Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 - THÔNG TIN CHUNG 3
1.1. THÔNG TIN LIÊN LẠC 3
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG 3
1.3 TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG 4
1.3.1 Sản phẩm và quy mô 4
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 4
1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị 6
1.4 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU 8
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất 8
1.4.2 Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất 8
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện 9
1.4.4 Nhu cầu lao động 9
PHẦN II - CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP
KIỂM SOÁT ĐANG THỰC HIỆN 10
2.1. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH 10
2.1.1. Nguồn gây ô nhiễm không khí 10
2.1.1.1 Bụi gỗ 10
2.1.1.2 Bụi sơn và hơi dung môi 10
2.1.1.3 Khí thải từ máy phát điện dự phòng 11
2.1.1.4 Khí thải từ các hoạt động khác 13
2.1.1.5 Tiếng ồn và nhiệt độ 13
2.1.2 Nước thải 13
Nước mưa chảy tràn 13
Nước thải sinh hoạt 14
3.2.2.1. Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt 26
3.2.2.2. Chất lượng nước cấp cho ăn uống 28
3.2.2.3. Chất lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất 30
3.2.3 Chất thải rắn 31
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định
Trang ii
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
3.2.4 An toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ: 32
3.3 VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 32
PHẦN 4 - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 33
4.1. KẾT LUẬN 33
4.2. KIẾN NGHỊ 33
PHỤ LỤC 34
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định
Trang iii
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính 3
Bảng 1.2: Công suất sản xuất tại Công ty 4
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty 6
Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất 8
Bảng 2.1: Hệ số ô nhiễm trong quá trình sơn 10
Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm 11
Bảng 2.3: Hệ số ô nhiễm do máy phát điện 11
Bảng 2.4: Tải lượng ô nhiễm từ máy phát điện 12
Bảng 2.5: Nồng độ của khí thải phát sinh do máy phát điện 12
Bảng 2.6: Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 14
Bảng 2.7: Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng 16
QCVN Quy chuẩn việt nam
XLNT Xử lý nước thải
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định
Trang v
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
MỞ ĐẦU
Môi trường là thành phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển của loài người.
Ngày nay, vấn đề môi trường không còn của một Tổ chức yêu môi trường nào mà trở
thành vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại. Việt Nam những năm gần đây đã đẩy mạnh
thực hiện các chiến lược bảo vệ môi trường, áp dụng trong hầu hết các ngành nghề, đặc
biệt đi vào chiều sâu hơn ở các ngành công nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ
Nghĩa Tín luôn quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, duy trì các giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trường, luôn đảm bảo không để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến môi trường và con người tại khu vực.
Thực hiện đúng các qui định hiện hành của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường
và hướng dẫn của “Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tuy Phước – tỉnh Bình
Định”, tuân thủ đúng kế hoạch giám sát chất lượng môi trường định kỳ hàng năm tại các
đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín (tần suất 6 tháng/lần)
được thực hiện với sự hỗ trợ tư vấn về chuyên môn của Công ty TNHH Công nghệ Môi
trường Nông Lâm. Qua báo cáo giám sát môi trường tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa
Tín nhằm đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường các khu vực này trong tháng 11
năm 2011.
Các kết quả đo đạc được sẽ là cơ sở để các cơ quan chức năng đánh giá về công tác
bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, và đây cũng là cơ sở để các đơn
vị biết rõ hơn về hiện trạng môi trường tại khu vực sản xuất, từ đó có thể đề ra các biện
pháp giảm thiểu các yếu tố ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh hiệu
quả nhằm đạt các tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
Chương trình giám sát môi trường được thực hiện cụ thể như sau
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Điện thoại: 056.3733778
Người đại diện Pháp luật của Công ty: Ông Huỳnh Lê Đại Phúc
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Vị trí khu đất: Công ty được xây dựng tại Cụm công nghiệp Phước An, Huyện Tuy
Phước, Tỉnh Bình Định
Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính của khu vực sản xuất
Công ty được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính
STT Danh mục sử dụng Diện tích (m
2
) Tỷ lệ (%)
1 Bãi gỗ tròn 2.800 11,52
2 Phân xưởng sơ chế 3.200 13,19
3 Phân xưởng tinh chế 3.360 13,83
4 Show room 900 3,70
5 Khu vực văn phòng 1.200 4,93
6 Kho nguyên liệu 1.600 6,58
7 Kho thành phẩm 2.304 9,48
8 Khu vực sấy gỗ 1.260 5,18
9 Đường nội bộ 5.500 22,63
10 Cây xanh, thảm cỏ 2.177 8,96
(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
3
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
1.3 TÍNH CHẤT VÀ QUY MÔ HOẠT ĐỘNG
1.3.1 Sản phẩm và quy mô
- Vốn đăng ký kinh doanh: 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng).
Nước
Nhiệt
Sơn
Nước thải, bụi, mùi
Bụi, gỗ vụn, tiếng
ồn
Khí thải
Bụi, tiếng ồn, gỗ
vụn
Bụi, tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn
Khí thải, VOC, bụi,
tiếng ồn
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Thuyết minh quy trình công nghệ
Gỗ được mua từ các đơn vị trong nước hoặc nhập khẩu từ các nước khác tập kết về bãi
chứa gỗ tròn tại công ty. Tùy từng loại gỗ mà công ty sẽ tiến hành quá trình luộc gỗ. Gỗ
sau khi luộc xong sẽ chuyển qua công đoạn xẻ gỗ, tại đây gỗ sẽ được xẻ thành khối, loại
bỏ gỗ vụn. Gỗ sau khi xẻ được chuyển qua lò sấy nhằm làm khô gỗ.
Sau đó gỗ sẽ được chuyển qua công đoạn sơ chế, tại đây gỗ được xẻ nhỏ, chà nhám thành
các miếng gỗ nhỏ phù hợp với thiết kế. Tiếp theo các miếng gỗ này được chuyển qua
xưởng tinh chế, tại đây sẽ diễn ra các quá trình như mài bóng, sơn sản phẩm, sau đó sẽ
tiến hành lắp ráp sản phẩm, kiểm tra và lưu kho.
1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty
STT Phân xưởng Tên thiết bị Số lượng Nguồn gốc
1 Sơ chế
Máy bào 2 mặt 2 Đài Loan
Máy cắt ngang 3 Đài Loan
Máy uốn ép cong 3 Việt Nam
Dây chuyền sơn 3 Việt Nam
Máy nén khí 1 Đức
Hệ thống hút và xử lý bụi sơn 8 Việt Nam
Máy đóng đai 10 Đài Loan
5 Hậu cần
Máy cưa CD 8 Việt Nam
Máy cưa mâm 8 Việt Nam
6 Văn phòng Máy phát điện 1 Đức
(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
7
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
1.4 NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất
Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu và hóa chất
STT Nguyên, nhiên liệu và hóa chất Số lượng Đơn vị tính
1 Gỗ tròn 3.120 Tấn
2 Hóa chất 2,04 Tấn
3 Dầu DO 1.680 lít
(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)
1.4.2 Nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất
Nguồn cung cấp: 2 nguồn
- Nước cấp: ăn uống
- Nước ngầm: nước vệ sinh, lau sàn, toilet, luộc gỗ, chữa cháy
Nhu cầu sử dụng
Nhu cầu sử dụng nước được tính toán như sau:
Nước dùng cho sinh hoạt: Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 250 người,
như vậy lượng nước sử dụng là:
Q
/ngày
1.4.3 Nhu cầu sử dụng điện
Điện được sử dụng cho mục đích chiếu sáng và vận hành các máy móc, thiết bị với
nhu cầu khoảng 150.000 kwh/tháng (theo hóa đơn tiền điện tháng 09/2011). Nguồn điện
phục vụ trong Công ty được lấy từ điện lực Bình Định thông qua trạm điện được xây
dựng tại công ty.
1.4.4 Nhu cầu lao động
Tổng số cán bộ, công nhân viên của công ty: 250 người, trong đó:
Công, nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất: 230 người.
Cán bộ văn phòng, bảo vệ: 20 người.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
9
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
PHẦN II - CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐANG THỰC HIỆN
2.1. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH
2.1.1. Nguồn gây ô nhiễm không khí
2.1.1.1 Bụi gỗ
Bụi là khía cạnh môi trường đáng kể nhất tại Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín. Bụi gỗ
phát sinh từ hầu hết các công đoạn: gia công thô (cưa, cắt, bào tiện, …loại bụi này có
kích thước lớn, có khi tới hàng ngàn µm); công đoạn gia công tinh (chà nhám, đánh bóng,
loại bụi này tải lượng không lớn, kích thước rất nhỏ, thường khoảng 2–20 µm).
Theo phương pháp đánh giá nhanh của tổ chức y tế thế giới thì khi bốc dỡ và cắt 1 tấn gỗ
nguyên liệu sinh ra 0,187 kg bụi, khi định hình 1 tấn gỗ sinh ra 6,5 kg bụi và khi chà
nhám và đánh bóng 1 m
2
gỗ tạo ra 0,05 kg bụi. Hàng năm Công ty đánh bóng khoảng trên
3.000 tấn gỗ. Như vậy, lượng bụi sinh ra trong quá trình sản xuất của Công ty khoảng
20,28 tấn/năm hay 55,6 kg/ngày. Tải lượng này là khá lớn.
- Tác hại của Toluen: gây viêm giác mạc, khó thở, nhức đầu và buồn nôn. Tiếp xúc
trong thời gian dài có thể dẫn tới các bệnh nhức đầu mãn tính và các bệnh về đường
máu (ung thư máu).
2.1.1.3 Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Nhà máy trang bị một máy phát điện dự phòng công suất 100KVA, phục vụ cho hoạt
động của văn phòng khi xảy ra sự cố về điện hoặc mất điện đột xuất. Trong quá trình hoạt
động, máy phát điện dự phòng sẽ phát sinh một lượng khí ô nhiễm. Tuy nhiên với thời
gian vận hành không nhiều (chỉ vận hành khi xảy ra sự cố về điện) nên mức độ ô nhiễm
mà máy phát điện gây ra là không nhiều. Nguồn gây tác động này không thường xuyên.
Trong quá trình vận hành khí thải từ máy phát có chứa bụi than (C), dioxít lưu huỳnh
(SO
2
), Oxít nitơ (NO
x
), Oxít cácbon (CO), hydrocacbon tổng (THC) và andehyt (RHO).
Các tác nhân trên gây ô nhiễm không khí cho khu vực nhà máy và khu vực xung quanh.
Dựa trên các hệ số tải lượng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
Bảng 2.3: Hệ số ô nhiễm do máy phát điện
Thông số Bụi SO
2
NO
x
CO
Hệ số (kg/tấn) 0,71 20S 9,62 2,19
(Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993)
Ghi chú: S: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,25%.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
11
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
1 Bụi 18,7 200
2 SO
2
131,6 500
3 NO
x
253,2 850
4 CO 57,6 1.000
Ghi chú:
- Nm
3
: m
3
khí thải chuẩn, là m
3
khí thải ở nhiệt độ 25
0
C và áp suất tuyệt đối 760mm
thủy ngân
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ; Cột B: áp dụng cho cơ sở được xây dựng mới.
So sánh nồng độ khí thải phát sinh từ máy phát điện với QCVN 19:2009/BTNMt (cột
B) thấy rằng hầu hết các chỉ tiêu phát thải đều nằm trong tiêu chuẩn môi trường cho phép.
Do đó, khí thải từ máy phát điện được xả trực tiếp vào môi trường mà không phải qua
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
12
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
thiết bị xử lý, tuy nhiên khí thải này thường có nhiệt độ cao và nồng độ cũng lớn hơn
nhiều so với tiêu chuẩn cho phép trong môi trường lao động do đó chủ dự án sẽ sắp xếp
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
13
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Tuy nhiên so với nước thải, nước mưa khá sạch, vì vậy có thể tách riêng biệt đường
nước mưa ra khỏi nước thải mà không cần xử lý. Đường thoát nước mưa có bộ phận
chắn rác trước khi đổ ra hệ thống thoát nước của khu vực.
• Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của Công ty bao gồm nước thải từ nhà vệ sinh, bồn rửa tay….
Lượng nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất
rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD
5
, COD) và các vi khuẩn. Với số lượng công nhân
viên Công ty là 250 người thì lưu lượng nước thải sinh hoạt được ước tính khoảng 15
m
3
/ngày (lấy bằng 100% lượng nước cấp theo nghị định 88/2007/NĐ-CP).
Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.6: Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị
QCVN
14:2008/BTNMT
(Giá trị C, cột B)
1 pH - 6,8 5 - 9
2 BOD
5
mg/L 220 30
3 COD mg/L 180-360 50
4 SS mg/L 80-160 50
5 Amoni (tính theo N) mg/L 15 - 34 5
• Chất thải rắn sản xuất không nguy hại
Các loại gỗ thải bỏ và mạc cưa. Lượng chất thải rắn này rất lớn tuy nhiên Công ty đã có
biện pháp xử lý.
Đối với chất thải rắn từ quá trình sản xuất (bao bì, lon hộp, giấy nhám …): bố trí thùng
rác đặt tại nhiều nơi hợp lý và được thu gom bởi mạng lưới thu gom của CCN.
• Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong hoạt động của Công ty gồm bóng đèn huỳnh quang
hỏng, bao bì dính hóa chất, giẻ lau dính dầu nhớt thải,…với khối lượng chất thải nguy hại
phát sinh thể hiện cụ thể tại bảng bên dưới.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
15
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
Bảng 2.7: Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 1 tháng
STT Thành phần rác thải
Khối lượng
(kg/tháng)
Tính nguy
hại
Mã
CTNH
1 Giẻ lau dính dầu mỡ 5 Nguy hại 18 02 01
2 Bóng đèn huỳnh quang hỏng 2,5 Nguy hại 16 01 06
3 Hộp mực in 0,5 Nguy hại 08 02 04
4 Dầu nhớt thải 12 Nguy hại 17 02 04
5 Cặn sơn 2 Nguy hại 08 01 03
Tổng 22
(Nguồn: Công ty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Tín, tháng 11/2011)
2.1.4 Sự cố môi trường
Cháy nổ
bụi này sẽ được xả ra ngăn thu gom và đem đi xử lý. Số lượng lọc bụi túi vải của Công ty
là 12 chiếc cho 3 nhà xưởng, hiệu quả xử lý của lọc bụi túi vải đạt 90 – 95% kể cả các
loại bụi có kích thước nhỏ hơn 5µm.
Ngoài các biện pháp nêu trên Công ty sẽ thực hiện thêm một số biện pháp nhằm hạn chế
ô nhiễm bụi như sau:
- Đối với bụi rơi vãi trong xưởng sản xuất Công ty dùng máy hút bụi để thu gom
- Đối với các công nhân làm việc tại các khu vực có nồng độ bụi cao như khu vực cắt,
chà nhám sẽ được trang bị bảo hộ lao động và khẩu trang chống bụi.
- Ngoài ra, xung quanh công ty còn trồng cây xanh và thảm cỏ tạo vùng đệm để hạn
chế bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
2.2.1.2. Đối với hơi dung môi và bụi sơn
Để xử lý hơi dung môi và bụi sơn trong công đoạn sơn bóng sản phẩm, Công ty sử dụng
hệ thống hút và xử lý bụi sơn. Toàn bộ hơi dung môi và bụi sơn sẽ được xử lý hoàn toàn.
2.2.1.3. Khống chế khí thải từ máy phát điện dự phòng
Do máy phát điện của Công ty có tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ và hoạt
động không thường xuyên nên Công ty sử dụng biện pháp khống chế bằng cách đặt máy
phát điện tại nơi thông thoáng, ít công nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
17
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
2.2.1.4. Khống chế tiếng ồn
Các máy móc thiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất của Công ty tạo ra tiếng ồn
khá lớn, do đó tiếng ồn sẽ làm ảnh hưởng đến các công nhân trực tiếp sản xuất và khu
dân cư xung quanh. Để khống chế tiếng ồn, Công ty thực hiện các biện pháp sau:
- Bố trí các máy móc trong dây chuyền một cách hợp lý, tránh để các máy gây ồn cùng
hoạt động một lúc gây cộng hưởng tiếng ồn.
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, luôn tra dầu mỡ bôi
trơn các máy và thay thế các chi tiết bị mài mòn.
- Đối với công nhân làm việc tại khu vực có độ ồn lớn được trang bị nút tai chống ồn
bể tự hoại sẽ đạt QCVN 24:2009/BTNMT, giá trị C, cột B, trước khi thải ra nguồn tiếp
nhận.
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
19
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng cuối năm 2011
2.2.2.2 nước thải từ quá trình luộc gỗ
Sơ đồ công nghệ
Hình 2.2: Quy trình xử lý nước thải luộc gỗ
Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải
Nước thải từ quá trình luộc gỗ được dẫn sang bể thu gom nước thải luộc gỗ, nước thải sẽ
được lưu trong thời gian từ 30-45 phút. Sau đó lượng nước thải này được dẫn qua bể
chứa 1, tại đây sẽ diễn ra 2 quá trình: lắng một phần hàm lượng chất rắn lơ lửng có trong
nước thải và ổn định lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải.
Nước thải sẽ được bơm lên bể keo tụ, tại đây sẽ cung cấp hóa chất keo tụ nhằm lắng phần
lớn chất rắn lơ lửng có trong nước thải. Lượng bùn sinh ra một phần sẽ được tuần hoàn
vào bể chứa 2, phần còn dư sẽ được lưu trữ tại sân phơi bùn. Nước thải sau đó sẽ được
dẫn qua bể lọc cát 1.
Sau đó nước thải được dẫn qua bể chứa 2 và bơm vào bể xử lý sinh học. Tại đây các chất
hữu cơ còn tồn tại trong nước thải sẽ được các vi sinh vật hiếu khí sử dụng làm thức ăn.
Nước sau khi qua bể sinh học sẽ được dẫn qua bể chứa 3, tại đây sẽ cung cấp hóa chất xử
lý các hóa chất keo tụ còn sót lại trong nước thải. Sau đó nước thải được dẫn qua bể lọc
cát 2 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT,
giá trị C, cột B.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định Trang
20
Nước thải luộc gỗ
Bể thu gom nước thải luộc gỗ