BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA TÂM LÝ-GIÁO DỤC HỌC
BÁO CÁO KIẾN TẬP CỦA SINH VIÊN NĂM
3
NGÀNH CỬ NHÂN CTXH
TẠI LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Đặng Thị Thủy
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh
Lớp: CN_CTXHK11
[Type text] [Type text] [Type text]
Báo cáo kiến tập
Hải Phòng, tháng 6 năm 2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 2 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
LỜI CẢM ƠN
Kiến tập năm 3 là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại Học Hải
Phòng trong 4 năm đào tạo tại trường. Một mặt là yêu cầu, nhưng mặt khác đây
cũng là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, giúp sinh viên tập làm quen với công việc
thực tế. Vì vậy, trong thời gian vừa qua với yêu cầu của ngành học “ Cử nhân
Công tác xã hội” và với sự phân công của Ban chủ nhiệm Khoa Tâm lý-Giáo
dục học Trường Đại học Hải Phòng tôi đã tiến hành kiến tập tại Văn phòng Liên
đoàn Lao động thành phố Hải Phòng (Số 88 Điện Biên Phủ- Hồng Bàng- Hải
Phòng) trong 4 tuần, từ 14/5/2013 đến 8/06/2013. Thời gian làm việc tại Văn
phòng Liên đoàn tôi đã được lãnh đạo Liên đoàn nói chung và lãnh đạo Văn
phòng nói riêng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể tiến hành các hoạt
động của mình trong quá trình kiến tập.
Qua 4 tuần kiến tập, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn là cô
Đặng Thị Thủy và các cô, chú trong Liên đoàn đã giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ
hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp Công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi
mặt.
1.2. Vị trí của Công đoàn Việt Nam.
- Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và phối hợp với các tổ chức
Chính trị-xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ và Hiến
pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
1.3. Vai trò của Công đoàn Việt Nam.
- Là trường học Chủ nghĩa xã hội của người lao động; Công đoàn tham gia
quản lý sản xuất, quản lý xí nghiệp ; tham gia tích cực vào việc đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế ; giáo dục thái độ lao động mới,
giáo dục chính trị, tư tưởng, pháp luật, văn hóa, lối sống
1.4. Tính chất của Công đoàn Việt Nam.
- Tính giai cấp: Công đoàn Việt Nam là tổ chức đoàn thể của giai cấp Công
nhân, ra đời, tồn tại và phát triển nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng
của giai cấp Công nhân, thực hiện mục tiêu, quán triệt nguyên tắc tổ chức tập
trung-dân chủ, đường lối
i
xây dựng cán bộ của Đảng.
- Tính quần chúng: Kết nạp Công nhân Viên chức lao động vào tổ chức không
phân biệt nghề nghiệp, tín ngưỡng, thành phần Cán bộ Công đoàn trưởng thành từ
phong trào quần chúng Công nhân Viên chức lao động và được họ bầu ra; nội dung
hoạt động của Công đoàn đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của đông đảo Công nhân
Viên chức lao động.
1.5. Hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam: Gồm 4 cấp:
- Cấp thứ nhất: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Cấp thứ hai: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Công đoàn ngành Trung ương và Công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên
đoàn (63 LĐLĐ tỉnh, thành; 20 CĐ ngành Trung ương và tổng công ty).
- Cấp thứ ba: Công đoàn cấp trên cơ sở: (LĐLĐ quận, huyện, Công đoàn
nghị quyết Đại hội Công đoàn toàn quốc và các nghi quyết của Đảng Cộng sản
Việt Nam; chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của các cấp công đoàn. Tuyên truyền
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ
của tổ chức Công đoàn. Chỉ đạo công tác nghiên cứu lý luận công đoàn, tổng kết
thực hiện vè giai cấp công nhân và hoạt động công đoàn.
* Tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia xây dựng và
kiểm tra giám sát thực iện chế độ , chính sách, pháp luật có liên quan đến nghĩa vụ,
quyền lợi của công dân, viên chức và lao động; tổ chức, quản lý công tác nghiên
cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động; cử đại diện tham gia các hoạt động của Ủy
ban Quan hệ lao động, các ủy ban, hội đồng quốc gia về các vấn đề có liên quan
đến công nhân viên chức lao động.
* Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình, biện pháp phối hợp với
Nhà nước để bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn, nghề
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 5 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
nghiệp cho công nhân viên chức lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Phối hợp với Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn
thể trung ương tổ chức các phong trào thi đua yêu nước và các hoạt động xã hội
trong công nhân viên chức lao động.
* Quyết định phương hướng, biện pháp đổi mới tổ chức, cán bộ. Thực hiện
quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các chính sách đối với cán bộ công đoàn
theo phân cấp quản lý.
* Tổ chức quản lý các họat động kinh tế, tài chính, tài sản công đoàn theo quy
định của pháp luật vầ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; chỉ đạo các hoạt động
văn hóa thể thao, du lịch, nghỉ ngơi của công đoàn các cấp.
* Mở rộng quan hệ đối ngoại với các tổ chức công đoàn các nước, các tổ chức
quốc tế theo đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
* Thông qua quyết toán, dự toán ngân sách hàng năm, quyết định các chủ
trương biện pháp quản lý tài chính, tài sản công đoàn.
4. Quyền và trách nhiệm của đoàn viên Công đoàn.
tổ chức tốt cuộc sống; đoàn kết giúp nhau bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
chính đang của công nhân viên chức lao động và đoàn viên Công đoàn.
5. Vị trí, vai trò của Công đoàn Cơ sở.
- Là nền tảng của tổ chức Công đoàn.
- Là nơi trực tiếp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
- Nơi trực tiếp tác động đến công nhân lao động.
- Hoạt động Công đoàn Cơ sở quyết định sự vững mạnh của cả hệ thống Công
đoàn.
II. Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng.
1.1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
1.2. Đại diện, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, công nhân
viên chức Lao động trên địa bàn.
1.3. Triển khai thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của Ban Chấp hành, Đoàn
Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các nghị quyết đại hội công đoàn
tỉnh, thành phố; các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước. tham gia với cấp ủy đảng, cơ quan nhà nước tỉnh thành phố về các chủ
chương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cà các vấn đề có liên quan đến đời
sống, việc làm cà điều kiện làm của công nhân viên chức lao động trên địa bàn. Tổ
chức phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động xã hội của công nhân viên chức
lao động trên địa bàn.
1.4. Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước, công đoàn ngành
trung ương tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và các chính sách
có liên quan trực tiếp đến công nhân viên chức lao động trong các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp; tham gia hội đồng trọng tài lao động ở địa phương, hướng dẫn và
chỉ đạo việc giải quyết tranh chấp lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng người lao động trong các doanh nghiệp
đông trên địa bàn.
1.5. Chỉ đạo các công đoàn ngành, địa phương, liên đoàn lao động quận
+ Đ/c Phó Chủ tịch: Nông Thị Kim Nguyệt.
+ Đ/c Phó Chủ tịch: Nguyễn Văn Hưng.
- Cơ quan Liên đoàn Lao động thành phố: Gồm 7 ban và tương đương:
+ Văn phòng:
- 1 Chánh văn phòng.
- 2 Phó Chánh văn phòng.
- 6 Cán bộ, nhân viên.
+ Ban tổ chức:
-1 Trưởng ban.
- 2 Phó ban.
- 3 Chuyên viên.
+ Ban Chính sách Pháp luật:
-1 Trưởng ban.
- 2 Phó ban.
- 4 Chuyên viên.
+ Ban Nữ công:
-1 Trưởng ban.
- 1 Phó ban.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 8 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
- 1 Chuyên viên.
+ Ban Tuyên giáo:
-1 Trưởng ban.
- 1 Phó ban.
- 2 Chuyên viên.
+ Ban Tài chính:
-1 Trưởng ban.
- 2 Phó ban.
- 3 Chuyên viên.
+ Uỷ Ban kinh tế:
Chiều: - 14h họp tại UBND quận Hải An
- 14h 30 giao ban Thường trực, họp Đảng
đoàn
- Đ/c Hưng PCT
- Đ/c Nguyệt PCT
- Đ/c Chủ tịch
- Đ/c Chủ tịch
- Cơ sở
- Đồ Sơn
- UBND quận
- P. giao ban
Thứ ba
21/5
Sáng: - 8h dự ĐH CĐ Công thương Việt
Nam (Văn phòng cùng dự)
- Thẩm định, trao Nhà MÂCĐ
- Giảng bài tại LĐLĐ quận Đồ Sơn
Chiều: - 14h Hội nghị rút kinh nghiệm về
Công đoàn tham giải quyết đình công
- Đ/c Hưng PCT
- Đ/c Nguyệt PCT
- Ban ToC, UBKT
- Đ/c Nguyệt PCT
- Hà Nội
- Cơ sở
- Cơ sở
- P. họp
Thứ tư
22/5
Sáng: - Dự HN chuyên đề HĐND TP
đoàn Cty CP Container Việt Nam
- Đ/c Chủ tịch
- Đ/c Hưng PCT
- Thường trực
- Cát Hải
- Cơ sở
- Cơ sở
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 10 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
Thứ, ngày Nội dung công việc, Ban tham mưu Người phụ trách Địa điểm
Thứ bảy
25/5
Sáng: - Dự Ngày hội VHTT CNVCLĐ -
LĐLĐ Tiên Lãng
- Dự Hội thao Tổng CTy Thuốc lá VN
Chiều:
- Đ/c Chủ tịch
- Đ/c Hưng PCT
- Cơ sở
- Dương Kinh
Chủ nhật
26/5
Sáng:
Chiều:
LỊCH CÔNG TÁC TUẦN THỨ 22
Từ ngày 27/5 đến ngày 02/6 năm 2013
Thứ, ngày Nội dung công việc, Ban tham mưu Người phụ trách Địa điểm
Thứ hai
27/5
29/5
Sáng: - Làm việc với Sở Tài nguyên MT
- Giảng bài tại LĐLĐ Vĩnh Bảo
- Họp UBKT Tổng Liên đoàn
Chiều: - Hội nghị Ban Thường vụ LĐLĐ TP lần
thứ nhất (khóa XIII)
- Đ/c Chủ tịch
- Ban ToC, UBKT,
TG, CSPL
- Đ/c Luận UBKT
- Đ/c Chủ tịch
- Theo GM
- Cơ sở
- Hà Nội
- P. họp
Thứ năm
30/5
Sáng: - Thăm và trao trợ cấp cho CNLĐ
- 8h30 Dự hội thảo TLĐ
Chiều: - 14h dự Hội thảo CĐ Công thương
- 15h tặng Tủ sách pháp luật cho CĐCS - LĐLĐ
Ngô Quyền
- 14h30 dự Hội thảo - CĐ ngành Xây dựng
- Đ/c Nguyệt PCT
- Ban CSPL
- Đ/c Hưng PCT
- Đ/c Hưng PCT
- Đ/c Nguyệt PCT
- Cơ sở
- Hà Nội
- Cơ sở
- Cơ sở
Thứ bảy
01/6
Sáng: - Tiếp Đoàn Văn phòng LĐLĐ TP Hà Nội
(Văn phòng chuẩn bị)
- Dự khai mạc giải Bóng đá tranh Cúp Xi măng
Chin fon
Chiều:
- Đ/c Hưng PCT
- Ban Tuyên giáo
- Cát Bà
- Cơ sở
Chủ nhật
02/6
Sáng: - 8h dự Mít tinh hưởng ứng ngày Môi
trường thế giới - MTTQVNTP
Chiều:
- Đ/c Nguyệt PCT - Kiến An
LỊCH CÔNG TÁC TUẦN THỨ 23
Từ ngày 03/6 đến ngày 09/6 năm 2013
Thứ,
ngày
Nội dung công việc, Ban tham mưu Người phụ trách Địa điểm
Thứ hai
03/6
Sáng: - 9h Giao ban Thường trực
Chiều:
- Đ/c Chủ tịch - P. giao ban
Thứ ba
vi phạm tại Cung văn hóa (mời Thường trực,
lãnh đạo: Cung văn hóa, UBKT, VP dự)
- Đ/c Chủ tịch
- Đ/c Nguyệt PCT
- Đ/c Chủ tịch
- Q. Lê Chân
- Đồ Sơn
- P. giao ban
Thứ năm
06/6
Sáng: - 8h cùng Ban VHXH - HĐND làm
việc với Cung văn hóa LĐHN Việt Tiệp
- Dự khai mạc tập huấn - LĐLĐ An Lão
Chiều: - 14h dự ĐH điểm CĐ phường Đằng
Lâm - LĐLĐ quận Hải An
- Đ/c Hưng PCT
- Ban CSPL
- Ban ToC
- Cung văn
hóa
- Cơ sở
- Cơ sở
Thứ sáu
07/6
Sáng: - 8h Dự Hội thảo tại TLĐ
Chiều: - 14h Làm việc với tổ chức APHEDA
- Làm việc với Đoàn khảo sát AAV
- Đ/c Nguyệt PCT
- Đ/c Chủ tịch
- Đ/c Hưng PCT
Phòng.
+ Đoàn sinh viên kiến tập
(Gồm 10 sinh viên) tiếp xúc
với Ban lãnh đạo và cán bộ
hướng dẫn.
+ Sinh viên tiếp nhận cơ quan
và cán bộ hướng dẫn về các
phòng Ban của Liên đoàn
(Gồm: Ban Tuyên giáo-2 Sinh
viên, Ban Nữ công-1 Sinh
viên, Văn phòng-1 Sinh viên)
và các Công đoàn cơ sở
(Gồm: Liên đoàn Lao động
quận Hồng Bàng-2 Sinh viên,
Liên đoàn Lao động quận Ngô
Quyền-2 Sinh viên, Công đoàn
Khu kinh tế-2 Sinh viên)
+ Thăm quan, tìm hiểu cơ sở
vật chất của Liên đoàn Lao
động thành phố Hải Phòng.
- Liên đoàn
Lao động
thành phố Hải
Phòng.
(Số 88-Điện
Biên Phủ-
Hồng Bàng)
- Th.s
Đặng Thị Thủy
(Giảng viên hướng
Liên đoàn Lao động thành
phố.
- Vệ sinh nơi làm việc.
- Nhận phân công công việc từ
các cô, chú là Chánh, Phó
chánh Văn phòng (Photo in ấn
tài liệu, công văn đến đi; đóng
dấu, sao lưu; tiếp nhận công
văn, văn phẩm, tham gia các
chương trình liên quan đến
khối ngành do Liên đoàn tổ
chức ).
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Tiếp tục tiếp nhận và tiến
hành công việc tại Văn phòng.
-Văn phòng. -Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
-Đ/c Trần Thị Thái
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
-Nt
- Ngày
21/5/2013:
+ Sáng từ 7h30-11h30:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều 13h30:
- Cùng chuyên viên Văn
phòng LĐLĐ).
- Ngày
23/5/2013.
+ Sáng từ 8h-11h30:
-Tham dự lớp “Tập huấn Kỹ
năng tổ chức đối thoại tại
Doanh nghiệp”
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
-Trung tâm
giới thiệu
việc làm và
Doanh
nghiệp.
- Văn phòng
-Đ/c Đáng (Ban
Tuyên giáo)
- Đ/c Trần Thị
Thái
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
- Ngày
24/5/2013.
+ Sáng từ 7h30-11h30:
-Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
- Sân vận
động Công ty
Gosie Khu
công nghiệp
Nomura.
- Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Chủ tịch Công
đoàn Khu kinh tế
Hải Phòng)
Tuần 3:
Từ ngày
27/5/2013
đến ngày
1/6/2013.
- Ngày
27/5/2013:
+ Sáng từ 7h30-11h30:
-Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
- Văn phòng -Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
- Đ/c Trần Thị
Thái
(Phó Chánh Văn
Thái
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
- Đ/c Trang
Chuyên viên Văn
phòng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 17 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
-Ngày
30/5/2013:
+ Sáng từ 7h30-11h30:
-Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
- Văn phòng -Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
- Đ/c Trần Thị
Thái
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
-Ngày
30/5/2013:
+ Sáng từ 7h30-11h30:
-Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
động Công ty
Gosie Khu
công nghiệp
Nomura.
- Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Chủ tịch Công
đoàn Khu kinh tế
Hải Phòng)
Tuần 4:
Từ ngày
3/6/2013-
8/06/2013.
-Ngày
3/6/2013:
+ Sáng từ 7h30-11h30:
-Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
- Văn phòng -Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
- Đ/c Trần Thị
Thái
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
-Ngày + Sáng từ 7h30-11h30:
phòng LĐLĐ).
-Ngày
6/6/2013:
+ Sáng từ 7h30-11h30:
-Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
+ Chiều từ 13h30 đến 17h:
- Làm việc tại Văn phòng Liên
đoàn.
- Văn phòng -Đ/c Phạm Thị
Hằng
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
- Đ/c Trần Thị
Thái
(Phó Chánh Văn
phòng LĐLĐ).
III. Việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng trong thời gian kiến tập của
bản thân tại cơ sở.
1. Nghề Công tác xã hội.
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, CTXH đã phát triển trở thành một nghề
chuyên nghiệp. Tuy nhiên, ở Việt Nam nghề CTXH mới chỉ ở bước đầu hình
thành, chưa được phát triển theo đúng ý nghĩa của nó trên tất cả các khía cạnh.
Thực tế cho thấy, đa phần nhân viên làm CTXH chưa được đào tạo cơ bản.
Đội ngũ nhân viên này phát triển có tính tự phát chủ yếu là của các tổ chức đoàn
thể như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh,
cán bộ phường, xã hay đôi khi là những cá nhân tự nguyện Họ làm việc chủ yếu
theo kinh nghiệm, chưa được đào tạo kỹ năng khoa học xã hội, kỹ năng nghề cần
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 19 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
thuộc khối ngành, ứng dụng vào việc thu thập và xử lí các thông tin thu thập
được (định lượng và định tính) bằng các phần mềm máy tính thịnh hành nhất.
2.2. Kiến thức chung của nhóm ngành
• Nắm vững các kiến thức và phương pháp nghiên cứu cơ bản của các
khoa học thuộc nhóm ngành (Xã hội học, Công tác xã hội, Nhân học, Tâm lí
học).
• Có kiến thức cơ bản về khoa học phân tích hành vi của con người đặt
trong môi trường xã hội.
• Nắm vững các kiến thức về truyền thông và dư luận xã hội.
• Có kiến thức cơ bản về tâm lí học phát triển và tôn giáo đại cương.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 20 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
2.3. Kiến thức và hiểu biết cơ bản về ngành
• Nắm vững lịch sử hình thành và các lí thuyết kinh điển trong Công tác
xã hội: lí thuyết nhu cầu, lí thuyết nhận thức – hành vi, lí thuyết sinh thái, lí
thuyết phân tâm…
• Hiểu được tổng nhu cầu và đặc điểm về các nhóm nhu cầu chính trong
Công tác xã hội trong bối cảnh Việt Nam hiện nay: số lượng người cần giúp
đỡ, bảo trợ, bảo hiểm, an sinh, trợ cấp, trợ giúp, cứu trợ…
• Nắm vững kiến thức cơ bản về các cấp độ can thiệp xã hội: cá nhân,
nhóm, cộng đồng và chính sách.
• Nắm vững và ứng dụng các phương pháp định tính và định lượng
trong nghiên cứu cơ bản cũng như nghiên cứu can thiệp của Công tác xã hội.
• Có kiến thức nền tảng về các lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất thuộc
ngành Công tác xã hội: sức khoẻ tâm thần, người khuyết tật, phụ nữ yếu thế,
trẻ em, thanh thiếu niên yếu thế, tiếp cận dịch vụ y tế, người có công, nạn
nhân chiến tranh, cộng đồng nghèo, khu ổ chuột, tội phạm, ma tuý, hành vi
lệch chuẩn, lệch lạc xã hội…
3. Về kĩ năng
3.1. Kĩ năng cứng
để viết báo cáo khoa học (báo cáo thực tập, niên luận và khoá luận). Đặc biệt,
biết sử dụng thành thạo các kĩ năng nghiên cứu can thiệp, đặc thù của ngành
CTXH.
• Biết trình bày kết quả nghiên cứu hay một kế hoạch can thiệp theo
đúng các chuẩn mực quốc tế.
• Biết sử dụng các công nghệ thông tin hỗ trợ trong trình bày kết quả
nghiên cứu.
• Biết tìm các nguồn tư liệu có chất lượng phục vụ nghiên cứu: tác giả,
tác phẩm, nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản và địa điểm của tư liệu
cần thiết cho nghiên cứu.
• Biết thiết kế các loại đề cương nghiên cứu chính trong Công tác xã
hội: nghiên cứu khám phá, nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích và nghiên
cứu can thiệp.
• Biết xây dựng mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, lựa chọn khách thể, đặt
câu hỏi nghiên cứu, biết trình bày các loại giả thuyết, xây dựng khung lí
thuyết nghiên cứu cơ bản và xây dựng kế hoạch can thiệp.
• Biết sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính trong Công tác xã
hội: xây dựng bộ công cụ để nghiên cứu thực nghiệm, phân tích tài liệu (sơ
cấp, thứ cấp), phương pháp chọn mẫu, trưng cầu ý kiến, phỏng vấn với bảng
hỏi cấu trúc, bảng hỏi bán cấu trúc, điều tra thử, phỏng vấn sâu, quan sát, lựa
chọn địa bàn và biết viết lịch sử vấn đề nghiên cứu.
3.1.3. Khả năng tư duy theo hệ thống
• Nắm vững logic trình tự (các bước cơ bản nhất) của một nghiên cứu
Công tác xã hội cấp độ cá nhân, nhóm và cộng đồng.
• Có năng lực tư duy và phân tích một vấn đề của cá nhân, nhóm, cộng
đồng hay một chính sách xã hội cụ thể từ nhiều góc độ khác nhau theo
phương pháp tiếp cận chuyên ngành và liên ngành.
• Nắm vững các phương pháp tiếp cận cơ bản như: phương pháp tiếp
cận theo phát triển bền vững, phương pháp tiếp cận theo quan điểm lịch đại,
phương pháp tiếp cận theo quan điểm đồng đại… trong quá trình phân tích và
3.2.3. Kĩ năng giao tiếp
• Biết lắng nghe.
• Biết diễn thuyết trước một đám đông.
• Biết đọc nhanh và tổng hợp được các loại hình văn bản.
• Biết viết báo cáo tổng hợp cho một tổ chức nhỏ.
• Thành thạo các hình thức giao tiếp (lời nói, văn bản, mạng internet…)
với các đối tượng xã hội khác nhau.
3.2.4. Các kĩ năng mềm khác
• Theo quy định về đào tạo kĩ năng mềm cần thiết với khối ngành.
• Biết sử dụng các phần mềm máy tính cơ bản: word, exel, spss.
• Biết làm chủ vị trí lao động của bản thân trong mối liên hệ trực tiếp
hay gián tiếp với các vị trí lao động khác.
• Biết nhiều cách để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
• Biết học tập từ đồng nghiệp và tự học thêm để hoàn thiện bản thân
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Thanh 23 CN_CTXHK11
Báo cáo kiến tập
4. Về phẩm chất đạo đức
4.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân
• Trách nhiệm, đoàn kết, trung thành, tận tuỵ, có ý thức tổ chức kỉ luật,
tự giác trong công việc, trung thực, thẳng thắn, tôn trọng mọi người, phê bình
và tự phê bình đúng lúc, đúng chỗ, không bè phái, không xu nịnh…
4.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
• Tuân thủ các quy điều đạo đức nghề nghiệp của một nhà nghiên cứu
khoa học xã hội và nhân văn nói chung, và nhà nghiên cứu và thực hành
Công tác xã hội nói riêng.
4.3. Phẩm chất đạo đức xã hội
• Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và Pháp
luật của Nhà nước Việt Nam.
• Tôn trọng và phát huy hệ giá trị của xã hội Việt Nam cũng như các
tinh hoa văn hoá của nhân loại.
đi lại, cách làm việc, tức là phong cách sống và phong cách làm việc. Nếp sống
mới là sự kế thừa truyền thống thuần phong mỹ tục lâu đời của nhân dân ta.
Người khuyên, công nhân cần được giáo dục nâng cao đạo đức cách mạng, trang bị
thế giới quan khoa học, để hiểu thực tiễn, đánh giá thực tiễn bằng những quan điểm
duy vật, công nhân phải được mở mang kiến thức, hiểu biết cả tình hình trong nước
và nước ngoài. Người nói: “Con mắt ta nhìn xã hội cũng phải khoa học, các tôn
giáo theo duy tâm còn công nhân phải theo duy vật”.
Trong quá trình xây dựng đất nước, công nhân là chủ thể, công nhân sáng tạo,
công nhân lao động. Công nhân phải hiểu biết nhiều mặt: đường lối, chính sách,
luật pháp, khoa học kỹ thuật, công nghệ quản lý… để nâng cao năng suất lao động,
thực hành tiết kiệm, xây dựng nền kinh tế xã hội, nhưng công nhân cũng phải được
đảm bảo về đời sống vật chất, tinh thần. Đảng và Chính phủ cần chú ý cải thiện đời
sống cho công nhân. Nâng cao dần đời sống, thu nhập cho công nhân lao động nói
riêng và nhân dân nói chung là mục tiêu của xã hội mới, xã hội chủ nghĩa. Lợi ích
vật chất, tinh thần là động lực thúc đẩy người lao động hăng hái thi đua tăng gia
sản xuất, thực hành tiết kiệm, xây dựng đất nước.
Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến giáo dục bồi dưỡng thế hệ công nhân trẻ.
Người nhắc nhở cần phải tôn trọng và tin tưởng ở lớp công nhân trẻ và giáo dục
bồi dưỡng cho họ “về phẩm chất đạo đức cách mạng, về chủ nghĩa anh hùng cách
mạng của giai cấp công nhân, bồi dưỡng văn hóa khoa học kỹ thuật và kiến thức
quản lý xí nghiệp cho họ, tạo điều kiện cho họ phát huy vai trò làm chủ xí nghiệp
là yếu tố quan trọng để đẩy mạnh cách mạng kỹ thuật. Làm cho họ vừa “hồng” vừa
“chuyên”; là nhiệm vụ trước mắt và cả lâu dài”. Quan tâm bồi dưỡng thế hệ cách
mạng cho đời sau, trong đó bồi dưỡng đào tạo lớp công nhân trẻ làm một việc rất
quan trọng và rất cần thiết cho hiện tại và tương lai của cách mạng, của đất nước.
Năm 1947, trong bài viết “Đời sống mới”, Hồ Chí Minh đã nêu cách xây dựng đời
sống mới trong các tầng lớp nhân dân trong đó có công nhân, thể hiện quan điểm
tư tưởng của Người về đời sống văn hóa công nhân. Theo Người, trong một xưởng
máy có chủ và thợ, chủ bao giờ cũng muốn lời nhiều, mà trả công ít, thợ thì muốn
làm việc ít mà được tiền công nhiều. Vì thế sinh xích mích, không lợi cho cả hai