Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
I. MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của nhiệm vụ giám sát môi trường.
Ngành công nghiệp khai thác than là một nghành đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế cả nước nói trung và trong nền kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn nói riêng. Nó góp phần
quan trọng trong việc chủ động nguồn nguyên liệu của địa phương, không phụ thuộc vào
việc nhập khẩu góp phần chống nhập siêu, tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, giải quyết
công ăn việc làm cho nhiều lao động trong xã hội, làm cho nền công nghiệp phát triển cân
đối, đồng đều, đa dạng hoá sản phẩm và phát triển vững chắc.
Dự án mở rộng nâng cao công suất mỏ than Na Dương do Tổng công ty công nghiệp mỏ
Việt Bắc - VINACOMIN làm chủ đầu tư đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1478/QĐ-BTNMT ngày
27/07/2011. Trong quá trình hoạt động khai thác của công ty không thể tránh khỏi việc
phát sinh các loại chất thải gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường. Vì vậy giám sát
chất thải là rất cần thiết
Giám sát các chất thải phát sinh trong suốt quá trình chuẩn bị, xây dựng và vận hành của
dự án:
Giám sát chất thải: đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những
thông số ô nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 03 (ba) tháng một lần.
Giám sát môi trường xung quanh: chỉ giám sát những thông số ô nhiễm đặc trưng cho dự
án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành của Việt Nam trong trường hợp tại khu
vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với
tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên
sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.
Giám sát khác: chỉ phải giám sát các yếu tố: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ
sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi
mực nước mặt, nước ngầm
Thực hiện công tác này, chúng tôi đã phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường là Trung tâm
Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tiến hành lấy mẫu, đo
- Quyết định số 1478/QĐ-BTNMT, ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề
án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án “Mở rộng nâng cao công suất mỏ than Na
Dương”.
- Căn cứ sổ đăng ký chất thải nguy hại số 378/SĐK-STNMT ngày 05 tháng 5 năm
2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty TNHH MTV than Na Dương.
- Căn cứ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường
được ban hành kèm theo.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 2
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
về Môi trường.
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường.
+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường.
+ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động được ban hành theo Quyết định 3733/2002/QĐ-
BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y tế, áp dụng cho các cơ sở có sử dụng lao
động.
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm.
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
TNHH MTV than Na Dương làm chủ đầu tư được thực hiện với sự tư vấn của các đơn vị
sau:
* Đơn vị tư vấn lập báo cáo giám sát.
Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn
Địa chỉ: Tầng 2 khu Liên Cơ, đường Hoàng Văn Thụ, phường Chi Lăng, thành
phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại: (025)3 816 222
Fax: (025)3 816 222
Email: [email protected]
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 4
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
* Danh sách những người tham gia chính trong quá trình xây dựng và lập báo cáo
quan trắc môi trường Quý IV của Dự án Mỏ than Na Dương được thể hiện trong Bảng 1
sau đây :
Bảng 1: Danh sách tham gia lập báo cáo
TT Họ và Tên Trình độ chuyên môn Đơn vị công tác
1 Lý Văn Lục Kỹ sư Khai thác
Giám đốc Công ty TNHH-MTV
than Na Dương
2 Nguyễn Văn Tuấn Kỹ sư môi trường
Công ty TNHH MTV than Na
Dương
3 Phạm Anh Dũng Kỹ sư địa chất công trình
Giám đốc Trung tâm quan trắc môi
trường tỉnh Lạng Sơn
4 Triệu Thị Ký Kỹ thuật viên môi trường
Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh
-Trình nộp báo cáo lên các cơ quan có chức năng.
- Kế hoạch bảo vệ môi trường và giám sát môi trường cho các đợt tiếp theo .
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1. Thông tin liên lạc
+ Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV than Na Dương
+ Tên cơ sở: Mỏ than Na Dương
+ Địa chỉ: Thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
+ Người đại diện: Lý Văn Lục - Chức vụ: Giám đốc.
2.2. Địa điểm hoạt động của cơ sở
2.2.1. Vị trí địa lý
- Mỏ than Na Dương nằm trong địa phận các xã Sàn Viên, Khuất Xá, Lợi Bác, Tú
Đoạn, Đông Quan, thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Khu vực thực
hiện dự án cách UBND thị trấn Na Dương 2km, cách UBND huyện Lộc Bình 10km, cách
trung tâm thành phố Lạng Sơn 33km về phía Đông Nam theo đường quốc lộ 4B (Lạng
Sơn - Tiên Yên).
- Phía Tây, Bắc, Đông mỏ than Na Dương giáp khu đất đồi, đất trồng trọt của dân
cư trong khu vực.
- Phía Nam giáp với nhà máy nhiệt điện Na Dương.
- Mỏ than Na Dương nằm ở vị trí rất thuận lợi về giao thông vận tải. Từ mỏ có thể
nối với các tỉnh, thành phố và các cơ sở công nghiệp trong nước bằng hệ thống đường bộ
và đường sắt. Cách khai trường 800m về phía Tây Nam có tuyến đường quốc lộ 4B và
tuyến đường sắt khổ 100mm Mai Pha - Na Dương đã được xây dựng vào sân công
nghiệp mỏ.
2.2.2. Quy mô đầu tư xây dựng công trình
Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng của dự án là 1.283,2ha trong đó:
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 6
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Diện tích khai trường là 578,1ha.
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 7
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
15 Băng tải thu than cấp -200mm (B1) Chiếc 1 90%
16 Biến tần bằng (B1) Chiếc 1 95%
17 Băng tải chuyển tiếp than (B2 -1) Chiếc 1 95%
18 Biến tần băng (B1) Chiếc 1 95%
19 Băng tải chuyển tiếp than (B2 -2) Chiếc 1 95%
20 Biến tần băng (B2 -2) Chiếc 1 95%
21 Băng tải cấp than cho nhà máy điện (B3) Chiếc 1 95%
22 Biến tần băng (B3) Chiếc 1 95%
23 Bơm nước Chiếc 1 95%
24 Cân băng tải Chiếc 1 95%
Công ty than Na Dương hiện đang hoạt động khai thác, chế biến theo đúng thiết kế
mỏ đã được duyệt với hiện trạng khai trường như sau:
- Vỉa 4 được chia làm 3 khu vực: khu I (T.I÷T.II), khu II (T.II÷T.III), khu III (T.III÷T.IV).
Hiện trạng công tác khai thác tại các khu vực khai trường vỉa 4 như sau:
+ Khu I (T.I÷T.II): Có kích thước dài 520 m, rộng 530 m. Hiện nay mỏ đang khai
thác than đến mức sâu nhất +210.
+ Khu II (T.II÷T.III): Có kích thước dài 500m, rộng 700 m. Hiện nay mỏ đang khai
thác xuống sâu và mở rộng tiếp về phía vách, mức sâu nhất là + 174 m.
+ Khu III (T.II÷T.IV): Kích thước khai thác dài 760m, rộng 830m. Hiện nay mỏ
đang khai thác và mở rộng, mức sâu nhất là +174m.
Hệ thống khai thác đang áp dụng tại mỏ là xuống sâu, dọc một bờ công tác. Sử
dụng ô tô vận tải, đất đá đổ tại bãi thải ngoài. Hiện nay đất đá đang được đổ lên bãi thải
vách Toòng Danh.
Các vỉa than có cấu tạo là hai hướng tà lớn. Trữ lượng than chủ yếu tập trung ở
phần sâu, bóc đất tập ttrung ở các tầng phía trên, nhằm giảm khối lượng đất đá bóc. Giai
đoạn đầu dự án chọn hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng, có vận tải đất đá đổ bãi thải
ngoài và bãi thải trong. Bờ công tác thành các nhóm tầng bao gồm một tầng công tác và
Sơ đồ công nghệ khai thác chủ yếu bóc đất đá mỏ than Na Dương như sau:
Đối với các tầng đất phủ đệ tứ và tầng đất đá thải có thể sử dụng máy xúc trực tiếp
không cần phải nổ mìn, sau đó đất đá được máy xúc, xúc lên ôtô vận chuyển ra các bãi thải.
Công tác chế biến than được thể hiện bởi hệ thống sàng công suất 222 tấn/h.
Sản lượng than nguyên khai:600 000 tấn/năm.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 9
Làm tơi đất đá Xúc bốc Vận tải Bãi thải đất đá
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Sơ đồ công nghệ hệ thống sàng than của dự án được mô tả Hình 1 sau đây:
‘Than khai thác vỉa 4, vỉa 9
Xúc lên ôtô loại bỏ đá +300mm
Đá thải +300mm
Đánh đống,trộn, nghiền cục quá cỡ
- 200
Cấp cho nhà máy nhiệt điện Na Dương
+ 200
Nhặt đá +200
Đá thải
Sàng tĩnh khe 200mm
Hình 1: Sơ đồ công nghệ hệ thống sàng than Na Dương
Quy trình công nghệ sàng than như sau: Than nguyên khai tại vỉa 4 (Khu I, II, III),
vỉa 9 được ôtô vận chuyển về xưởng sàng, khi xúc than lên ôtô đã loại một phần đá to cỡ
+300mm. Tại xưởng sàng, than được máy xúc hoặc xe gạt đánh đống, trộn, nghiền các
cục quá cỡ và gạt xuống 06 phễu cấp liệu qua sàng tĩnh khe 200mm, đặt nghiêng một góc
25
o
. Cấp hạt <200mm lọt xuống phễu được 06 máy cấp liệu lắc (CL1, CL2, CL3, CL4,
CL5, CL6) cấp lên băng tải thu liệu B1, qua hệ thống băng B2, B3 và cấp tới băng nhận
/ngđ 20
3 Nước rửa xe m
3
/ngđ 40
4 Nước tưới đường m
3
/ngđ 300
Cộng m
3
/ngđ 395
2.4.3. Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu
Nguyên nhiên vật liệu chủ yếu phục vụ cho dự án gồm: Dầu diezen, dầu nhờn,
mỡ, thuốc nổ. Theo tính toán, lượng nguyên liệu sử dụng trung bình năm trong dự án
được liệt kê trong Bảng 4 như sau:
Bảng 4: Nhiên, nguyên liệu phục vụ dự án
TT Nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị Mức tiêu hao b/q năm
1 Thuốc nổ Tấn 1.038 ÷ 1.734
2 Dầu Diezen Lít 3.600.221 ÷ 9.977.007
3 Dầu nhờn Lít 8.407 ÷ 9.977
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 11
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
CHƯƠNG II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI
ĐOẠN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
2.1. Số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
2.1.1. Nước thải
2.1.1.1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công
ty, theo bố trí tổng mặt bằng và nhân lực của dự án các khu vực tập trung và phát sinh
sửa chữa cơ điện.
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn từ các mặt bằng như khu vực văn phòng, khu vực khai trường, bãi
thải, các phân xưởng sẽ cuốn theo bùn đất các tạp chất, hòa lẫn vào làm bẩn nguồn nước
tiếp nhận gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sinh.
2.1.2. Khí thải, bụi
2.1.2.1. Nguồn phát sinh khí thải , bụi
- Nguồn phát sinh bụi:
+ Công tác khoan.
+ Công tác nổ mìn.
+ Công tác xúc bốc đất đá, bốc xúc than.
+ Công tác vận chuyển than, vận chuyển đất đá.
+ Công tác chế biến than.
- Nguồn phát sinh khí thải:
+ Hoạt động của máy móc thiết bị tại công trường như máy xúc, máy gạt
+ Hoạt động của xe ôtô vận chuyển đất đá, vận chuyển than.
+ Hoạt động nổ mìn
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 13
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
2.1.2.2. Tải lượng và mức độ ô nhiễm.
Khí thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, các phương tiện vận chuyển
than, đất đá thành phần bao gồm bụi, các khí như SO
2
, CO
2
, NO
x
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
CHƯƠNG III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH
LẤY MẪU CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG
3.1. Biện pháp giảm thiểu, xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng
3.1.1. Đối với nước thải
• Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Do nước thải sinh hoạt của toàn bộ mỏ không lớn lại phân tán trên nhiều khu vực.
Bên cạnh đó, các khu vực nhà văn phòng, kho cơ khí, xưởng sàng tuyển, phân xưởng
khai thác đã được xây dựng trong thời gian qua và tại mỗi khu đều đã xây dựng các bể tự
hoại 5 ngăn để xử lý nguồn nước thải này. Cụ thể của hệ thống xử lý này gồm 5 ngăn
chính:
+ Ngăn thứ nhất (bể lọc kỵ khí 1): Tiếp nhận nguồn nước thải, sàng lọc các vật
liệu rắn, kích thước lớn (giấy vệ sinh, tóc ), đất, cát có trong nước thải;
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 15
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
+ Ngăn thứ hai (bể lọc kỵ khí 2): loại trừ các chất rắn lơ lửng bằng quá trình vật lý
và sinh học;
+ Ngăn thứ ba (bể lọc màng sinh học): loại trừ BOD, loại trừ Nitơ, Phốtpho bằng
phương pháp màng sinh học;
+ Ngăn thứ tư: Bể trữ nước đã xử lý;
+ Ngăn thứ năm (bể khử trùng): diệt các vi khuẩn bằng Clo khô hoặc khí Ozon và
cuối cùng là thải nước đã xử lý ra ngoài môi trường.
• Nước thải sản xuất
+ Xử lý nước thải từ moong khai thác: Hiện tại mỏ đang thực hiện xử lý loại nước
thải này theo công nghệ sử dụng trung hòa nước thải với sữa vôi, lắng cặn bằng hệ thống
hồ lắng.
+ Nước thải từ phân xưởng cơ khí
3.1.2. Bụi, khí thải
♦ Biện pháp xử lý bụi
+ Để giảm thiểu bụi trong hoạt động khai thác các biện pháp được áp dụng như
sau:
- Trồng và chăm sóc cây xanh tại các khu vực giáp ranh moong khai thác dọc biên
giới các phía Nam và Đông và Tây, các dải cây này sẽ tăng khả năng sa lắng bụi tại khu
vực moong khai thác, đồng thời giảm khă năng lan truyền bụi, các chất ô nhiễm ra ngoài
khu vực khai thác.
- Công ty sử dụng máy khoan xoay CBb-2M, d=160mm, là lạo máy khoan có trục
khoan quay tròn kéo theo mũi khoan quy theo hình xoắn ruột gà, theo hình trôn ốc và đi
sâu vào lòng đất, khoan đưa đất lên bằng các cánh xoắn của cần khoan theo dạng xoắn
ruột gà. Vì vậy, với việc áp dụng giải pháp khoan này vừa phù hợp với điều kiện địa chất,
kỹ thuật của mỏ vừa giảm thiểu tác động xấu do phát sinh bụi như các loại khoan khác.
- Sử dụng máy xúc có dung tích gầu lớn để bốc xúc đất đá, bốc xúc than. Đồng thời
trong quá trình bốc xúc giảm khoảng cách đổ từ gầu tới thùng xe. Công ty sẽ áp dụng
phương pháp nổ mìn vi sai phi điện, kết hợp với thuốc nổ có ít tác động tiêu cực tới môi
trường như: Anfo, nhũ tương nên sẽ hạn chế được lượng bụi và khí độc hại thải vào môi
trường. Hạn chế nổ mìn trong suốt khoảng thời gian có gió lớn vì khi đó cột bụi sau nổ sẽ
gây nên phạm vi ảnh hưởng rộng theo hướng gió ra khu vực xung quanh. Hạn chế nổ mìn
trong những ngày nhiều mây, vì mây bao phủ có thể gây ra các sóng áp lực tác động ngược
trở lại đất từ khu vực nổ mìn (phương pháp có hiệu quả giảm bụi 45%).
+ Giảm thiểu bụi tại khu vực chế biến: Các hoạt động phát sinh bụi tại khu vực chế
biến gồm: Hoạt động vận chuyển, xúc tải, dỡ tải, xúc than lên phễu cấp than lên sàng tĩnh
200 mm. Dựa vào đặc điểm hoạt động và thiết kế của khu vực xưởng sàng công ty sử dụng
các biện pháp giảm thiểu bụi như sau:
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực chế biến để ngăn bụi phát tán từ khu vực chế
biến ra xung quanh và cải thiện điều kiện vi khí hậu cho khu vực.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 17
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
chúng luôn làm việc ở điều kiện tốt nhất.
- Điều độ sản xuất phù hợp không để tình trạng tập trung quá đông xe hoạt động
cùng một thời điểm trong khu vực không gian nhỏ hẹp.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 18
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
3.1.3. Chất thải rắn
Chất thải rắn thông thường:
+ Chất thải rắn sinh hoạt:
- Bố trí 20 thùng rác loại 100 lít đặt tại các khu vực hợp lý của các bộ phận làm
việc.
- Tái sử dụng các chất thải có khả năng tái chế như giấy, bìa catton, vỏ chai, lon đồ
hộp, …nhằm tiết kiệm tài nguyên và giảm chất thải
- Tổ chức thu gom định kỳ và hằng ngày theo từng loại chất thải để đổ thải ra bãi
thải sau đó chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Chất thải rắn sản xuất:
- Hạn chế nước mưa chảy tràn qua mặt bãi thải và sườn dốc bãi thải bằng giải
pháp thiết kế và thực hiện đổ thải như sau: Mặt bãi thải có độ dốc 2 - 3% hướng vào phía
trong, phía ngoài mép bãi thải có đê chắn cao 0,8 - 1,2m, nhằm đảm bảo ăn toàn cho ôtô
dỡ tải đồng thời không cho nước mưa từ mặt bãi thải tràn xuống sườn bãi thải.
- Phía dưới chân bãi thải xây dựng để ngăn đất đá thải trôi xuống hạ lưu. Các
thông số thiết kế: Bề rộng mặt đê 5m, đáy mương thoát nước chân bãi thải 10m. Thường
xuyên tiến hành dọn đất đá trôi lấp phía thượng lưu đê chắn, nhất là sau những đợt mưa
lũ.
- Do mỏ tiến hành đổ thải cao tại các bãi thải Toòng Gianh và Khòn Chè vì vậy
giải pháp thiết kế và tiến hành đổ thải theo phương pháp phân tầng 20 - 30m nhằm tăng
cường hệ số ổn định và giảm nguy cơ lún sụt hay sạt lở bãi thải.
Chất thải nguy hại:
+ Quản lý tại nguồn:
Bảng : Các vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh
TT
Ký
hiệu
Địa điểm lấy mẫu
Tọa độ
X Y
1 KK01 Tại khu vực trước cửa văn phòng Công ty 2400.103 470.847
2 KK02
Khu vực dân cư cách khai trường 200m về phía Nam
khai trường.
2400.056 471.971
3 KK03 Tại khu vực dân cư cách khu mỏ 300m về phía Bắc. 2401.703 470.733
4 KK04 Tại khu vực dân cư cách khu mỏ 300m về phía Tây. 2401.180 470.327
5 KK05 Tại khu vực dân cư cách khu mỏ 300m về phía Đông. 2400.590 472.820
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 20
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Ghi chú: Hệ tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 107
0
15
’
múi chiếu 3
0
.
b. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh
- Mẫu không khí được quan trắc, đo đạc vào ngày 19/11/2013.
- Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh được thể hiện qua
Bảng sau đây:
7 SO
2
µg/m
3
130,87 130,87 136,11 123,02 128,26 350
8 CO µg/m
3
2175,86
2187,3
2
2256,0
3
2152,9
6
2141,5
1
30000
9 CO
2
µg/m
3
62,98 64,78 5,78 68,38 64,78 -
Ghi chú:
- (-) Không quy định.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh ( Trung bình 1 giờ).
- (*) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
c. Nhận xét và đánh giá
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 21
8 KK13
Trên đường vào bãi thải của công ty, cách
bãi thải 200m.
2402.241 470.944
Ghi chú: Hệ tọa độ VN2000 Kinh tuyến trục 107
0
15
’
múi chiếu 3
0
.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 22
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
b. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực làm việc
- Mẫu không khí được quan trắc đo đạc vào ngày 19/11/2013.
- Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí khu vực làm việc được thể hiện
qua bảng 8 dưới đây:
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường khu vực làm việc
TT
Tên chỉ
tiêu
Đơn
vị
Kết quả phân tích
QĐ:3733
/
2002/BY
T
mg/m
3
0,082 0,086 0,082 0,079 0,079 0,073 0,075 0,088 5
7 SO
2
mg/m
3
0,007 0,009 0,009 0,104 0,083 0,052 0,096 0,191 5
8 CO
mg/m
3
1,030 1,110 1,087 0,355 1,053 2,175 1.042 2,130 20
9 CO
2
mg/m
3
0,061 0.055 0,057 0,059 0,039 0,064 0,070 0,075 900
Ghi chú:
- Quyết định 3733:2002/QĐ-BYT: Quyết định của bộ trưởng Bộ y tế về việc ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV than Na Dương
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 23
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
c. Nhận xét và đánh giá
- Tại thời điểm quan trắc trời nắng, gió nhẹ, các hoạt động tại khu làm việc đều
diễn ra bình thường.
- Theo kết quả phân tích cho thấy: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích môi trường
không khí làm việc tại khu vực mỏ than Na Dương trong đơn vị hầu hết đều nằm trong
giới hạn cho phép của TC 3733/2002/QĐ-BYT. Môi trường không khí trong khu vực làm
Đơn vị tư vấn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn Page 24
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Quý IV của mỏ than Na DươngXã Sàn Viên,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Mẫu nước được lấy vào ngày 19/11/2013. Sau đó, mẫu được bảo quản và đem về
phòng thí nghiệm phân tích trong khoảng thời gian từ 19/11/2013 đến 24/11/2013.
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt của khu vực dự án được thể
hiện trong Bảng 10 sau đây:
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
QCVN 14:2008/
BTNMT(cột B) C
max
Kết quả
NTSH 01
NTSH
02
1 pH - 5,0 – 9,0 6,0 6,0
2 DO mg/l - 0,68 0,67
3 TDS mg/l 1200 168 167
4 BOD
5
mg/l 60 65 169
5 NO
3
- mg/l 60 0,84 0,97
6 TSS mg/l 120 36 47
Ghi chú: (-) Không quy định
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt.
c. Nhận xét và đánh giá
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt với QCVN