020 và đ
ịnh h
ướng đến năm 2030.
- Quy
ết định số 121/2008/QĐ
-TTg c
ủa
Th
ủ tướng Chính phủ
ngày 29/8/2008
v
ề việc Ph
ê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020.
- Quy
ết
định số 567/QĐ-TTg c
ủa Thủ t
ướng Chính phủ ng
ày 28/4/2010 về việc
phê duy
ệt “Ch
ương trình phát tri
ển vật liệu xây không nung
đến năm 2020”.
- Quy
ết định số 105/2008/QĐ
-TTg ngày 21/7/2008 và Quy
ết định số 1065/
QĐ-
TTg ngày 9/7/2010 c
ạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây
d
ựng ở Việt Nam đến năm 2020
.
- Quy
ết
định số 688/QĐ-UBND ngày 15/10/2007 c
ủa UBND tỉnh B
ình
Định về
vi
ệc Phê duyệt Quy hoạch các
đi
ểm khai thác cát lòng sông trên
địa b
àn tỉnh.
- Quy
ết
định số 582/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 c
ủa UBND tỉnh B
ình
Định về
vi
ệc phê duyệt Quy hoạch sử dụng
các lo
ại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
UBND t
ỉnh B
ình Định
đến năm 2015, có xét đ
ết đ
ịnh số 09/QĐ-TTPTN ngày 21/4/2012 c
ủa
Trung tâm Phát tri
ển nh
à và
Tư v
ấn xây dựng tỉnh
Bình
Định
v
ề việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu
L
ập
Quy ho
ạch phát triển vật liệu xây dựng của Tỉnh
Bình
Định
đ
ến năm 2020 và tầm nhìn
đến năm 2030;
- H
ợp đồn
g L
ập
Quy ho
ạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh
Bình
Định
đ
ộc thẩm quyền cấp phép
c
ủa UBND
t
ỉnh
Bình
Định
đến năm 2015, có xét đ
ến năm 2020;
- M
ột số Quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh
Bình
Định
đ
ến năm 2020.
S
ản phẩm của quy hoạc
h bao g
ồm các tài liệu sau:
1. Báo cáo chính, báo cáo tóm t
ắt: Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh
Bình
Đ
ịnh
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Ph
ụ lục: Khoáng sản l
àm VLXD trên địa bàn tỉnh
Bình
Đ
trong vi
ệc thu thập thông tin, góp ý kiến để hoàn thành được các nội dung của quy
ho
ạch theo đúng tiến độ và phù hợ
p v
ới thực tế trên địa bàn tỉnh.
Thay m
ặt những
ngư
ời thực hiện, chúng tôi xin chân th
ành cảm ơn sự đóng góp quý báu đó và mong
muốn tiếp tục nhận được sự cộng tác và giúp đỡ để hoàn chỉnh nội dung Quy hoạch
phát tri
ển VLXD tỉnh
Bình
Đ
ịnh
đ
ến năm 2020 v
à t
ầm nh
ìn
đến năm 2030 với chất
lư
ợng tốt và có tính khả thi.
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
ảng Ng
ãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía
Tây giáp t
ỉnh Gia Lai, phía
Đông giáp
bi
ển Đông.
T
ỉnh B
ình Định có địa hình đa dạng từ núi cao, núi thấp đến đồng bằng,
bán đ
ảo và cồn cát ven biển, khu vực đồng bằng bị chia cắt mạnh cũng là nơi dân cư
t
ập trung đông đúc và cũng là vùng kinh tế trọng điểm
c
ủa tỉnh.
H
ệ thống sông hồ ngắn, dốc hầu hết bắt nguồn từ phía Tây của tỉnh đổ ra biển ở
phía Đông. C
ửa sông thường bị bồi lấp và đều bị ảnh hưởng của chế độ
th
ủy
tri
ều, lòng
sông không
ổn định hai b
ên bờ sông nhiều đoạn sông hiện tượng xói lở vẫn x
ảy ra
thư
ờng xuy
- Vùng gò
đồi (trung du):
Vùng này ti
ếp giáp giữa miền núi phía Tây và đồng
b
ằng phía Đông chiếm 10% diện tích (602,5
km
2
). Đ
ộ cao d
ưới 100m, độ dốc từ
(10
0
15
0
), l
ớp phủ thực vật kém.
- Vùng đ
ồng bằ
ng ven bi
ển:
Chi
ếm 17% diện tích khoảng (1024,3
km
2
), nh
ỏ hẹp
theo chi
ều hạ lưu các sông và bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ.
Đ
2
.
Về khí hậu: Tỉnh Bình
Đ
ịnh nằm trong vùng khí hậu vùng Trung Trung Bộ.
Nhi
ệt độ: Mùa hè điều kiện nhiệt độ khá đồng đều trên toàn vùng.
Có 4 tháng
nhi
ệt độ trung bình 28
0
C. T
ối cao trung bình không vượt quá 34
0
C t
ối thấp trung bình
không xu
ống quá 23
0
C. Mùa Đông ít l
ạnh. Chỉ so sánh với Huế độ chênh lệch nhiệt độ
trong mùa Đông đ
ã lên t
ới 3
4
0
C. Nhi
ệt độ trung b
ình tháng lạnh nhất không xuống
dư
cao. Trong khi đó phía Nam lư
ợng mưa cũng như độ ẩm chỉ đạt loại trung bình
, lư
ợng
mưa năm vào kho
ảng
16001700 mm
ở đồng bằng và 2000
mm
ở vùng núi.
Gió: hư
ớng gió thịnh h
ành trong mùa đông là hướng Bắc, Đông Bắc.
Mùa h
ạ l
à
hư
ớng Tây v
à Tây Nam, tốc độ gió trung bình là 2
-2,5 m/s, ven bi
ển mạnh h
ơn khoảng
3 m/s.
Bão: Mùa m
ưa bão ở đây cũng rất dữ dội không kém vùng Bình Trị Thiên thường
t
ập trung từ tháng 9 đến tháng 11 trong đó tháng 10 là tháng nhiều bão nhất.
Khí h
ậu tỉnh Bình Định nói riêng và vùng Trung Trung Bộ nói ch
ung có nhi
ữ lượng tôm khoảng 1000
1500 t
ấn khả năng khai thác 300
500
t
ấn/năm.
Bình
Định còn có Yến sào, trữ lượng khoảng 650kg/năm có tốc độ tăng trưởng
kho
ảng 10
11% t
ập trung ở bán đảo Ph
ương Mai và một số đảo nhỏ ở Phù Cát.
M
ột số
đ
ặc sản khác như cua Huỳnh Đế, sò Điệp, cá Ngựa, Hải Sâm.v.v…
Ngoài tôm cá
ở vùng này còn có khoảng 136 loài rong biển và thực vật có giá trị
s
ử dụng trong chăn nuôi trồng trọt và y dượ
c.
2.2. Tài nguyên rừng:
T
ỉnh B
ình Định có 143.000 ha rừng tự nhiên với trữ lượng gỗ khoảng 10 triệu
m
3
ngoài các lo
ại cây lấy gỗ c
9
Bình
Định có 4 hệ thống sông chảy qua gồm: Sông Lại Giang, sông Côn, sông
La Tinh, sông Hà Thanh. Các con sông này b
ắt nguồn từ vùng đồi núi trong tỉnh chảy
theo hư
ớng từ Tây s
ang Đông r
ồi tập trung nước vào các đầm phá trước khi đổ ra biển.
Ngoài h
ệ thống sông suối chính, tỉnh B
ình Định còn có các hệ thống kênh tiêu, mương
máng, sông su
ối nhỏ chằng chịt khắp v
ùng. Đặc biệt là hồ đập nhân tạo khá phong phú.
Toàn t
ỉnh có 145 hồ l
ớn nhỏ do địa ph
ương quản lý và 7 hồ lớn do
Công ty TNHH
khai thác công trình th
ủy lợi Bình Định quản lý.
H
ệ thống hồ đập trong tỉnh không lớn lắm nhưng đóng vai trò quan trọng trong
vi
ệc phát triển nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, nuôi trồng
thu
ỷ sản, làm
h
ồ điều ho
ựng
g
ồm các loại đá vật liệu xây dựng thông thườn
g và v
ật liệu xây
d
ựng cao cấp,
các lo
ại đá Granite như Granosinite màu đỏ Biotite màu vàng là những
lo
ại được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộn
g t
ập trung tại các huyện Tuy
Phư
ớc, An nh
ơn, Phù Cát, Quy Nhơn. Các loại đá làm vật liệu xây dựng như đá Ong
có tr
ữ l
ượng lớn phân bố đều trong các huyện.
- Cao lanh t
ập trung ở hai khu vực là: Phú Cát và Long Mỹ có thể làm nguyên
li
ệu sản xuất sứ điện hạ
áp, trung áp và s
ứ dân dụng.
- Đ
ất sét sản xuất gạch, ngói
: phân b
ố ở khắp các địa bàn trong tỉnh dưới dạng sét
đ
- Cát nhiễm mặn: tại các cửa biển Quy Nhơn, Đề Ghi, Hà Ra (Phù Mỹ), Tam
Quan.
2.5. Tài nguyên du lịch:
Bình
Đ
ịnh t
ương đ
ối phong phú và đa dạng về các loại hình du lịch như: Núi, hồ,
biển, các di tích lịch sử, văn hoá, các lễ hội có sức hấp dẫn, bờ biển dài nhiều vũng,
v
ịnh và bãi tắm đẹp.
Danh lam th
ắng cảnh biển hài hoà hấp dẫn như: bán đảo Phương
Mai, bãi t
ắm
Hoàng H
ậu, Tam Quan, Đảo Yến, Ghềnh Ráng, Quy Hoà.
Đ
ặc biệt đây là
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
10
quê hương v
õ
c
ổ truyền Bình Định có tên tuổi trên thế giới, Bình Định có festival quốc
t
v
ụ gắn với v
ùng sản xuất cây
công nghi
ệp v
à đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản cũng là
nh
ững lợi thế vượt trội của nền nông nghiệp Bình Định.
Dân s
ố tính đến năm 201
2
toàn t
ỉnh Bình Định có 1,
501 tri
ệu người, tỷ lệ tăng tự nhiên năm 201
2 là 9,2 %o.
- Cơ c
ấu dân số năm 201
2:
+Nam - n
ữ: Nam
chi
ếm tỷ trọng 48,
75%, n
ữ chiếm tỷ trọng 51,
25%.
+Thành th
ị
- nông thôn: Dân s
ố th
2
và th
ấp nhất l
à
huy
ện Vân Canh 3
1,1
ngư
ời/km
2
. Nhìn chung dân s
ố tỉnh Bình Định phân bố không đều, miền núi từ 30
-50
ngư
ời/km
2
, các huy
ện đồng bằng
-ven bi
ển 520
-800 ngư
ời/km
2
, khu v
ực đô thị xấp xỉ
1000 ngư
ời/km
2
.
Lao đ
ế ngoài Nhà n
ước chi
ếm
93,83 %, lao đ
ộng
khu v
ực có vốn
đầu tư nước ngo
ài
chi
ếm
0,25 %.
3.2. Một số chỉ số kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm qua.
Nhìn chung c
ơ c
ấu kinh tế của tỉnh
Bình
Đ
ịnh
đ
ã có s
ự chuyển dịch đúng
hư
ớng, phù hợp với các lợi th
ế của tỉnh, ph
ù hợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển cơ sở hạ tầng, diện
m
ạo đô thị văn minh hiện đại ngày càng được định hình rõ nét. Một số chỉ số kinh tế
-
người
1.485.600
1.487.400
1.492.000
1.498.200
1.501.800
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
11
Ch
ỉ ti
êu
Đơn v
ị
2008
2009
2010
2011
2012
- Thành th
ị
người
406.400
412.500
413.800
415.500
462.700
(giá HH)
Tr.
đ
ồng
13
14,613
17,692
23,560
27,311
- Cơ c
ấu GDP (giá
HH)
Nông, lâm, th
ủy
s
ản
%
37,0
34,8
34,6
35,9
33,6
CN & XD
%
27,1
28,6
29,1
28,2
26,9
D
HH)
tỷ đồng
12.807,3
14.350,5
17.778,6
22.676,0
24.543,5
6. Giá tr
ị xuất
kh
ẩu
Tr.
USD
436,8
346,2
427,2
488
528,5
7. Giá tr
ị nhập
kh
ẩu
Tr.
USD
181,4
155,4
161,7
154,5
175
8. T
nhu c
ầu về giao thông vận tải, cung cấp điện, nước, nhiên liệu, thông tin liên lạc, cho
s
ản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân.
3.3.1 Giao thông vận tải
Bình
Đ
ịnh có mạng lưới giao thông khá phát triển tập trung vào 4 loại hình:
đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Đó là một lợi thế để Bình
Định có thể phát triển một nền kinh tế toàn diện, giao lưu, hợp tác trong và ngoài nước
trong sản xuất kinh doanh, du lịch và trao đổi sản phẩm hàng hoá. Trong những năm
gần đây, l
ĩnh v
ực vận tải của tỉnh khá phát triển, đáp ứng được nhu cầu đi lại của người
dân và phát triển kinh tế.
a. Đư
ờng bộ
- Tuy
ến Quốc lộ chính:
1A, 19, 1D v
ới tổng chiều d
ài 208 km,
đư
ờng mới đ
ược
nâng cấp cải tạo, chất lượng sử dụng tốt, đạt cấp hạng đường ôtô cấp III, là trục Bắc -
Nam và Đông - Tây quan tr
ọng, nối liền Bình Định với các tỉnh trong cả nước.
- Tuyến tỉnh lộ có chức năng đối ngoại: gồm 14 tuyến với tổng chiều dài 537 km,
h
ựa, mặt cắt ngang trung bình từ 3,5 đến 5 m.
b. Đư
ờng s
ắt.
Tuy
ến đường sắt Bắc Nam qua địa bàn tỉnh dài 148,6 km với 10 ga, trong đó ga
Diêu Trì là ga chính c
ủa tỉnh v
à các tỉnh vùng Tây Nguyên.
Đư
ờng sắt l
à loại hình giao
thông đ
ối ngoại quan trọng của B
ình Định, cùng với Quốc Lộ 1A tạo thành hệ thống
giao thông thu
ận lợi cho vận tải đối ngoại và phát triển kinh tế của các địa phương dọc
hành lang giao thông này. T
ỉnh có tuyến đường sắt nội bộ phục vụ hoạt động của cảng
Quy Nhơn, tuy
ến dài 10,3 km
n
ối từ ga Diêu Trì tới ga Quy Nhơn.
Công su
ất khai thác
tuy
ến
hi
ện nay không cao, theo Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn đến
năm 2020, tuy
ảng Tam Quan: hiện là cảng cá, dự kiến nâng cấp thành cảng tổng hợp.
+ C
ảng Đề Gi: hiện là cảng cá, dự kiến nâng cấp thành cảng tổng hợp.
+ C
ảng Đề Gi cùng cảng Thị Nại là 2
c
ảng tránh bão quan trọng của tỉnh.
+ C
ảng Nh
ơn Châu: là cảng tổng hợp, phục vụ đi lại giữa đất liền với Cù Lao
Xanh và ph
ục vụ cho nghề cá ở khu vực phía Nam của tỉnh.
d. Đư
ờng biển
Tuy
ến đường thuỷ đối ngoại sử dụng là các tuyến đường biển với hệ thống cảng
:
- C
ảng Quy Nhơn: Công suất đạt
5,7 tri
ệu tấn/năm
2012, ngày 12/12/2013 đ
ã đạt
6 tri
ệu tấn/năm,
d
ự kiến
năm 2015 ph
ấn đấu
đ
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
13
B
ắc.
Là sân bay quân s
ự được xây dựng trong thời kỳ chiến tranh, hiện được sử dụng
là sân bay h
ỗn hợp
. Sân bay có chi
ều dài đường băng 3,05 km, vừa được nâng cấp, cho
phép máy bay h
ạng trung cất hạ cánh, hiện được khai thác theo tuyến nội địa Quy
Nhơn - Thành ph
ố Hồ Chí Minh
, Quy Nhơn - Hà N
ội
và Quy Nhơn - Đà N
ẵng.
3.3.2 Mạng lưới điện
a. Nhà máy đi
ện
:
Bình
Định có 3 trạm phát điện Diezen
hòa vào m
ạng lưới điện quốc gia
v
ới tổng
công su
ợc phân bố tại huyện Vĩnh Thạnh.
b. Tr
ạm điện
ngu
ồn v
à các trạm trung gian 110KV:
Trạm 220 KV Phú Tài: 220/110 KV - 1x125 MVA
Tr
ạm 110
KV: Toàn t
ỉnh có 8 trạm
c. Lư
ới điện:
H
ệ thống lưới điện tỉnh Bình Định
bao g
ồm các cấp điện áp 220, 110, 35, 22, 15,
10 KV. Các h
ộ ti
êu thụ điện trên địa bàn tỉnh Bình Định nhận điện thông qua 8 trạm
110 KV. Các tr
ạm 110
KV đư
ợc cấp điện từ trạm 220
KV Phú Tài và đư
ờng dây 110
KV V
ĩnh Sơn
- Phú Tài.
Nhìn chung, h
ỗ trợ cho các trạm trung gian.
3.3.3 Cấp nước
Toàn t
ỉnh có
14 đô th
ị
có h
ệ thống
c
ấp n
ước tập trung
, T
ỷ lệ cấp n
ước
s
ạch tại
đô th
ị trong to
àn tỉnh 10
0%; T
ỷ lệ dân
đô th
ị
s
ử dụng n
ước
s
ạch l
à 60
-70%.
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
14
6.810 ngư
ời/km
2
v
ới b
án kính 2,87 km. Tính đ
ến n
ăm 2012 toàn t
ỉnh có 1.6
80.000 s
ố
thuê bao đi
ện thoại (t
rong đó có 1.565.650 máy đi
ện thoại di động và có
114.350 máy
đi
ện thoại cố định
, đ
ạt mật độ
7,6 máy/100 dân), có 38.759 s
ố
thuê bao internet.
4. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
4.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã h
ội tỉnh Bình
52-55
2
GDP (giá cố định 94)
tỷ đồng
31.000
T
ốc
độ tăng bình quân hàng năm
%
13 – 14
16,5
GDP bình quân đầu người (giá thực
t
ế)
USD
2.000
4.000
3
Cơ c
ấu kinh tế
- Nông – lâm – ngư nghi
ệp
%
26,2
16
- Công nghi
ệp
– xây d
ựng
%
Tăng trưởng b
ình quân giai
đo
ạn
%/năm
16
17
7
V
ốn
đầu tư giai đo
ạn
Tỷ đồng
247.000
329.000
Ngu
ồn:
- Ngh
ị quyết
Đại hội đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ tỉnh B
ình
Định.
- Quy ho
ạch tổng thể phát triển KT
-XH t
ỉnh Bình
Định đến năm 2020(Quy
ết định số 54/2010/QĐ
-TTg).
- Quy ho
Nhơn H
ội
nh
ằm
làm đ
ộng
l
ực
phát tri
ển
kinh t
ế
c
ủa
t
ỉnh
và Vùng kinh t
ế
tr
ọng
đi
ểm
mi
ền
Trung.
- Vùng “Đ
ồng bằng ven biển v
à ven Quốc lộ 1A”
: g
ồm
th
ế
m
ạnh
đang phát tri
ển
như đánh b
ắt
và nuôi tr
ồng
th
ủy
h
ải
s
ản,
khai
thác và ch
ế
bi
ến
khoáng s
ản,
VLXD, sa khoáng Titan…
- Vùng “Trung du và mi
ền núi”
: g
ồm
các huy
ện
ệu
xây d
ựng;
cơ khí ph
ục
v
ụ
nông nghi
ệp;
s
ản
xuất th
ủy
đi
ện;
ngoài
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
15
ra c
ần
t
ập
trung phát tri
ển
các vùng nguyên li
ệu
ều
tra và đánh giá tr
ữ
lư
ợng
các khoáng s
ản
như đá granite, vàng làm cơ s
ở
thu
hút đ
ầu
tư phát tri
ển.
* Quy ho
ạch phát triển các ng
ành công nghiệp chủ yếu
:
- Công nghi
ệp chế biến nôn
g s
ản, thực phẩm và đồ uống
- Công nghi
ệp chế biến gỗ, giấy
- Công nghi
ệp may mặc
- da giày
- Công nghi
ệp khai thác và chế biến khoáng
s
phát tri
ển
làng ngh
ề
trên đ
ịa
bàn t
ỉnh
đ
ến
năm 2010 và t
ầm
nhìn đ
ến
năm 2020 theo Quy
ết
đ
ịnh
số 786/QĐ-UBND ngày 08/11/2006 của UBND tỉnh. Theo đó, đến năm 2010 đầu tư
phát tri
ển
19 làng ngh
ề
đ
ạ
t chu
ẩn
và t
ừng
bư
ề
ti
ểu
th
ủ
công nghi
ệp
đ
ạt
chu
ẩn
là 38 làng ngh
ề,
ho
ạt
đ
ộng
ổn đ
ịnh
k
ể
t
ừ
sau năm
2015.
* Phát tri
ển các khu, cụm
công nghi
ệp
:
di
ện
tích 1.277 ha, đ
ể
phát tri
ển
các cơ s
ở
s
ả
n xu
ất
công nghi
ệp
có quy mô l
ớn
như l
ọc,
hóa d
ầu,
cơ khí đóng m
ới
tàu bi
ển,
SX hàng đi
ện
t
ử
và v
ật
xã An Nhơn) di
ện
tích 270 ha đư
ợc
Quy ho
ạch
đ
ể
phát tri
ển
các ngành ngh
ề
kho tàng, ch
ế
bi
ến
nông lâm s
ản,
cơ khí, s
ản
xu
ất
hàng
tiêu dùng, v
ật
li
ệu
xây d
ựng.
- Khu công nghi
s
ản
xu
ất
v
ật
li
ệu
xây d
ựng,
s
ản
xu
ất
hàng tiêu dùng…
- Khu công nghiệp Cát Trinh (huyện Phù Cát) diện tích 375 ha được xây dựng
trên quan h
ệ
đ
ặc
bi
ệt
Vi
ệt
Nam – Lào, Lào – Vi
ệt
Nam đ
ể
phát tri
ển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
16
- Khu công nghi
ệp
B
ồng
Sơn (huy
ện
Hoài Nhơn) di
ện
tích kho
ảng
100ha đư
ợc
Quy ho
ạch
đ
ể
phát tri
ển
các ngành ngh
ề
như ch
ế
bi
ến
nông lâm s
ản,
th
ể
phát tri
ển
các ngành ngh
ề
ch
ế
bi
ến
VLXD, cơ khí, d
ịch
v
ụ
kho bãi…
Cùng v
ới
vi
ệc
chú tr
ọng
đ
ầu
tư xây d
ựng
các Khu công nghi
ệp,
c
ần
đ
ẩy
ầng
k
ỹ
thu
ật
7 c
ụm
công nghi
ệp
còn đang d
ở
dang
và đ
ầu
tư phát tri
ển
m
ới
17 c
ụm
công nghi
ệp
trên m
ột
s
ố
đ
ịa
bàn có l
ợi
ện
tích 500 ha,
v
ốn
đ
ầu
tư kho
ảng
245 t
ỷ
đ
ồng.
Đ
ến
năm 2020 hoàn thành vi
ệc
đ
ầu
tư phát tri
ển
các
c
ụm
công nghi
ệp
theo Quy ho
ạch.
4.3 Định hướng phát triển k
ết cấu hạ tầng
:
ệ
th
ống
qu
ốc
l
ộ
c
ủa
B
ộ
Giao
thông v
ận
t
ải
(nâng c
ấp
đư
ờng
v
ới
k
ết
c
ấu
bê tông nh
ựa
t
ừ
ừ
c
ấp
III đ
ến
c
ấp
V.
- Huy
ện
l
ộ:
K
ết
c
ấu
đư
ờng
nh
ựa
và bê tông xi măng t
ừ
c
ấp
V đ
ến
c
ấp
VI là ph
ổ
chi
ều
dài 537 km; nâng c
ấp
t
ừng
đo
ạn
ho
ặc
t
ừng
tuy
ến
đ
ạt
tiêu chu
ẩn
đư
ờng
c
ấp
III, IV, V.
c) Đư
ờng huyện:
G
ồm
20 tuy
ến
v
ầu
tư t
ừ
ngân sách xã và nhân dân đóng góp xây d
ựng.
e) Đư
ờng đô thị:
Đ
ầu
tư, c
ải
t
ạo
và phát tri
ển
cho giao thông đô th
ị
theo các đ
ồ
án quy ho
ạch
đô th
ị
theo hướng nâng cấp và mở rộng một số tuyến quan trọng kết nối từ Quốc lộ đến
Trung tâm các đô th
ị,
xây d
ựng
các tr
ục
r
ộng
bán kính cong, h
ệ
th
ống
đèn đi
ều
khi
ển
giao thông đô th
ị…
* Đư
ờng sắt:
Giai đo
ạn
2011 – 2020:
- Đư
ờng
s
ắt
Th
ống
Nh
ất
đư
ợc
hoàn thành nâng c
ấp
đ
- c
ảng
Nhơn
H
ội
v
ới
đư
ờng
s
ắt
B
ắc
– Nam qua ga ti
ền
c
ảng
Nhơn Bình theo quy ho
ạch
.
- Đ
ến
năm 2020, đ
ầu
tư xây d
ựng
xong và đưa vào khai thác đư
ờng
s
ắt
phát tri
ển
kinh t
ế
khu v
ực,
là đ
ầu
m
ối
chuy
ển
ti
ếp
hàng hoá quá c
ảnh
cho m
ột
s
ố
t
ỉnh
Nam Lào,
Đông B
ắc
Campuchia qua Qu
ốc
l
ộ
19 và Qu
ớng
là c
ảng
t
ổng
h
ợp
đ
ịa
phương, b
ến
đ
ủ
đ
ộ
sâu ti
ếp
nh
ận
tàu t
ừ
10.000 DWT tr
ở
lên.
- C
ảng
nư
ớc
sâu Nhơn H
ội:
t
ại
thôn Trư
ờn
g Xuân Tây g
ồm
3 b
ến
tàu v
ới
t
ổng
chi
ều
dài 330 m, có kh
ả
năng ti
ếp
nh
ận
tàu 3.000 DWT;
- Cảng Đề Gi: Xây dựng tại thôn Vĩnh Lợi với số lượng 5 bến tàu có tổng chiều
dài 1.000 m, có kh
ả
năng ti
ếp
nh
ận
tàu 20.000 DWT
- C
c
ảng
hành khách.
- C
ảng
xăng d
ầu
Quy Nhơn: Đư
ợc
nâng c
ấp
có kh
ả
năng ti
ếp
nh
ận
tàu 10.000
DWT, đ
ạt
công su
ất
0,8 tri
ệu
t
ấn/
năm .
Nâng c
ấp,
c
các tuy
ến
Quy Nhơn - Nhơn Châu, Quy Nhơn - Nhơn
H
ải.
Xây d
ựng
m
ột
s
ố
b
ến
ph
ục
v
ụ
nhu c
ầu
dân sinh, du l
ịch.
* Đư
ờng
hàng không:
Nâng c
ấp
sân bay Phù Cát đ
ạt
c
ấp
.
4.3.2 Định hướng phát triển hệ thống thu
ỷ lợi:
Giai đo
ạn từ năm 2011
- 2020: xây d
ựng các hồ: Đồng Mít, Sông Đinh (An Lão),
h
ồ Núi Tháp, đập
dâng L
ại Giang (hạ lưu cầu Bồng Sơn), Cẩn Hậu (phía dưới), Vườn
M
ới, Đá B
àn (Hoài Nhơn); hệ thống sông: Kim Sơn, Nước Lương (Hoài Ân) và một
s
ố hồ tr
ên các sông, suối ở Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
4.3.3 Định hướng phát tri
ển
h
ệ thống c
ấp n
ước:
Nâng công suất Nhà máy nước Quy Nhơn lên 100.000 m
3
/ngày đêm và cải tạo,
nâng c
ấp các nhà máy nước đã được xây dựng trước năm 2007 ở các thị trấn, thị xã.
4.3.4 Định hướng hệ thống cấp điện:
Đi
Internet c
ủa Tỉnh thuộc nhóm các tỉnh phát triển khá về lĩnh vực viễn thông v
à Internet
trên c
ả nước.
4.4 Định hướng phát tri
ển
đô th
ị :
Xây d
ựng và phát triển thành phố Quy Nhơn thành đô thị trung tâm vùng kinh tế
tr
ọng điểm Miền Trung, đô thị trung tâm tỉnh Bình Định. Đô thị trung tâm phát triển
v
ới quy mô khống chế không quá 0,55 triệu dân.
Xây d
ựng v
à phát triển các đi
ểm đô thị vệ tinh, trong đó thị x
ã
An Nhơn là giao
đi
ểm của các trục đô thị hoá
- hình thành vùng thành ph
ố Quy Nhơn và khu vực phụ
c
ận. Hình thành các đô thị vệ tinh và khu đô thị trong vùng thành phố Quy Nhơn và
khu v
ực phụ cận, như: Khu đô thị mới Nhơn
H
ế trọng điểm Miền Trung, trung tâm h
ành chính, chính
tr
ị, KH
-KT, vv c
ủa tỉnh B
ình Định. Đây là đô thị loại I, có vai trò là trung tâm
thương m
ại, dịch vụ và giao dịch, trung tâm du lịch, giáo dục đào tạo của của cả khu
v
ực miền Trung và Tây
Nguyên. Quy mô dân s
ố dự kiến năm
2020 là 520.000 ngư
ời;
Quy mô đ
ất xây dựng đô thị năm 2020
là 6000 ha.
Đô th
ị trung tâm cấp tỉnh:
Đ
ến năm 2020 tỉnh Bình Định có 4 đô thị trung tâm tỉnh, là các đô thị loại IV,
c
ấp thị xã. Ở về phía Bắc là thị xã Bồng Sơn
, phía Tây là th
ị xã Phú Phong và phía
Nam là th
ị xã
An Nhơn và phía Đông là th
ị xã Cát Tiến.
- lâm nghi
ệp c
òn có thể phát triển các tiềm năng đặc trưng của
t
ừng địa bàn.
Đô th
ị trung tâm tiểu vùng và đô thị mới (không là thị trấn huyện lỵ):
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
19
Đ
ến năm 2020 tỉnh Bình Định có 10 đô thị chuyên ngành cấp huyện,
là các đi
ểm
đô th
ị hình thành do tác động phát triển của các vùng công nghiệp, đầu mối giao thông,
d
ịch vụ du lịch, dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp, quy mô 0,6
- 3 v
ạn dân vào năm
2020, giai đo
ạn đầu l
à các thị tứ trong huyện.
Đ
ến năm 2020: To
àn tỉnh Bìn
h Đ
mô hình trung tâm c
ụm xã hiện nay.
- Ti
ếp tục phát triển các trung tâm hiện có thành thị tứ và thị trấn nhằm hình
thành các trung tâm, h
ạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế tại mỗi khu dân cư, mỗi xã,
v.v
II. NGU
ỒN TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
LÀM V
ẬT LIỆU XÂY DỰNG
Cho t
ới hiện nay tên địa bàn tỉnh Bình Định đã xác định được có một số chủng
lo
ại khoáng sản l
àm VLXD sau: sét gạch ngói, đá xây dựng, đá ốp lát, cao lanh,
fenspat, cát thủy tinh, cát xây dựng và đất san lấp, puzơlan. Trong các chủng loại
khoáng s
ản trên, phải kể đến sét gạch ngói và đá ốp lát có chất lượng tốt và trữ lượng
tương đ
ối lớn, mà không phải tỉnh nào cũng có.
Theo các tài li
ệu địa chất tổng số các
m
ỏ làm VLXD của tỉnh Bình Định là
225 m
ỏ và điểm mỏ, với các mức độ điều tra
kh
ảo sát khác nhau (xem Phụ lục
I).
(đá xay nghi
ền)
: Trên đ
ịa bàn tỉnh Bình Định có
32 đi
ểm mỏ
v
ới tổng
tài nguyên d
ự báo
1.348,55 tri
ệu m
3
, phân b
ố rải rác trên toàn tỉnh. Nguồn gốc
đa d
ạng: phun trào, macma xâm nhập, biến chất (rioli
t, tuf riolit, riolit poocfia, andezit,
bazan, granodiorit, granit, amphibolit ). Riêng
ở phía Nam tỉnh như huyện An Nhơn,
Tuy Phư
ớc, Vân Canh có mật độ mỏ cao h
ơn ở phía Bắc nhờ phong phú các thành tạo
phun trào riolit, tuf riolit. Các m
ỏ riolit, bazan
ch
ủ yếu d
ùng để chế biến đá xây dựng
dùng cho đ
ổ bê tông, còn các mỏ còn lại ngoài chế biến đá xây dựng còn có thể kết
ố các mỏ
sét g
ạch ngói của Tỉnh có nguồn gốc sét ruộng, số mỏ được điều tra có
ngu
ồn gốc sét đồi rất ít.
4. Cát xây d
ựng:
Cát xây d
ựng của tỉnh B
ình Định gồm các nguồn sau:
- Cát bãi bồi (aluvi): Ven các sông lớn của tỉnh và cát aluvi lòng một số sông suối
nhỏ chi lưu của các sông trên, đây là loại cát chủ yếu được sử dụng trong xây dựng ở
Bình
Đ
ịnh.
- Cát có nguồn gốc biển gió: Bình
Đ
ịnh rất dồi dào loại cát này, đặc biệt dọc ven
biển phía Đông tỉnh; tuy nhiên hầu hết cát bị nhiễm mặn nên không sử dụng được cho
xây dựng. Một bộ phận cát có nguồn gốc biển gió phân bố trong phần sâu đất liền (khu
vực Hội Vân, huyện Phù Cát), hoặc phân bố trên các cồn cát cố định nằm trên cao
phần địa hình ven biển, các loại cát này được rửa mặn nhờ mưa gió hoặc sông hồ nước
ngọt lân cận, do vậy có thể sử dụng làm cát cho bê tông và xây trát được (khu vực Mỹ
Thắng, huyện Phù Mỹ và Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn). Cát nhiễm mặn tại các cửa biển:
Quy Nhơn, Đề Gi, Hà Ra (Phù Mỹ), Tam Quan.
5. Đ
ất san lấp, đá ong laterit:
Bình
Đ
ịnh có
ệp. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, đã lựa chọn 42 điểm mỏ phân bố đều
trên toàn t
ỉnh để đưa vào quy hoạch sử dụng cho các công trình trọng điểm ở mỗi khu
v
ực trê
n đ
ịa bàn các huyện.
6. Fenspat: Có 5 đi
ểm khoáng sản đ
ược ghi nhận và khảo sát sơ bộ, fenspat có
ngu
ồn gốc pecmatit xuy
ên trong các tầng đá phiến kết tinh. Các thân pecmatit dày 0,2
-
0,8 đ
ến hơn 10 m, kéo dài có khi đến 600 m (Vĩnh Thịnh) và tập trung với
quy mô khá
l
ớn; hàm lượng fenspat trong thân pecmatit chiếm 50
-60 đ
ến 89
-90%, lư
ợng còn lại là
th
ạch anh và ít mica. Với hàm lượng fenspat nhận biết bằng mắt thường nguyên liệu ở
đây có ch
ất lượng cao, có thể đạt yêu cầu công nghiệp. Ngoài các điểm nói tr
ên, trong
di
ện tích của các đá biến chất cổ có thể phát hiện đ
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
21
ch
ứa cao lanh nên chất lượng thấp hơn. Nhìn chung, cát cả hai nơi đều có chất lượng
tương đ
ối tốt nhưng có hàm lượng oxit sắt và oxit titan cao hơn chút ít so với yêu cầu
đ
ể sản xuất thủy tinh công nghiệp.
9. Puzơlan: Có 1 đi
ểm biể
u hi
ện khoáng sản, l
à sản phẩm phong hóa từ tập đá
phi
ến gi
àu siliminat hệ tầng Kim Sơn tại khu vực Hoài Tân
- Hoài Nhơn.
III. NGU
ỒN NHÂN LỰC.
Theo s
ố liệu
niên giám th
ống k
ê năm 201
2, dân s
ố trun
g bình c
ủa tỉnh
56% tổng dân số, mỗi năm giải quyết 25.000 - 30.000 việc làm mới cho người lao
đ
ộng.
S
ố lao động làm việc trong các ngành kinh tế là 986.900 người, chiếm 90,3%
t
ổng dân số trong độ tuổi lao động. C
ơ cấu lao động ở các khu vực như sau: nông
- lâm
- ngư nghiệp: 60%; công nghiệp - xây dựng: 17%; thương mại - dịch vụ: 23%.
IV. ĐÁNH GIÁ NH
ỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN SẢN
XU
ẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI
BÌNH
ĐỊ
NH.
1. Thu
ận lợi
o V
ị trí địa lý:
V
ới vị trí địa lý thuận lợi, nằm gần đường hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng
bi
ển gắn với đầu nút giao thông quan trọng cả v
ề sắt, bộ, thuỷ v
à hàng không, l
ại là
m
ột trong những cửa ngõ ra biển của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên v.v tạo
nghi
ệp và dịch vụ.
Ti
ềm lực kinh tế v
à kết cấu hạ tầng kinh tế bước đầu đư
ợc củng cố, tạo tiền đề
cho Bình
Định
phát tri
ển mạnh trong 10
- 15 năm t
ới. GDP/người
năm 2012 x
ấp xỉ
mức b
ình quân chung cả nước,
đứng th
ứ 3 trong vùng Kinh tế trọng
đi
ểm miền Trung
(sau TP. Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi) . Kim ngạch xuất khẩu của Bình Định năm 2012
đ
ạt gần
528,5 tri
ệu USD, đứng sau TP.
Đà N
ẵng (772 triệu USD) trong Vùng kinh tế
tr
ọng điểm miền Trung.
Trong nh
l
ớn, chất l
ượng tốt
và ch
ỉ tập trung tại một số địa phương trong cả nước.
o Nhu c
ầu VLXD:
Nhu c
ầu về VLXD trên địa bàn tỉnh
Bình
Định
nói riêng và trên toàn qu
ốc nói
chung là r
ất lớn. Hiện nay
nhi
ều công tr
ình, dự án trọng điểm lớn trên địa bàn tỉnh, đặc
bi
ệt các dự án lớn thuộc lĩnh vực
giao thông, công nghi
ệp
, dịch vụ công nghiệp đ
ã và
đang tri
ển khai đầu tư xây dựng sẽ tạo điều kiện thuận lợi mới cho sự phát triển nhanh
và b
ền vững ng
ành
công nghi
Minh và Hà N
ội
là m
ột thách thức lớn về cạnh tranh k
êu gọi đầu tư, tìm kiếm thị
trường nội địa cũng như thị trường khu vực và quốc tế. Nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là
ngân sách Nhà nư
ớc h
àng năm chưa đáp ứng đủ nhu cầu, cơ chế điều tiết chưa tạo
đ
ộng lực phát triển.
o M
ối tương quan giữa ngành công nghiệp VLXD và các ngành khác trong định
hư
ớng phát triển công nghiệp VLXD của tỉnh:
S
ản xuất vật liệu xây dựng tại
Bình
Định
là m
ột ngành sản xuất có nhiều điều
ki
ện thuận lợi v
à là một trong những ngà
nh đ
ã và
đang được quan tâm phát triển. Tuy
nhiên trong nh
ững năm vừa qua, giá trị sản xuất của ngành chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ
trong t
ịnh hướng phát triển công nghiệp của tỉnh và thực trạng ngành sản xuất
v
ật liệu xây dựng, trong giai đoạn tới
ngành s
ản xuất vật liệu xây dựng tỉnh
Bình
Định
m
ột mặt cần đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng trong tỉnh đối với một số chủng loại sản
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
23
ph
ẩm cơ bản như: gạch, ngói xây dựng, đá, cát xây dựng, mặt khác cần chú trọng tập
trung chi
ều sâu vào các mặt hàng có giá trị
gia tăng cao mà t
ỉnh có lợi thế như đá ốp
lát, đá trang trí m
ỹ nghệ công trình, các loại sản phẩm ốp, lát, trang trí đi từ đất sét
nung và các s
ản phẩm không nung…
o K
ết cấu hạ tầng.
K
ết cấu hạ tầng tuy đã được đầu tư nhiều song so sới tiềm năng phát triển
th
-XH trên đ
ịa bàn
T
ỉnh
là r
ất khó khăn. Nguồn vốn để phát triển sản xuất VLXD chủ yếu từ các doanh
nghi
ệp
, trong giai đo
ạn nền kinh tế khủng hoảng (thị trường bất động sản đóng băng)
vi
ệc huy độn
g v
ốn để phát triển sản xuất là rất khó khả thi. Bên cạnh đó Nhà nước và
Tỉnh chưa có những chính sách cụ thể để hỗ trợ phát triển và thu hút đầu tư cho ngành
VLXD.
o Ảnh h
ư
ởng của
m
ức sống
theo vùng mi
ền đến
th
ị tr
ường
tiêu th
ụ VLXD
t
ại
ninh lương th
ực và môi trường sinh thái. Hiện tượng này tác động trực tiếp đến các
doanh nghi
ệp đang sử dụng khoáng sản, làm giảm kh
ả năng cạnh tranh của doanh
nghi
ệp đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
Quy ho
ạch phát triển
VLXD t
ỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
24
Phần thứ hai
HI
ỆN TRẠNG SẢN XUẤT, DỰ BÁO THỊ TR
ƯỜNG
VÀ NHU C
ẦU
V
ẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH
BÌNH
ĐỊNH
Đ
ẾN NĂM 2020
I. HI
ỆN TRẠNG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1. Một số số liệu tổng hợp về sản xuất VLXD trên địa bàn.
1.1. Số cơ sở sản xuất:
Theo s
: 08 cơ s
ở;
- S
ản xuất tấm lợp kim loại
: 07 cơ s
ở
;
- S
ản xuất bê tông
: 08 cơ s
ở
;
- S
ản xuất gạch gốm ốp
: 01 cơ s
ở
;
- S
ản xuất gạch lát vỉa h
è
: 03 cơ s
ở
.
* Khai thác và ch
ế biến
khoáng s
ản l
àm VLXD:
- Khai thác đá xây d
ựng thông thường
3 : S
ố lao động khai thác và sản xuất VLXD
trên đ
ịa b
àn tỉnh Bình Định giai đoạn 200
8 – 2012
Ngư
ời
2008
2009
2010
2011
2012
T
ổng số lao động khai thác
và s
ản xuất VLXD
5264
4751
4266
5.200
5.700
Ngu
ồn: Ni
ên giám
th
ống k
ê tỉnh Bình Định năm 2012.
Lực l
ượng lao động làm việc trong trạm nghiền
2.272.700 tri
ệu đồng,
chi
ếm
9,26 % giá tr
ị sản xuất toàn ngành công nghiệp,
(đ
ứng thứ 3 trong các ngành
công nghi
ệp, sau ng
àn
h s
ản xuất đồ gỗ nội thất v
à ngành chế biến thực phẩm)
trong đó:
- L
ĩnh vực khai thác đá xây dựng và các mỏ khác là
181.400 tri
ệu đồng chiếm
8% giá tr
ị sản xuất ngành công nghiệp VLXD.
- L
ĩnh vực sản xuất VLXD l
à
2.091.300 tri
ệu đồng, chiếm
92% giá tr
ị sản
xu
ất
- S
ản xuất
VLXD
841.600
965.100
997.100
2.117.800
2.091.300
32,25
Tổng số
1.076.800
1.222.100
1.281.500
2.374.000
2.272.700
24,8
Ngu
ồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định năm 201
2