CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
So sánh mức ồn trên một số tuyến vành đai năm 2005 và 2020
80.8
81.3
82.5
84.5
85
86.2
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
Đê La Thành (VĐ I) Đường Bưởi (VĐ II) Phạm Văn Đồng (VĐ III)
Tuyến đường
Độ ồn (dB)
2005
2020
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
Mối tương quan giữa nồng độ khí SO2 và lưu lượng xe
0
5000
10000
15000
20000
Tuyến đường
Độ ồn (dB)
2005
2020
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
Mối tương quan giữa nồng độ khí NOx và lưu lượng xe
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
1 2 3 4 5 6 7 8
Nồng độ NOx
Lưu lượng xe
Nox
Lưu lượng xe
M
ỤC LỤC
MỤC LỤC
GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
PHỤ LỤC
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
trung bình trong không khí tại một số nút giao
thông ở thành phố Hà Nội
39
Bảng 2.6: Nồng độ SO
x
trung bình trong không khí tại một số nút giao
thông ở thành phố Hà Nội
39
Bảng 2.7: Nồng độ C
m
H
n
trung bình trong không khí tại một số nút giao
thông ở thành phố Hà Nội
40
Bảng 2.8: Nồng độ bụi trung bình trong không khí tại một số nút giao
thông ở thành phố Hà Nội
41
Bảng 2.9: Kết quả quan trắc tiếng ồn giao thông ở một số trục đường phố
của thành phố Hà Nội năm 2003
42
Bảng 2.10: Cường độ ồn tại một số tuyến giao thông của thành phố Hà Nội
giai đoạn 2001-2005
43
Bảng 2.11 : Tỷ phần đảm nhận của các phương thức vận tải năm 2020
49
Bảng 3.1: Phân cấp ổn định của khí quyển 57
Bảng 3.2: Các hệ số a, c, d, và f của công thức (1.2) 57
Bảng 3.3: Hệ số ô nhiễm không khí của các loại xe 58
Bảng 3.4: Mức ồn tương đương trung bình của dòng xe với điều kiện
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh mức ồn trên một số tuyến nội đô năm 2005
và 2020
66
Hình 3.4: Biểu đồ so sánh mức ồn trên một số tuyến vành đai năm
2005 và 2020
66
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường là cơ sở duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố
Hà Nội vốn được ưu đãi về nguồn cảnh quan tự nhiên đa dạng và đặc sắc bên cạnh
các di sản văn hóa phong phú trải qua hơn 1000 năm lịch sử. Sự kết hợp giữa các
yếu tố tự nhiên, văn hóa và môi trường xã hội đã hình thành nên giá trị cốt lõi của
Thành phố và cần được bảo tồn củng cố để hướng tới tương lai.
Tuy nhiên, Hà Nội là thành phố có dân số lớn thứ hai cả nước (sau thành phố
Hồ Chí Minh) cùng với tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ, phát triển kinh tế nhanh chóng
nên hiện nay Thành phố đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường nghiêm
trọng: các khu vực có cây xanh và không gian mở đang dần vắng bóng; đất nông
nghiệp đang bị lấn dần; chất lượng không khí ngày càm giảm sút; ô nhiễm tiếng ồn
trở thành một nỗi ám ảnh; ô nhiễm nước ngầm ngày càng nghiêm trọng, đa dạng
sinh học ngày càng mất đi do quá trình định cư và nhập cư của con người, Các giá
trị văn hóa truyền thống cũng bị hủy hoại trong quá trình này.
Nguyên nhân của những vấn đề này là do các hoạt động đô thị hóa và công
nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn Thành phố, bao gồm: các hoạt động
sản xuất công – nông nghiệp, các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động
giao thông vận tải,… Tác động của các hoạt động này tới môi trường là rất lớn đòi
hỏi phải có các biện pháp của chính quyền Thành phố, sự phối hợp cấp vùng cũng
như là sự phối hợp giữa chính phủ và các biên liên quan.
Toàn bộ các vấn đề về môi trường không phải một vấn đề riêng mà luôn là một
giao thông đường bộ cũng như hiện trạng tác động môi trường của hoạt động vận tải
đường bộ trên địa bàn Hà Nội từ năm 2000 đến nay và báo cáo “Quy hoạch phát
triển giao thông vận tải đường bộ của Hà Nội đến năm 2020” của Tổng công ty tư
vấn thiết kế GTVT trực thuộc Bộ GTVT.
3) Về giới hạn khoa học: dự báo tác động môi trường của các dự án quy
hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ, bao gồm rất nhiều tác động đến môi
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
trường không khí, môi trường tiếng ồn, môi trường đất, môi trường nước, môi
trường sinh vật,… Tuy nhiên, đề tài chỉ dự báo các tác động đến môi trường không
khí và môi trường tiếng ồn.
4. Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp thu thập thông tin: tổng hợp tài liệu thứ cấp.
2) Phương pháp thực địa.
3) Phương pháp điều tra xã hội học.
4) Phương pháp chuyên gia.
5) Phương pháp xử lí số liệu bằng các phần mềm Excel.
6) Phương pháp dự báo tác động môi trường của các hoạt động quy
hoạch phát triển vận tải đường bộ: mô hình dự báo khí thải và tiếng ồn.
5. Cấu trúc chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề được
trình bày trong ba chương:
Chương I: Tổng quan về lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy
hoạch phát triển
Chương II: Hiện trạng và quy hoạch phát triển, khai thác hệ thống giao thông
đường bộ tại Hà Nội
Chương III: Lồng ghép các vấn đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát
triển và khai thác hệ thống giao thông đường bộ tại Hà Nội
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1.1.1.1 Quy hoạch là gì?
Nếu ta dở từ điển Oxford English Dictionary hay The American Webster ta
sẽ thấy có ba nghĩa như sau đối với danh từ “plan” và động từ “to plan”: 1) Đó là
hình chiếu (thường là lên mặt phẳng nằm ngang) của một vật thể có hình khối
(physical object – còn gọi là vật thể không gian) để có được bình đồ hay mặt bằng;
2)Đó là sự sắp xếp các phần việc để đạt được mục tiêu nào đó; dự định, dự kiến, dự
trù, kế hoạch, phương kế. Chẳng hạn như trong dự kiến (nghĩa 2) đi thăm thú thành
phố Hà Nội có phần việc tìm cho được bản đồ “mặt bằng phố xá” Hà Nội (nghĩa 1);
3) Thế nhưng còn có một nghĩa thứ ba ở dạng “dự án”, “đề án”, “phương án” làm
một ngôi nhà chẳng hạn thì hai nghĩa nói trên phối hợp làm lờ mờ định nghĩa: ở đây
vừa có nghĩa của một bản vẽ thiết kế không gian như chúng ta có ý định xây cất,
vừa có ý nghĩa của một bản định hướng cho việc thực hiện dự định xây nhà của
chúng ta.
Cho nên Peter HALL đã viết như sau: động từ “to plan”, các danh từ
“planning” và “planner” phiên xuất từ đấy trên thực tế chỉ có nhóm nghĩa chung thứ
hai: các nghĩa ấy không quy về nghệ thuật đồ hoạ mặt bằng không gian hay bản
thiết kế lên giấy vẽ. Chúng có nghĩa hoặc là “sắp xếp các bộ phận của” (to arrange
the parts of) hoặc “thực hiện hành động mong muốn của” (to realize achievement
of) hoặc lờ mờ hơn là “có ý định” (to intend). Nghĩa chung nhất của từ “planning”
bao hàm cả hai yếu tố đầu của các yếu tố ấy: “quy hoạch có liên quan tới việc hoàn
thành một cách có chủ tâm một mục tiêu nào đó và điều đó được tiến hành bằng
cách tập hợp các hành động lại thành một chuỗi có trật tự các hành động. Có từ
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
điển định nghĩa quy hoạch bằng cách quy kết nó về cái mà nó làm, từ điển khác lại
định nghĩa quy hoạch bằng cách quy kết nó về việc nó phải làm như thế nào”.
Hầu hết mọi người đều nhận thức được rằng quy hoạch có nghĩa chung như
vừa nói, tuy nhiên vẫn có một số người nghĩ rằng quy hoạch (plan) như là sự biểu
hiện hay thiết kế không gian. Quả đúng là có nhiều loại hình quy hoạch phải bao
gồm việc chuẩn bị một bản thiết kế như vậy hoặc sẽ có lợi hơn từ việc đó: quy
cực và tiêu cực, vì vậy, chúng ta cần phải có các giải pháp để có thể phát huy các tác
động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực.
1.1.2 Tác động môi trường của các hoạt động quy hoạch phát triển và
khai thác hệ thống giao thông dường bộ
Giao thông vận tải và đặc biệt là vận tải đường bộ là một trong những nguyên
nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hiện nay trên
toàn thế giới. Các hoạt động liên quan đến vận tải đường bộ bao gồm các hoạt động
khai thác và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và các phương tiện giao thông. Các
hoạt động này tạo ra nhiều dạng chất thải khác nhau gây ô nhiễm môi trường không
khí, tiếng ồn, môi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật. Ngoài ra các
hoạt động này còn gây ra các tai nạn giao thông và các vấn đề xã hội.
Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn giao thông có thể do một xe gây ra hoặc tiếng ồn do một luồng xe
gây ra
+ Tiếng ồn của từng xe: tiếng ồn của mỗi xe có thể tổng hợp từ các tiếng ồn
như sau:
- Tiếng ồn từ động cơ và do sự rung động các bộ phận của xe;
- Tiếng ồn của ống xả khói;
- Tiếng ồn do đóng cửa xe;
- Tiếng phanh rít.
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Bảng 1.1: Mức ồn điển hình của các cụm chi tiết xe
Đơn vị: dBA
Loại xe
Hệ thống
khí thải
Động cơ và hệ
thống truyền động
Quạt gió
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Như vậy, để giảm tiếng ồn giao thông một cách tổng thể, trước tiên là giảm
tiếng ồn do từng xe gây ra, đồng thời quy hoạch đường cũng cũng có thể hỗ trợ cho
việc giảm tiếng ồn giao thông.
Ô nhiễm môi trường không khí
Hiện nay, các phương tiện cơ giới đường bộ ở nước ta hoạt động chủ yếu bằng
nhiên liệu xăng và diezel. Ngoài các nhiên liệu chủ yếu ở trên còn có một số rất nhỏ
các phương tiện sử dụng các loại nhiên liệu khác như khí LPG, CNG, cồn, dầu thực
vật,…nhưng số lượng rất hạn chế, chủ yếu còn ở giai đoạn thử nghiệm do còn một
số vướng mắc về kinh tế, kỹ thuật và hạ tầng cơ sở. Khi các phương tiện sử dụng
nhiên liệu xăng hoặc diezel hoạt động, các nhiên liệu này sẽ bị đốt cháy trong buồng
cháy của động cơ đốt trong sinh ra các sản phẩm là các loại khí độc như:
- Khí cacbon mônôxit: CO
- Các loại khí oxit Nitơ: NO
x
- Các loại khí oxit lưu huỳnh: SO
x
- Các loại khí hydrôcacbon: C
m
H
n
- Hơi chì
- Khói đen và các hạt
Ngoài các loại khí độc ở trên, quá trình hoạt động của các phương tiện giao
thông đường bộ còn gây ra ô nhiễm bụi và bụi lơ lửng (PM10, PM2.5,…) với nồng
độ rất cao.
Ô nhiễm môi trường nước
Các chất gây ô nhiễm môi trường do các phương tiện cơ giới đường bộ thải ra
trong quá trình hoạt động sẽ theo nước mưa ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn
sống của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời nó cũng sẽ gây ra
các tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên để lại những hậu quả nghiêm trọng lâu
dài cho các hệ sinh thái và ảnh hưởng tới sức khoẻ cũng như đời sống của con
người. Vì vậy, chúng ta cần phải có các biện pháp để có thể hạn chế các tác động
tiêu cực này. Một trong những biện pháp đã được thực hiện khá phổ biến hiện nay ở
trên thế giới và mang lại những hiệu quả rất tốt đó là lồng ghép các nội dung bảo vệ
môi trường vào quá trình lập quy hoạch giao thông.
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào quá trình xây dựng quy hoạch
phát triển vận tải đường bộ sẽ cung cấp cơ hội lồng ghép tiếp cận phát triển bền
vững với quá trình ra quyết định. Ngoài ra, việc lồng ghép này còn hỗ trợ thu hút sự
tham vấn các bên liên quan trong quá trình xây dựng và thẩm định quy hoạch, và
đảm bảo mọi hậu quả môi trường do thực hiện quy hoạch sẽ được xác định và đánh
giá trong quá trình lập quy hoạch để có thể đề ra các biện pháp hạn chế các tác
động tiêu cực trước khi được phê duyệt. Sự lồng ghép các nội dung môi trường vào
tất cả các giai đoạn của quá trình thẩm định và thực hiện quy hoạch cho phép các
nhà quản lý phát hiện được các giai đoạn quy hoạch chưa thân thiện môi trương
hoặc là chưa hợp lý để có thể điều chỉnh quy hoạch ở những thời điểm thích hợp.
Quá trình thực hiện lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch sẽ hỗ trợ
nghiên cứu các phương án thực hiện quy hoạch bằng cách cân nhắc các tác động
môi trường và kinh tế - xã hội của từng phương án để có thể lựa chọn phương án tối
ưu nhất vừa mang tính hiệu quả vừa thân thiện môi trường, hướng tới sự phát triển
bền vững.
1.2.2 Quy trình lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển
và khai thác vận tải đường bộ
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
a. Nguyên tắc lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển và
khai thác vận tải đường bộ
V ch k ho chạ ế ạ
Giám sát và
ti p t c đánhế ụ
xu t cácĐề ấ
ch ng trình vươ à
bi n pháp gi mệ ả
L p báoậ
cáo và
đ a raư
các đề
L p báo cáoậ
quy ho chạ
Th c hi n, đánhự ệ
giá, đi u ch nhề ỉ
Hi n tr ng giaoệ ạ
thông v n t i,ậ ả
môi tr ngườ
Hi n tr ngệ ạ
Kinh t - xãế
h iộ
D báo phátự
tri nể
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Hình 1.2: Các bước lồng ghép các vấn
đề bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển và khai thác hệ thống giao
thông đường bộ
Nguồn: Viện Chiến lược và Phát triển GTVT,2003
môi trường vào quy hoạch giao thông:
Liệt kê
Hồi cứu
So sánh tương tự
Ma trận
Mô hình hóa
Kịch bản và mô phỏng
Phân tích khả năng chịu tải và xu hướng biến đổi các yếu tố môi trường
Phân tích mạng lưới và tiếp cận hệ thống
Chồng ghép bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống mô hình hoá
Phân tích chi phí lợi ích
Có rất nhiều phương pháp có thể sử dụng trong lồng ghép các nội dung bảo vệ
môi trường vào quá trình xây dựng quy hoạch phát triển vận tải đường bộ. Các
phương pháp này được chọn lọc thực hiện phù hợp với yêu cầu của mỗi bước/nội
dung lồng ghép như sau:
Bảng 1.3: Một số phương pháp sử dụng trong lồng ghép môi trường vào
quy hoạch
Nội dung lồng ghép Phương pháp sử dụng
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu cơ sở
- Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường và các tài
liệu tương tự
- Liệt kê, lập khung logic các vấn đề môi trường
Sàng lọc/xác định phạm
vi, quy mô và đặc điểm
liên quan đến môi trường
- Khảo sát, so sánh
- Xây dựng mạng lưới hệ quả
Phương pháp liệt - Nhận dạng và xác định - Bao quát được hết các mục
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
kê mục tiêu môi trường
- Nhận dạng và xác định các
tác động trực tiếp, và một số
tác động gián tiếp và tác
động tích lũy
tiêu môi trường và các động
có thể xảy ra
- Không đủ dữ liệu để so
sánh tầm quan trọng của từng
tác động
- Không xét đến bản chất tác
động
Phương pháp ma
trận
- Nhận dạng và xác định các
tác động
- So sánh để lựa chọn các
phương án thực hiện
- Dễ diễn giải các tác động
- Chỉ mang tính định tính và
chỉ chú ý đến các tác động
trực tiếp
Phương pháp
phân tích mạng
lưới
- Xem xét các tác động gián
tiếp và tác động tương hỗ
pháp thay thế khác
- Đơn giản hoá và cách để
chia sẻ sự hiểu biết của các hệ
thống phức tạp
- Đòi hỏi kỹ năng kỹ thuật
tương đối cao để thực hiện
Phương pháp mô - Đánh giá tác động - Đánh giá tác động
Phùng Thị Ngọc Minh - Lớp KTMT 47