XÂY DỰNG HỆ KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG ĐÓNG CẶN ĐƯỜNG ỐNG
CBHD: TS. Trần Thiện Thanh
CBPB: ThS. Lưu Đặng Hoàng Oanh
SVTH: Nguyễn Huỳnh Phúc
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT
BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN
Báo cáo Khóa luận tốt nghiệp
Tp. HCM, tháng 7 năm 2014
1
Vấn đề: sự lưu thông bằng đường ống
2
Nội Dung trình bày
Giới thiệu phương pháp quét gamma
Tổng quan lý thuyết
Bố trí thí nghiệm
Kết quả thực nghiệm
Kết luận
3
Giới thiệu phương pháp quét gamma
I = I
0
e
-μx
Hình 1
0
200
400
600
800
1000
Kênh
Số đếm
70 75 80 85 90 95 100
0
50
100
150
200
250
300
Số đếm
Kênh
Hiệu ứng Quang điện
Hình 13: Khảo sát tìm vùng hoạt động của hệ đo theo độ khuếch đại và thời gian đo phù hợp
Thực nghiệm
Khảo sát vùng hoạt động của hệ đo
•
Nguồn 1μCi.
•
Độ khuếch đại 80.
•
Thời gian đo 600 giây.
10
Hiệu ứng Compton
2600
2800
3000
3200
Vị trí đo (cm)
Số đếm
Hình 14: Đồ thị khảo sát theo chiều cao của ống
•
Nguồn 1μCi.
•
Độ khuếch đại 80.
•
Thời gian đo 600 giây.
Vùng có bám cặn
12
Khảo sát cặn theo chiều cao của ống
Hình 15: Đồ thị mô tả khối cặn bám trong ống
35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45
2000
2200
2400
2600
2800
3000
3200
Vị trí đo (cm)
Số đếm
Vùng có bám cặn
13
Khảo sát kích thước và dựng ảnh vùng đóng cặn
Thời gian đo 600 giây.
14
Khảo sát kích thước và dựng ảnh vùng đóng cặn
Hình 18: Hình ảnh sau khi tăng độ tương phảnHình 17: Hình ảnh tái tạo bên trong ống và cặn bám bên
trong
Vùng bám cặn
Vùng bám cặn
15
Kết luận
1. Tổng quan cơ sở lý thuyết của kỹ thuật quét gamma khảo sát.
2. Thiết kế và xây dựng được hệ đo đáp ứng các mục đích thực nghiệm.
3. Phát hiện được vùng cặn đóng bám bên trong ống tương ứng với các vị trí xoay, tại các điểm cách mặt đất: 16 cm,
37 cm, 43cm, 58 cm, 66 cm.
4. Xác định được độ dài của các vùng đóng cặn, từ 4 đến 5 cm.
5. Tái tạo ảnh và xác định được bề dày của cặn giả định: dày 2,2 cm.
16
Kiến nghị
1. Nâng cấp động cơ hiện tại thành một hệ động cơ bước, có thể dịch chuyển theo chiều và khoảng
cách mong muốn một cách chính xác hơn.
2. Sử dụng nguồn có hoạt độ lớn để giảm bớt được thời gian đo, rút ngắn được quá trình làm thí
nghiệm.
17
Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
[1]. Trần Phong Dũng – Châu Văn Tạo – Nguyễn Hải Dương (2005), Phương pháp ghi bức xạ ion hóa, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ
Chí Minh.
[2]. Trương Thị Hồng Loan (2010), Vật lý phóng xạ, Lưu hành nội bộ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
[3]. Châu Văn Tạo (2004), An toàn bức xạ ion hóa, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
46.5 41.5 2119 46
47 42 2297 48
47.5 42.5 2499 50
48 43 2676 51
48.5 43.5 2891 53
49 44 2967 54
49.5 44.5 2951 54
50 45 2920 54
Bảng 2: Khảo sát chi tiết vùng đóng cặn
21
Khoảng cách từ
1 bên thành ống
Lệch 0 độ so
với vị trí ban đầu
Lệch 30 độ so
với vị trí ban đầu
I (số đếm) μ (cm
-1
) I (số đếm) μ (cm
-1
)
0 (cm) 3430 0.0020
3452
0,0018
0,7 (cm) 3070 0.0076
3146
0,0064
1,7 (cm) 3065 0.0077
3039
0,0081
Khoảng cách từ
1 bên thành ống
Lệch 60 độ so
với vị trí ban đầu
Lệch 90 độ so
với vị trí ban đầu
I (số đếm) μ (cm
-1
) I (số đếm) μ (cm
-1
)
0 (cm) 3507 0.0011 3512 0,0009
0,7 (cm) 3014 0.0086 3063 0,0078
1,7 (cm) 3046 0.0081 3187 0,0058
2,7 (cm) 3176 0.0062 3218 0,0053
3,7 (cm) 3293 0.0041 2723 0,0136
4,7 (cm) 3396 0.0026 2644 0,0151
5,7 (cm) 2586 0.0162 2661 0,0147
6,7 (cm) 2549 0.0169 2698 0,0141
7,7 (cm) 2479 0.0183 3221 0,0052
8,7 (cm) 2613 0.0157 3271 0,0044
9,7 (cm) 2974 0.0092 3028 0,0083
10,7 (cm) 3010 0.0086 3029 0,0083
23
Bảng 5: Số liệu với góc lệch là 120 và 150 độ.
Khoảng cách từ
1 bên thành ống
Lệch 120 độ so
với vị trí ban đầu
Lệch 150 độ so
0,0109
4,7 (cm)
2493
0,0180
3345
0,0034
5,7 (cm)
3332
0,0035
3200
0,0056
6,7 (cm)
3352
0,0033
3277
0,0044
7,7 (cm)
3325
0,0037
3269
0,0045
8,7 (cm)
3150
0,0064
3246
0,0048
9,7 (cm)
3037
0,0082
3076
4,7 (cm)
3381
0,0028
5,7 (cm)
3243
0,0049
6,7 (cm)
3268
0,0045
7,7 (cm)
3262
0,0046
8,7 (cm)
3173
0,0059
9,7 (cm)
3016
0,0085
10,7 (cm)
3003
0,0087