Đại học quốc gia hà nội
đại học khoa học tự nhiên
Đánh giá khả năng thực thi và dự báo kết
quả
của việc triển khai dự án 3R-HN trong quản
lý
chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Hà nội
giai đoạn 2006-2010
Chuyên ngành:
Quản lý Môi trờng
Mã số:
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trờng
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ
Hµ Néi - 2007
Lời cảm ơn
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ
khoa học.
Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn Thạc sỹ Khoa học Môi trờng với đề tài :
Đánh giá khả năng thực thi và dự báo kết quả của việc triển khai dự án 3R-HN
trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Hà nội giai đoạn 2006-2010 là do
học viên cao học Lơng Thị Mai Hơng thực hiện và hoàn thành vào tháng 11/2007,
giáo viên hớng dẫn là PGS-TS. Hoàng Xuân Cơ, Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Xuân Cơ - Phó trởng
phòng Khoa học Công nghệ, Chủ nhiệm Bộ môn Sinh thái Môi trờng, Khoa Môi
trờng, Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội đã tận tình hớng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo Khoa Môi trờng trờng Đại học
Khoa học Tự nhiên, các thầy cô giáo ở các Viện nghiên cứu và ở các Trờng Đại học
khác đã dày công dạy dỗ, truyền đạt kiến thức làm nên tảng cho tôi hoàn thành khoá
Môi trờng đô thị
KLHXLCTR Khu Liên hợp xử lý chất thải rắn
HTX Hợp tác xã
CBPT Chế biến phế thải
JCC Ban điều phối chung
MJCC Ban điều phối chung cấp thành phố
EM Vi sinh vật hữu hiệu
EMTC Vi sinh vật hữu hiệu thứ cấp
UNCRD Trung tâm phát triển cùng Liên hợp quốc
VCEP Dự án Môi trờng Việt Nam - Canada
UBND
ủy ban nhân dân
QĐ Quyết định
PLRTN Phân loại rác tại nguồn
CNTG Công nhân thu gom
UCE Trung tâm t vấn kỹ thuật công nghệ
CDM Cơ chế phát triển sạch
HAIDEP Chơng trình Phát triển Tổng thể Đô thị Thủ đô Hà nội
HDI Chỉ số phát triển con ngời
GDMT Giáo dục môi trờng
Mục lục
Lời cảm ơn 3
bảng ký hiệu các chữ viết tắt 4
Danh mục bảng 8
Danh mục hình vẽ 10
mở đầu 1
1. Lý do thực hiện đề tài 1
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn 2
2.1. ý nghĩa khoa học 2
2.2. ý nghĩa thực tiễn 3
Bảng 3.9. Bãi chôn lấp và Khu xử lý chất thải của Thành phố Hà Nội 39
3.3.3. Các chính sách áp dụng trong quản lý chất thải rắn tại Hà nội 40
Chơng 4
theo dõi, đánh giá khả năng thực thi và
việc triển khai dự án 3R-HN sau một năm hoạt động 42
4.1.3. Phạm vi của Dự án 45
4.1.4. Nhân lực thực hiện dự án 45
4.1.5 Mô hình thí điểm Phân loại rác tại nguồn (PLRTN) 46
4.1.6. D ỏn thớ i m tỏi ch rỏc h u c thụng qua s n xu t phõn compost 48
Dự án thí điểm tái chế rác hữu cơ thông qua sản xuất phân compost bao gồm hai hợp phần
chính: 50
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh tỷ trọng hàm lợng rác trong thùng thu gom hữu cơ
61
giữa 2 Phờng 61
Hình 4.9: Biểu đồ so sánh tỷ trọng hàm lợng rác trong thùng thu gom 63
vô cơ giữa 2 Phờng 63
Kết luận 84
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 88
Danh mục bảng
Bảng 1.1. Kế hoạch Hành động Liên bang và Kế hoạch chủ đạo về tối thiểu hoá
chất thải rắn Error: Reference source not found
Bảng 3.1. Diện tích - dân số - đơn vị hành chính đến 01 - 04 - 2004 26
Bảng 3.2. Các chỉ số Quan trọng, 2005 Error: Reference source not found
Bảng 3.3. Dự báo cơ cấu sử dụng đất Error: Reference source not found
Bảng 3.4. Quy hoạch khu hạn chế phát triển của Hà Nội Error: Reference source not
found
Bảng 3.5. Các chỉ tiêu khống chế đối với khu vực phát triển mở rộng tới
năm 2020 Error: Reference source not found
Bảng 3.6. Khu vực phát triển mới Bắc sông Hồng . Error: Reference source not found
found
B ả ng 4.14. Phỏng vấn về nhu cầu Compost ngoài Hà Nội Error: Reference source not
found
Bảng 4.15. Hai cuộc khảo sát đánh giá hiệu quả hoạt động GDMT và
truyền thông về 3R
Error: Reference source not found
Bảng 4.16. Vai trò của các cơ quan triển khai dự án
. Error: Reference source
not found
Bảng 4.17. Những khó khăn trong quá trình thực hiện phân loại rác tại nguồn . Error:
Reference source not found
Danh mục hình vẽ
Hình 1.1. Khái niệm về 3R ( Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế) Error: Reference
source not found
Hình 1.2. Tái sử dụng lại các chai Error: Reference source not found
Hình 1.3. Sơ đồ mạng l ới thu gom chất thải rắn của t nhân Error: Reference source
not found
Hình 1.4. Minh hoạ về tái tạo lại giá trị Error: Reference source not found
Hình 1.5. Lợng rác thải và rác tái chế trớc và sau Tuyên bố khẩn cấp về
rác thải Error: Reference source not found
Hình 3.1. Bản đồ vị trí của Hà N ội Error: Reference source not found
Hình 3.2: Sự biến động về khối lợng rác thải thay đổi ở Hà nội từ 2002 đến 2006 32
Hình 3.3. Thành phần rác thải sinh hoạt năm 2005 Error: Reference source not
found
Hỡnh 3. 4. Sơ đồ quản lý các loại chất thải trên địa bàn thành phố Error: Reference
source not found
Hình 4.1. Mô tả tóm tắt hoạt đ ộng triển khai dự án 3R tại Hà nội Error: Reference
và tại các đô thị trung bình đạt trên 500 USD. Tăng trởng không gian đô thị cũng đạt
tỷ lệ đáng kể: năm 1999 đất đô thị chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên cả nớc, đến
năm 2000 đã tăng lên 0,35% và năm 2004 đạt 1%.
Kết quả của quá trình đô thị hoá là làm tăng dòng ngời di dân từ nông thôn ra
thành thị, gây nên áp lực đáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trờng, hình thành các khu
nhà ổ chuột và khu nghèo đô thị. Song song với đô thị hóa là quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa kèm theo sự tăng trởng kinh tế. Điều này làm phát sinh một lợng
lớn chất thải rắn sinh hoạt.
Thủ đô Hà nội là một trong các thành phố của Việt nam hiện đang đứng trớc
những vấn đề bức xúc về vệ sinh môi trờng và một trong những nguyên nhân là do lợng
chất thải rắn sinh hoạt không ngừng gia tăng trong những năm gần đây. Hiện tại ở Hà
Nội phát sinh khoảng 2.800 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày. Khối lợng này cách đây 3
năm vào năm 2002 là 1.410 tấn/ngày (Nguồn: URENCO, 2002, Báo cáo công tác
Quản lý chất thải rắn ở Hà nội) và dự báo sẽ lên tới 4.307 tấn/ngày vào năm 2010
(Nguồn: HAIDEP, 2007, Nghiên cứu Quy hoạch tổng thể Th nh phố H Nội , Tập 1).
Thành phần chất thải sinh hoạt ở các đô thị đều có đặc điểm là tỷ lệ phần trăm
các chất có trong rác thải không ổn định, rất biến động theo từng đô thị. Tỷ lệ phần
trăm các chất hữu cơ chiếm 45 - 50% tổng lợng chất thải; các chất có thể cháy
1
chiếm trung bình khoảng 50,7%; Các phế liệu có thể thu hồi tái chế chiếm từ 8% -
23% tuỳ thuộc vào hoạt động tái chế của từng đô thị.
Phơng pháp chính để xử lý rác thải sinh hoạt ở Hà Nội hiện nay là chôn lấp hợp
vệ sinh. Tuy nhiên, quỹ đất dành cho chôn lấp ở Hà Nội có hạn, lợng rác thải phát
sinh lại ngày càng gia tăng nhanh chóng (khoảng 10%/năm) đã tạo nên sức ép cho
các nhà quản lý môi trờng.
Để giải quyết vấn đề bức xúc này, nhằm mục tiêu quản lý chất thải rắn ở Hà
nội theo hớng giảm dần lợng rác thải cần phải chôn lấp, hởng ứng sáng kiến 3R của
cựu Thủ tớng Nhật Bản Koizumi, với sự giúp đỡ của Cơ quan HTQT Nhật Bản
(JICA), thành phố Hà Nội đang phối hợp với đoàn chuyên gia JICA triển khai dự án
Thực hiện sáng kiến 3R tại Thành phố Hà nội để góp phần phát triển xã hội bền
4. Nội dung chính của luận văn
- Nghiên cứu tổng quan về sáng kiến 3R, việc áp dụng sáng kiến 3R trên thế giới
và ở Việt Nam và hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Nội.
- Giới thiệu về dự án 3R-HN đang triển khai ở thành phố Hà Nội
- Đánh giá khả năng áp dụng dự án 3R-HN ở thành phố Hà Nội giai đoạn
2006-2010
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện dự án 3R-HN ở
thành phố Hà Nội.
5. Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm những nội dung chính nh sau :
Mở đầu
Mục lục
- Chơng I: Tổng quan chung về sáng kiến 3R
- Chơng II: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
- Chơng III: Tổng quan về thực trạng quản lý chất thải rắn của Hà nội
- Chơng III: Theo dõi, đánh giá khả năng thực thi và việc triển khai dự
án 3R-HN sau một năm hoạt động
Kết luận
Tài liệu tham khảo
3
Phụ lục
Lý lịch khoa học
Chơng 1
Tổng quan chung về sáng kiến 3R
1.1. Cơ sở lý luận về 3R
Việt Nam có tiềm năng lớn về tái chế và tái sử dụng chất thải. Các hộ gia đình
thờng có thói quen phân tách các loại chất thải có khả năng tái chế đợc nh kim loại
và giấy để bán cho những ngời thu mua đồng nát rong hoặc là bán thẳng cho các cơ
sở thu mua trong vùng. Các loại chất thải có khả năng tái sử dụng và tái chế còn đợc
những ngời làm nghề thu nhặt rác phân tách và sau đó đem bán cho các cơ sở tái
5
Sự thải bỏ cuối cùng
Đầu vào là
nguồn tài
nguyên thiên
Bớc 1: Giảm
thiểu (giảm thiểu
phát sinh chất thải
và các sản phẩm
phụ)
Quá trình xử lý
(Tái chế, thiêu đốt, )
Sự thải bỏ
Bớc 1: Giảm
thiểu (giảm thiểu
phát sinh chất thải
và các sản phẩm
phụ)
Bớc 2: Tái sử
dụng (sử dụng các
sản phẩm nhiều lần)
Bớc 3b: Tái chế bằng
nhiệt (lấy nhiệt từ các vật
không thể tái chế đợc nữa
nhng có thể tận thu nhiệt)
Bớc 4: Chôn lấp đúng
quy cách (đối với các vật
không thể tái chế đợc)
Bớc 3a: Tái chế (đối
với các vật không thể tái
6
Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn công nghiệp tập trung chủ yếu vào áp dụng
công nghệ sản xuất sạch hơn. Theo định nghĩa của UNEP: Sản xuất sạch hơn là
việc áp dụng liên tục chiến lợc phòng ngừa tổng hợp về môi trờng vào các quá trình
sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con
ngời và môi trờng.
Trong thực tế, các thay đổi không chỉ đơn thuần là thiết bị mà còn là các thay
đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Giảm chất thải tại nguồn
thông qua quản lý nội vi là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn.
Giảm thiểu chất thải rắn ngay tại nguồn đợc thực hiện bằng việc áp dụng các
giải pháp sử dụng tối u nguyên liệu, thay đổi công thức sản phẩm, giảm các vật liệu
bao bì và đóng gói sản phẩm, thay đổi thói quen trong tiêu dùng.
Tái sử dụng : Tái sử dụng lại là một dạng của việc làm giảm chất thải - mở rộng các
nguồn cung cấp nguyên liệu và giảm năng lợng sử dụng và giảm ô nhiễm thậm chí
hơn cả tái chế. Hoạt động tái sử dụng chất thải rắn có thể đợc thực hiện tốt ở các khu
công nghiệp tập trung trên cơ sở hình thành một hệ thống thông tin để trao đổi chất
thải vì trong một số trờng hợp chất thải cần phải loại bỏ ở nơi này trở thành nguyên
liệu đầu vào ở nơi khác.
Hoạt động tái sử dụng tập trung vào thu hồi sản phẩm đã sử dụng để dùng lại
cho cùng một mục đích, hoặc tìm ra một mục đích sử dụng khác. Tái sử dụng tập
trung chủ yếu vào các loại chai đựng đồ uống, các loại bao bì vận chuyển thông qua
khâu lu thông dới dạng đặt cọc để khép kín một chu trình: sản xuất-lu thông-tiêu
dùng- lu thông-sản xuất.
Trong tái sử dụng, sản phẩm đợc giữ nguyên về chất liệu kết cấu và hình
dáng cũng nh chức năng ban đầu và đợc đa vào quá trình chuyển hóa (ví dụ nh: bao
bì đóng gói nhiều lần). Thông lệ thì những sản phẩm nh vậy không phải là chất thải,
do đó trong nghĩa rộng có thể đợc hiểu là tái sinh, nhng số lợt của chu trình tái sử
dụng bị hạn chế. Ví dụ, chai đợc sử dụng nhiều lần bị vỡ hay bị mất đi tính năng sử
dụng đặc trng. Ngời ta tính trung bình một chai có thể đợc tái sử dụng khoảng 20 lợt
( Hình 1.2).
Hình 1.3. Sơ đồ mạng lới thu gom chất thải rắn của t nhân
9
Nguồn phế thải
phế liệu
Nhóm thu gom
phế liệu
Nhóm thu mua
phế liệu
Nhóm buôn
bán và sử dụng
lại phế liệu
Bãi chôn lấp
Bãi tập kết tạm
thời/ trạm TC
Xe rác đẩy tay
Đờng phố
Thùng rác, bể
chứa rác
Các hộ gia đình
Khách sạn
Cơ quan,
trờng học
Nhà hàng ăn
uống nhà trọ
Đội quân bới
rác tại bãi rác
Thu mua tại
bãi đổ rác
Các cơ sở
sản xuất
thể giữ đợc trong một thời gian có hạn và riêng biệt trong phạm vi của quá trình
chuyển hóa kế tiếp nhau và sau đó đợc đa vào chu trình.
Tái tạo giá trị: Tái tạo giá trị là quá trình trong đó chất liệu kết cấu ban đầu đợc
tái tạo lại thông qua một quá trình xử lý. Hình thái ban đầu và chủ đích sử dụng ban đầu
có thể đợc tái tạo. Ví dụ, sử dụng sắt vụn trong công nghiệp luyện thép, nấu chảy mảnh
kính trong công nghiệp thủy tinh, giấy vụn trong công nghiệp giấy (Hình 1.4).
Sản phẩm tiêu dùng
Hình 1.4. Minh hoạ về tái tạo lại giá trị
10
Đ sử dụngã
Phế liệu
Sản phẩm
mới
Nấu chảy
(Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái, Hội nghị quốc gia về Xây dựng chiến lợc 3R tại Việt
Nam 2007, Báo cáo thực trạng áp dụng 3R tại Việt Nam)
Tiếp tục tận dụng giá trị: Có thể áp dụng với cả hình thức vật chất và năng l-
ợng. Đặc tính của việc tiếp tục tận dụng giá trị vật chất là sự chuyển hóa vật chất
thông qua một quá trình xử lý và làm thay đổi chức năng của sản phẩm mới hình
thành. Ví dụ, ủ các chất hữu cơ, sản xuất ván ép từ mùn ca, sản xuất vật liệu cách
âm từ giấy phế thải, vật liệu xây dựng từ chất dẻo cũ.
Một hình thức nữa của việc tận dụng giá trị là tận dụng năng lợng. Sự chuyển
hóa vật chất sang năng lợng là một quá trình không đảo ngợc đợc. Do bản thân năng
lợng sau khi đợc sử dụng vào quá trình chuyển hóa thì chỉ có thể thu hồi lại đợc rất
ít, nên quá trình này là mắt xích cuối cùng trong chuỗi chu trình có khả dĩ.
Tái tạo năng lợng ngoài việc thể hiện tái sử dụng vào chức năng ban đầu của nó
còn thể hiện việc tiếp tục sử dụng vào chức năng khác. Ví dụ, qua việc sử dụng điện
năng để sản xuất, nhiệt năng sinh ra trong quá trình sản xuất này đợc tận dụng để s-
ởi ấm.
phải đối mặt với các sức ép về môi trờng, nh thiếu đất để chôn lấp rác, khan hiếm
tài nguyên, đe dọa sẽ bị cạn kiệt tài nguyên khoáng trong tơng lai. Các sức ép
này có thể trở thành gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế. Nhằm phát triển ổn
định trong tơng lai, Nhật Bản đã nhanh chóng tập trung vào các vấn đề rác thải và
tái chế. Nhng hơn thế nữa, nớc Nhật nhìn nhận các vấn đề này nh là những sức ép
đối với sự phát triển kinh tế, do vậy Nhật Bản đã giải quyết các vấn đề môi trờng
trớc tiên. Hởng ứng sáng kiến 3R của Thủ tớng Koizumi, Nhật Bản đã chuyển
sang hình thái phát triển kinh tế mới. Đó là một thách thức để tạo nên hệ thống
kinh tế mới dựa trên 3R mà trong đó cho phép phát triển kinh tế song song với bảo
vệ môi trờng.
Công tác giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế trong quy trình quản lý rác thải
tại Nhật là vấn đề đợc u tiên hàng đầu nhằm duy trì và phát triển xã hội bền vững.
Yêu cầu cấp thiết ở đây là tạo dựng một hệ thống kinh tế mới cân bằng giữa lợi
ích môi trờng và lợi ích kinh tế.
Hội đồng Cấu trúc Công nghiệp của Chính phủ Nhật Bản trong năm
12
1999 đã đa ra đề xuất có tiêu đề Hớng tới một Hệ thống Kinh tế dựa trên Tái
chế. Quan điểm chủ đạo trong đề xuất này là triển khai các chủ trơng của 3R,
đó là thực hiện giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải.
Trong năm 2000, Chính phủ Nhật Bản đã thi hành và sửa đổi sáu luật liên
quan đến quản lý và tái chế rác thải, thiết lập các nguyên tắc nhằm xây dựng một
xã hội theo hớng tái chế.
Trong quá trình triển khai 3R tại Tokyo từ 1989 đến 2000, Chính quyền
thành phố này đã thực hiện những nỗ lực sau:
Thực hiện chiến dịch giảm lợng thải
Phê duyệt gỗ thải từ vật liệu xây dựng
Xây dựng Kế hoạch Hành động về Giảm lợng Thải
Phổ biến túi rác trong suốt
Phát hành Sách trắng về chất thải tại Tokyo
Xây dựng Quy tắc Thu gom Tokyo năm 1996
nguồn (Hình 1.5).
Hình 1.5. Lợng rác thải và rác tái chế trớc và sau
963
968
988
1,012
1,022
917
787
760
753
761
727
111
113
120
130
151
217
297
345
355
368
383
1,074
1,081
1,108
1,142
1,174
1,134