chuyên đề cấu tạo nguyên tử - Pdf 25

Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 1 Tài liệu luyện thi Đại học
CHUYÊN ĐỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Thành phần cấu tạo của vỏ nguyên tử
Các loại hạt Ký hiệu Tổng số hạt Điện tích Khối lượng
-1,602.10
-19
C 0,55.10
-3
u Electron
(J.J Thomson –
1897)
e E (Z)
Qui ước: 1- 9,1094.10
-31
kg
+1,602.10
-19
C 1u Proton
(E.Rutherford-
1918)
p P (Z)
Qui ước: 1+ 1,6726.10
-27
kg
1u Nơtron
(J-Chatwick-1932)
n N Không mang
điện

1 nguyên tử
= 4/3

r
3
; V
1 mol nguyên tử
= 4/3

r
3
.6.10
23
.
-Nguyên tử nhỏ nhất là H có: r= 0,053 nm.
III. Khối lượng nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (u còn được gọi là đvC)
1u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị C 12
mC = 19,9265.10
-27
kg => 1u =
mH = 1,6738.10
-27
kg = u
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân = số e = số proton
2. Số khối
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) và số nơtron(Z)


A
Z
X

X: kí hiệu của nguyên tố hóa học
Z: Số hiệu nguyên tử
A: Số khối ( A= Z +N )
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI
I. Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng
khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau.
- Phần lớn các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị.
- Các đồng vị có:
+ Cùng số proton => tính chất hóa học giống nhau.
+ Khác nơtron => tính chất vật lí khác nhau.
II. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử
- NTK của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần
đơn vị khối lượng nguyên tử.
- Đơn vị của nguyên tử khối là u
.
-KLNT= m
p
+ m
n
+m
e


21

A
1
, A
2
: Số khối của các đồng vị
x, y: là phần trăm số nguyên tử các đồng vị (hay số nguyên tử hoặc tỉ lệ số nguyên tử)
Ví dụ:
35
17
Cl

37
17
Cl

(75%) (25%)
Tính
A
=?
VỎ NGUYÊN TỬ
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 3 Tài liệu luyện thi Đại học
I . Sự chuyển động của e trong nguyên tử
1. Mô hình hành tinh nguyên tử (Rutherford)
Trong nguyên tử, các electron chuyển động trên quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung
quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh mặt trời (mô hình hành tinh)=> chưa mô tả
đúng trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử.

Số obitan
- Các phân lớp: s
2
, p
6
, d
10
, f
14
:
- Các phân lớp: s
1
, p
3
, d
5
, f
7
:
- Các phân lớp còn lại gọi:
Ví dụ:
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 4 Tài liệu luyện thi Đại học
Lớp 1 (K) có 1 phân lớp , đó là 1s
Lớp 2 (L) có 2 phân lớp, đó là 2s, 2p.
Lớp 3 (M) có 3 phân lớp , đó là 3s, 3p, 3d


(L) 2 s p

(M) 3 s p d

(N) 4 s p d f

(O) 5 s p d f

(P) 6 s p d f

(Q) 7 s p d f

Theo qui tắc Klechkowski viết cấu hình năng lượng sau đó sắp xếp theo từng lớp được cấu
hình electron. Với những nguyên tử có Z

20 thì cấu hình năng lượng là cấu hình electron
* Lưu ý:
-Tính bền của lớp và phân lớp:
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 5 Tài liệu luyện thi Đại học
+ Lớp ngoài cùng bền khi chứa 8e (hoặc 2e cho nguyên tử có 1 lớp e như H và He).
+ Phân lớp bền khi đạt bão hòa hoặc bán bão hòa.
- Electron cuối cùng có dạng d
9
hoặc d
4
không bền. Khi đó 1e ở phân lớp s ngoài cùng di
chuyển sang phân lớp d.

STT nguyên tố =
2. Chu kỳ
Chu kỳ gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Số TT của chu kỳ = số lớp e

*Có 7 chu kỳ
*Phân loại
-Chu kì 1,2 và 3 là chu kì nhỏ.
-Chu kì 4,5,6 và 7 là các chu kì lớn.
*Nhận xét

-Chu kì nào cũng mở đầu bằng
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 6 Tài liệu luyện thi Đại học
-Trong mỗi chu kỳ, số e ngoài cùng tăng . Vì vậy hóa trị của các nguyên
tố trong các hợp chất với oxi tăng tương ứng từ 1 đến 7 ( trừ các khí hiếm có các e ngoài
cùng đều đã ghép đôi không tham gia phản ứng).
3. Nhóm nguyên tố
- Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có
tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
*Phân loại theo nhóm: BTH có 18 cột, chia thành:
-Nhóm A: gồm nhóm từ đến (chứa các nguyên tố s và p)
-Nhóm B: gồm nhóm từ đến (mỗi nhóm là một cột,riêng nhóm VIIIB có cột).
*Phân loại theo khối
-Khối các nguyên tố s là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng

Phi kim Nhóm VA, VIA, VIIA, IVA ( C, Si)
Trừ Sb, Bi, Po
Nhóm IA Nhóm IIA Nhóm VIIA Nhóm VIIIA IV. Áp dụng
số e hóa trị = số thứ tự nhóm (trừ một số ít ngoại lệ).

Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 7 Tài liệu luyện thi Đại học
1. Từ vị trí nguyên tố => Cấu tạo nguyên tử
Vị trí nguyên tố Cấu tạo nguyên tử
STT nguyên tố
STT chu kì

STT nhóm A 2. Từ cấu tạo nguyên tử => Vị trí nguyên tố
Cấu tạo nguyên tử Vị trí nguyên tố
Tổng số electron

Số lớp electron

Nguyên tố s hoặc p

Nguyên tố d hoặc f

Nhóm A: Số e lớp ngoài cùng (trừ He)

%
= %R =
- Công thức có dạng RH
n


H
R
%
%
%R =
Ví dụ 7: Hợp chất khí với hidro có dạng RH
2
, trong oxit cao nhất chứa 60% oxi theo khối
lượng. Gọi tên nguyên tố R. Tính % khối lượng R trong hợp chất khí với hidro. Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 8 Tài liệu luyện thi Đại học
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
1.Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Nhận xét:

Giảm dần Tăng dần
-Cùng số lớp e, nhưng điện tích
hạt nhân tăng dần => lực hút giữa
hạt nhân với các e lớp ngoài cùng
tăng
-Số e lớp ngoài cùng không đổi, số
lớp e tăng dần.
Bán kính nguyên tử các nguyên
tố nhóm A biến đổi tuần hoàn
Năng lượng
ion hóa (thứ
nhất I
1
của
nguyên tử là
NL tối thiểu để
tách e thứ nhất
ra khỏi nguyên
tử ở trạng thái
cơ bản).
Tăng dần Giảm dần - Bán kính nguyên tử giảm, lực hút
giữa hạt nhân với các e lớp ngoài
cùng tăng => khó tách e.
- Bán kính nguyên tử tăng, lực hút
giữa hạt nhân với các e lớp ngoài
cùng giảm => dễ tách e.
NL ion hóa của nguyên tử các
nguyên tố nhóm A biến đổi tuần
hoàn
Độ âm điện

Tính kim loại và tính phi kim
của các nguyên tố nhóm A biến
đổi tuần hoàn
Hóa trị cao
nhất đối với
oxi (IA-VIIA)
Tăng dần
(từ 1-7)
Không đổi
Hóa trị với
hidro của phi
kim(nhóm
IVA-VIIA)
Giảm dần
(từ 4-1)
Không đổi
Hóa trị cao nhất của nguyên tố
đối với oxi và hóa trị với hidro
của các phi kim biến đổi tuần
hoàn
Tính axit của
oxit và
hidroxit
Tăng dần Giảm dần
-Biến thiên cùng chiều với tính phi
kim
Tính bazơ của
oxit và
hidroxit
Giảm dần Tăng dần

2
SO
4
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 10 Tài liệu luyện thi Đại học
CHUYÊN ĐỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC-LIÊN KẾT ION
I.Khái niệm về liên kết hoá học
1. Khái niệm về liên kết
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền
vững hơn.
2. Quy tắc bát tử(8 electron)
Theo qui tắc bát tử (8 electron) thì nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết
với các nguyên tử khác để đạt cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron
(hoặc 2 đối với Heli) ở lớp ngoài cùng.
II. Liên kết ion
1.Sự hình thành ion:
a. Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện được gọi là ion.
*Ion dương (hay cation)
- Nguyên tử có từ 1 đến 3e lớp ngoài cùng (trừ H, He) có khuynh hướng:
M  M
n+

-Viết phản ứng tạo NaCl từ các đơn chất tương ứng: Na + Cl
2

Sơ đồ:Sự hình thành liên kết ion trong NaCl

Na Cl  Na
+
+ Cl
-

[Ne]3s
1
[Ne]3s
2
3p
5
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 11 Tài liệu luyện thi Đại học
b. Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử

1. Khái niệm về tinh thể
-Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, hoặc ion, hoặc phân tử. Các hạt này được
sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo
thành mạng tinh thể.
-Tinh thể có hình dạng không xác định.
2. Mạng tinh thể ion
Xét mạng tinh thể NaCl:
-Tinh thể Natri clorua có cấu trúc hình lập phương.
- 1 ion Na
+
bao quanh 6 ion Cl
-
và ngược lại.
3.Tính chất chung của hợp chất ion
- Ở đk thường,tồn tại ở dạng tinh thể.
- Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
- Ở trạng thái hơi các hợp chất ion chỉ tồn tại ở dạng phân tử riêng rẻ.
-Tan nhiều trong nước.
- Dẫn điện(khi nóng chảy hoặc dung dịch).
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng cặp electron chung
Số liên kết cộng hóa trị = 8 – STT nhóm (trừ H)
1. Sự hình thành phân tử đơn chất
CTPT CT electron CTCT
H
2 Cl
2
Liên kết cộng hóa trị giữa C và O trong phân tử
CO
2
là liên kết phân cực. Cặp e góp chung lệch
về phía nguyên tử O có độ âm điện lớn hơn.
Phân tử CO
2
có cấu tạo thẳng nên độ phân cực
của 2 liên kết đôi (C=O) triệt tiêu nhau  phân
tử CO
2
không phân cực.

H
2
S PCl
3 Nhận xét:
- Định nghĩa:
-Bản chất liên kết cộng hóa trị: góp chung và dùng chung
-Điều kiện xảy ra liên kết: các nguyên tố phi kim hoặc các nguyên tố có bản chất khác
nhau nhiều.
-Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết





4. Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hóa trị
- Tồn tại dạng rắn (đường, lưu huỳnh, iot, ), lỏng (rượu, nước, ), khí (clo, hidro,
cacbonic, )
- Liên kết cộng hóa trị không cực: Lưu huỳnh, iot, chất hữu cơ tan nhiều trong dung môi
không phân cực như benzen, cacbontetraclorua và không dẫn điện ở mọi trạng thái.
-LK cộng hóa trị có cực: ancol etylic, đường tan nhiều trong dung môi có cực như nước.
II. LIÊN KẾT CHO NHẬN (LIÊN KẾT PHỐI TRÍ)
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 13 Tài liệu luyện thi Đại học
Liên kết cho nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó đôi electron
dùng chung chỉ do một nguyên tử đơn phương cung cấp.
- Liên kết cho nhận ký hiệu “

” hướng từ nguyên cho sang nguyên tử nhận.
Ví dụ: Xét phân tử SO
2

Cấu hình e của nguyên tử S cho
[
18
Ar]

3s
2
3p

-Hóa trị nguyên tố trong hợp chất có liên kết cho nhận:
+ 1 liên kết cho nhận  2 liên kết cộng hóa trị (trừ N)
+ Với Nitơ: 1 liên kết cho nhận  1 liên kết cộng hóa trị.
SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I. Khái niệm về sự lai hóa
a. Xét phân tử metan: CH
4

C : 1s
2
2s
1
2p
3

H: 1s
11AO
2s
và 3AO
2p
của nguyên tử C xen phủ với 4AO
1s
của 4 nguyên tử H









Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 14 Tài liệu luyện thi Đại học
b. Khái niệm về sự lai hóa
- Lai hóa là sự tổ hợp các AO hóa trị của 1 nguyên tử ở các phân lớp khác nhau tạo các AO
lai hóa giống nhau.
- Cứ n obitan nguyên tử khi lai hóa tạo n obitan lai hóa giống nhau về hình dạng và kích
thước về hướng không gian.
- Các obitan lai hóa đều có hình số tám không cân đối.
- Các obitan chỉ lai hóa khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.
II. Các kiểu lai hoá thường gặp
1. Lai hóa sp (lai hóa đường thẳng).
- Kiểu lai hóa sp : 1AOs + 1AOp tạo thành 2 obitan lai hoá sp
- Hình dạng : 2 obitan lai hóa giống hệt nhau, cùng nằm trên 1 đường thẳng.
- Góc lai hóa : 180
0
.
- Lai hóa sp thường gặp trong: C
2
H

tạo thành 3 obitan lai hoá sp
2

- Hình dạng : 3 obitan lai hóa sp
2
giống hệt nhau hướng về 3 đỉnh của tam giác đều.
- Góc lai hóa : 120
0
.
- Lai hóa sp
2
thường gặp trong: C
2
H
4
, BF
3
,
Ví dụ: Xét phân tử BF
3
:
B(Z =5):
Trạng thái cơ bản:
Trạng thái kích thích:
F(Z=9):
3. Lai hóa sp
3
(kiểu tứ diện).
- Kiểu lai hóa sp
3=> Thuyết lai hoá có ý nghĩa giải thích dạng hình học của phân tử.
TINH THỂ
I. CÁC DẠNG TINH THỂ

Tinh thể ion
Tinh thể nguyên
tử
Tinh thể phân tử

Tinh thể kim loại

Khái
niệm
Tinh thể ion được
hình thành từ
những ion mạng
điện tích trái dấu,
đó là các cation
và anion
Tinh thể được
hình thành từ
các nguyên tử
Tinh thể được
hình thành từ
các phân tử
Tinh thể được

*Tan trong
nước=> dẫn điện
*Nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
sôi cao
*Ít bền
*Độ cứng nhỏ
*Nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
sôi thấp.
*Ánh kim
*Dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt.
*Dẻo.
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

Loại liên
kết
Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Bản chất
liên kết
Là lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
Là sự dùng chung các electron.
Thí dụ: Na
+
+ Cl
-
 NaCl H. + .H  H H
H. + .Cl  H Cl

loại có mặt trong đơn chất.
*Liên kết kim loại và liên kết ion đều được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các
phần tử tích điện trái dấu, nhưng các phần tử tích điện trái dấu trong liên kết kim loại
là ion dương và các electron tự do.
MỘT SỐ CHẤT OXI HÓA VÀ CHẤT KHỬ THÔNG THƯỜNG
Chất oxi hóa Môi trường Chất khử
H
+
NO
2
, NO, N
2
O, N
2
,
NH
4
NO
3

NO
3
-

OH
-
NH
3
SO
4

Cr
3+
Cr
2
O
7
2-

H
2
O Cr(OH)
3
(KOH)
Fe
3+
Fe
2+

X
2
OH
-
X
-
, XO
3
-

Chất khử Môi trường Chất oxi hóa
Kim loại M M

( X là halogen)
Mn
2+
H
+
(H
2
O) MnO
4
-

H
+
Mn
2+

MnO
2

OH
-
MnO
4
2-

H
2
O
2
H


Trường THPT Chuyên Tiền Giang 17 Tài liệu luyện thi Đại học
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
trong một đơn vị thời gian.
1. Tốc độ trung bình của phản ứng
*Xét phản ứng: A  B
Ở thời điểm t
1
: C
1

Ở thời điểm t
2
: C
2
(C
2
< C
1
)
Tốc độ của phản ứng tính theo chất A trong khoảng thời gian từ t
1
đến t
2
:






đến t
2
:





12
12
tt
CC
v
C /t

v là tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t
1
đến t
2

Ví dụ: Khi bắt đầu phản ứng với H
2
nồng độ của Cl
2
là 0,08M. Sau 10s xảy ra phản ứng
nồng độ của Cl
2
0,06M. Tính vận tốc phản ứng.
Giải:


ydt
Ad
x
1
;
1
: tốc độ tiêu thụ




dt
Ed
t
dt
Dd
z
1
;
1
: tốc độ hình thành.
Ví dụ: Xét phản ứng xảy ra trong dung dịch CCl
4
ở 45
0
C
2N
2
O
5

0 2,33
184 2,08
319 1,91
526 1,67
867 1,36

Biểu thức tốc độ: V = k[A]
x
[B]
y

K: hằng số vận tốc chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng, nhiệt độ, xúc tác.
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 18 Tài liệu luyện thi Đại học
-[A], [B]: nồng độ mol/l chất A, B.
- n, m: hệ số cân bằng hoặc hệ số hợp thức.
Lưu ý: xét nồng độ chất lỏng, chất khí không xét chất rắn.
Ví dụ: Viết biểu thức vận tốc phản ứng các phản ứng sau
N
2
+ 3H
2
 2NH
3

2SO
2
+ O
2

của nồng độ.
- Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
-Tăng nhiệt độ chuyển động nhiệt tăng  tần số va chạm tăng.
-Tần số va chạm của các chất phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Thông thường khi nhiệt độ tăng 10
0
C thì vận tốc phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần.
Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ được biểu thị bằng biểu thức toán học sau:
10
12
12
tt
tt
VV





: hệ số nhiệt của phản ứng, chỉ số lần tăng của vận tốc phản ứng khi nhiệt độ tăng 10
0
.
Ví dụ: Vận tốc phnar ứng tăng bao nhiêu lần nếu nhiệt độ tăng từ 200 đến 240
0
. Biết rằng
khi tăng 10
0
thì vận tốc phản ứng tăng 2 lần.

Vậy cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận
bằng tốc độ phản ứng nghịch (v
t
= v
n
).
3. Hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch
a. Cân bằng trong hệ đồng thể
Hệ đồng thể là hệ không có bề mặt phân chia trong hệ.
Ví dụ: hệ gồm các chất khí; hệ gồm các chất tan trong dung dịch
Khi v
t
= v
n
 k
t
[A].[B] = k
n
[C].[D]  K =
t
n
k
k
hay K =
[C][D]
[A][B]

Tổng quát: nA + mB  pC + qD có K =
p q
n m

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
* Ảnh hưởng của nồng độ
Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo
chiều làm giảm hoặc tăng nồng độ chất đó.
* Ảnh hưởng của áp suất
-Khi tăng áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol.
Khi giảm áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol.
* Ảnh hưởng của nhiệt độ
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 20 Tài liệu luyện thi Đại học
- Phản ứng tỏa nhiệt (H < 0 hoặc + Q): Là phản ứng xảy ra có tỏa năng lượng dưới dạng
ánh sáng hoặc sức nóng.
- Phản ứng thu nhiệt (H > 0 hoặc - Q): Là phản ứng xảy ra có hấp thu năng lượng.
- Phương trình nhiệt hóa học: Là phương trình hóa học có ghi cả hiệu ứng nhiệt.
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (H > 0).
- Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt (H < 0).
3. Nội dung nguyên lý
Nếu một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học (nồng độ, nhiệt độ, áp suất) bị
biến đổi thì cân bằng bị chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó.
III. Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học
1. Quá trình sản xuất axit H
2
SO
4
, ở giai đoạn sản xuất SO
3
là phản ứng tỏa nhiệt
2SO
2


và Al
2
O
3
).
BÀI TẬP
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có sự phù hợp giữa kí hiệu nguyên tử và số hạt cơ bản?
Proton

Nơtron

Electron

Proton

Nơtron

Electron

A.
Na
23
11

12 11 12
B. Fe
56
26


D.
Fe
56
26

Câu 4. Hãy cho biết cấu hình electron sau: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
ứng với nguyên tử của nguyên
tố nào?
A. Ne(Z=10) B. Na(Z=11) C. Mg(Z=12) D. Al(Z=13)
Câu 5. Cho 2 nguyên tử X, Y có tổng số hạt proton là 23. Số hạt mang điện của Y nhiều
hơn của X là 2 hạt. Hãy chọn kết luận đúng với tính chất hóa học của X, Y.
A. Y là kim loại, X là phi kim. B. Y là kim loại, X là khí hiếm.
C. X, Y đều là kim loại. D. X, Y đều là phi kim.
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 21 Tài liệu luyện thi Đại học
Câu 6. Nguyên tử Urani ( Z= 92) có cấu hình electron như sau: U [Rn] 5f
3
6d
1
7s

3p
6
3d
5
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
4s
2

C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s

số nơtron và proton bằng 1,3125. Lựa chọn giá trị số khối phù hợp của X.
A. 72 B. 73 C. 74 D. 75
Câu 14. Cho Zn (Z=30). Hãy lựa chọn cấu hình electron đúng với ion Zn
2+
.
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
4s

Câu 15. Một ion M
2+
có cấu hình electron là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
. Hãy cho biết cấu hình
electron đúng của M.
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2

3s
2
3p
6
3d
7
4s
1

Câu 16: Một nguyên tử có số hiệu là 35 và số khối là 81 thì nguyên tử đó phải có:
A. 35 nơtron. B. 46 proton. C. 35 electron. D. 46 electron.
Câu 17: Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 82, số khối là 56.
Điện tích hạt nhân nguyên tử X là
A. 26+. B. 82+. C. 138+. D. 30+.
Câu 18: Nguyên tử X có số hiệu là 56 và số khối là 137 thì tổng số hạt proton, nơtron và
electron có trong nguyên tử X là
A. 56. B. 137. C. 81. D. 193.
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 22 Tài liệu luyện thi Đại học
Câu 19: Cho 3 nguyên tử:
Nguyên tử X có số hiệu là 20 và số khối là 40.
Nguyên tử Y có số hiệu là 19 và số khối là 39.
Nguyên tử Z có số hiệu là 21 và số khối là 41.
Vậy X, Y, Z có cùng:
A. số electron. B. số proton. C. số điện tích hạt nhận. D. số nơtron.
Câu 20: Nguyên tử X có tổng số các loại hạt là 115 hạt. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25 hạt. X có số khối là
A. 55. B. 68. C. 70. D. 80.
Câu 21: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 28. X có số khối là

6
3s
2
3p
6
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5

C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3

Câu 33. Nguyên tử X có cấu hình electron là : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
. Hãy cho biết trạng thái oxi
hóa cao nhất của X ?
A. +3 B. +5 C. +6 D. +7
Câu 34. X, Y thuộc cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau. Tổng số số hiệu
nguyên tử của X, Y là 30. Hãy cho biết X, Y thuộc nhóm nào ?
A. nhóm I B. nhóm III C. nhóm V D. nhóm VII
Câu 35. Hãy cho biết phân nhóm chính nhóm V tương ứng với cấu hình electron nào sau
đây ?
A. 2s
2
2p
3
B. ns
2
np
3
C. ns
2
np
5

A. lực hút tĩnh điện giữa ion C
2+
và ion O
2-
.
B. 2 cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử cacbon và oxi.
C. 3 cặp electron dùng chung giữa 2 nguyên tử cacbon và oxi.
D. liên kết bằng các liên kết cho nhận.
Câu 41.

Dãy các hợp chất nào sau đây chỉ chứa các hợp chất có liên kết cộng hóa trị:
A. BaCl
2
; CuCl
2
; LiF. B. H
2
O ; SiO
2
; CH
3
COOH
C. Na
2
O ; Fe(OH)
3
; HNO
3
D. NO
2

A. 2. B. 6. C. 10. D. 14.
Câu 45: Số electron tối đa ở lớp M là
A. 8. B. 10. C. 18. D. 32.
Câu 46: Nguyên tử X có số hiệu Z = 24. Ở trạng thái căn bản, số obitan có electron của
nguyên tử X là
A. 16. B. 13. C. 14. D. 15.
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 24 Tài liệu luyện thi Đại học
Câu 47: Nguyên tử X có số hiệu là 29. Ở trạng thái căn bản, số obitan không phải hình cầu
của nguyên tử X có số electron là
A. 11. B. 8. C. 9. D. 10.
Câu 48: Ở trạng thái căn bản. Số nguyên tố hóa học, trong cấu hình electron pử phân lớp
ngoài cùng 4s
1

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 49: Ở trạng thái căn bản. Số nguyên tố hóa học, trong cấu hình electron có phân lớp
ngoài cùng là 4s
2

A. 1. B. 9. C. 10. D. 11.
Câu 50: Obitan 1s và obitan 2s có sự khác biệt là
A. hình dạng khác nhau. B. kích thước khác nhau.
C. định hướng trong không gian khác nhau. D. A, B đều đúng.
Câu 51: Các obitan ở phân lớp 3p có sự khác biệt là
A. hình dạng khác nhau. B. kích thước khác nhau.
C. định hướng trong không gian khác nhau. D. A, B, C đều sai.
Câu 52: Số nguyên tố hóa học có 2e độc thân ở lớp ngoài cùng với điều kiện số hiệu
Z < 21 là

D. đo số khối của các nguyên tử tăng dần.
Chuyên đề Hóa đại cương GV: Trần Thị Thanh Hà

Trường THPT Chuyên Tiền Giang 25 Tài liệu luyện thi Đại học
Câu 61. X, Y, E là 3 nguyên tố liên tiếp nhau trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học.
Tổng số hiệu nguyên tử của các nguyên tố là 54.
1/ Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng ?
A. X là halogen, Y là khí hiếm, E là kim loại kiềm.
B. X, Y là phi kim, E là khí hiếm.
C. X là khí hiếm, Y, E là kim loại kiềm.
D. X, Y, E đều là phi kim.
2/ Sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần về bán kính nguyên tử ?
A. X < Y < E B. E < X < Y C. Y < X < E D. Y < E < X
Câu 62. Hợp chất E tạo từ ion X
n+
và Y
-
. Cả X
n+
, Y
-
đều có cấu hình electron là 1s
2
2s
2
2p
6
.
1/ So sánh bán kính của X, Y, X
n+

và ns
2
np
5
.
Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng ?
A. tính phi kim : X < Y < G B. bán kính nguyên tử X < Y < G
C. độ âm điện X > Y > Z. D. X, Y, G đều là các phi kim.
Câu 64. Cho dãy các axit halogen hiđric HX. Tính axit của chúng biến đổi như thế nào ?
A. HF > HCl > HBr > HI B. HF < HCl < HBr < HI
C. HF < HCl = HBr = HI D. HI < HBr < HF < HCl
Câu 65. X có cấu hình electron là ns
2
np
4
. Hãy cho biết oxit cao nhất của X là
A. XO
2
B. X
2
O
5
C. XO
3
D. X
2
O
7

Câu 66. Oxit cao nhất của X là X

< HClO
3
. D. HClO < HClO
2
< HClO
3
 HClO
4
.
Câu 69. Nguyên tố X tạo oxit cao nhất là XO
3
; Y tạo oxit cao nhất là Y
2
O
7
. Hãy cho biết
kết luận nào sau, kết luận nào đúng ?
A. X, Y đều là kim loại. B. X là kim loại, Y là phi kim.
C. X, Y đều là phi kim. D. XO
3
, Y
2
O
7
đều là oxit axit.
Câu 70. X tạo được oxit cao nhất là X
2
O
7
. Khi cho X tác dụng với NaOH thu được muối có

2
O
7
thay đổi như thế nào?
A. tăng dần. B. ban đầu tăng sau đó giảm C. không tăng, không giảm. D. giảm dần
Câu 72. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết cho độ âm điện của O = 3,5;
S = 2,5; H = 2,1; Ca = 1 Na = 0,9
A. Na
2
O< SO
2
< CaO < H
2
O B . SO
2
< H
2
O< CaO < Na
2
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status