ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Đoàn Bá Thọ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Đoàn Bá Thọ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Văn Hữu Tập.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy hướng dẫn đã tận
tình chỉ dẫn và giúp đỡ học viên trong quá trình thực hiện luận văn. Đồng thời học
viên cũng cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa
Tài nguyên và Môi trường, Phòng Đào tạo - Quản lý khoa học và Hợp tác quốc
tế, Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Phòng Tài
nguyên & Môi trường thành phố Thái Nguyên
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đoàn Bá Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu ...................................................................... 1
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 35
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp ..................................... 35
2.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn......................................................... 35
2.3.3. Phương pháp xác định thành phần CTR .............................................. 37
2.3.4. Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai .... 37
2.3.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ......................................... 38
2.3.6. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu............................... 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 39
3.1. Hiện trạng phát sinh CTRSH tại thành phố Thái Nguyên ........................... 39
3.1.1. Nguồn phát sinh CTRSH .................................................................... 39
3.1.2. Thành phần CTRSH ........................................................................... 41
3.1.3. Khối lượng CTRSH ............................................................................ 44
3.2. Dự báo tải lượng CTRSH ............................................................................. 47
3.3. Công tác quản lý CTRSH tại thành phố Thái Nguyên ................................. 50
3.3.1. Hệ thống văn bản hiện hành có quy định về CTRSH áp dụng trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên .................................................................................... 50
3.3.2. Công tác phân loại, thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố . 53
3.4. Nhận thức của người dân thành phố Thái Nguyên về công tác quản lý CTRSH
trên địa bàn .......................................................................................................... 59
3.5. Một số tồn tại và hạn chế trong quản lý CTRSH tại thành phố Thái Nguyên ... 63
3.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý CTRSH tại thành phố Thái
Nguyên ................................................................................................................ 65
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ............................................................................. 67
1. Kết luận ........................................................................................................... 67
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 69
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Hình 1.1. Vị trí địa lý của thành phố Thái Nguyên ............................................. 26
Hình 3.1. Thành phần CTRSH trên địa bàn phường Quang Trung, phường Phú
Xá, xã Đồng Liên ................................................................................................ 42
Hình 3.2. Thành phần CTRSH tại 3 điểm tập kết trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên ................................................................................................................ 44
Hình 3.3. Diễn biến tải lượng CTRSH tại thành phố Thái Nguyên trong những
năm 2015 – 2019 ................................................................................................. 45
Hình 3.4. Tỷ lệ thu gom CTRSH tại thành phố Thái Nguyên năm 2019 ........... 56
Hình3.5. Diễn biến tỷ lệ xử lý CTRSH tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn
năm 2015 – 2019 ................................................................................................. 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn phát sinh và thành phần CTRSH ............................................................ 5
Bảng 1.2. Các bãi chôn lấp chất thải tại Việt Nam ........................................................... 22
Bảng 3.1. Các nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu tại thành phố Thái Nguyên .. 39
Bảng 3.2. Thành phần CTRSH tại thành phố Thái Nguyên ........................................ 42
Bảng 3.3. Dự báo dân số thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 ........................... 47
Bảng 3.4. Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên.................................................................................................................................................. 48
Bảng 3.5. Khối lượng CTRSH vận chuyển và xử lý trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên ............................................................................................................................................................. 57
Bảng 3.6. Công tác phân loại CTRSH tại nguồn của người dân .............................. 59
Bảng 3.7. Nhận thức của người dân về phân loại CTRSH tại nguồn .................... 61
hình thức phong phú; an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội cơ
bản được đảm bảo.
Kinh tế - xã hội phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân thành
phố Thái Nguyên ngày càng được nâng cao, cùng với yêu cầu ngày càng tăng về
chất lượng dịch vụ hạ tầng đô thị, trong đó có dịch vụ thu gom và xử lý CTRSH
với khối lượng ngày càng lớn. Khối lượng CTRSH trung bình thu gom được trên
địa bàn thành phố khoảng 130 tấn/ngày, tương đương 47.450 tấn/năm. Tuy nhiên,
trên thực tế do nhiều nguyên nhân, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện tại
1
chỉ đạt 78,8%. Trong khi đó, việc xử lý CTRSH bằng phương pháp chôn lấp không
còn phù hợp do cần nhiều diện tích đất.
Ô nhiễm MT từ CTRSH không phải là một đề tài mới được nêu ra để gây
sự chú ý cho XH, mà nó đã là một vấn đề rất nghiêm trọng cần được sự quan tâm
cả cộng đồng. Xuất phát từ thực tế đó, việc lựa chọn tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng CTRSH và thực trạng công tác quản lý cũng như
nhận thức của người dân về CTRSH tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2019. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng quản lý CTRSH cho thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu có liên quan đến CTRSH tại
thành phố Thái Nguyên.
- Tổng quan cơ sở khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
- CTR là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [8].
- Rác thải là các loại rác thải không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải
ra từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp. Rác thải bao gồm cả bùn cặn, phế
phẩm nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ,… [20].
- CTRSH (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là CTR phát sinh trong sinh hoạt
thường ngày của con người [5, 8].
- Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải [20].
- Nội dung quản lý CTR thông thường trong bảo vệ MT bao gồm: Đánh
giá, dự báo nguồn phát thải rắn thông thường và lượng phát thải; khả năng thu
gom, phân loại tại nguồn; khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng; vị
trí, quy mô điểm thu gom, tái chế và xử lý; công nghệ xử lý CTR thông thường;
nguồn lực thực hiện; tiến độ thực hiện; phân công trách nhiệm [20].
- Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác
động có hại đối với MT và sức khỏe con người [7].
- Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay
không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định
chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để
phân loại và quản lý trên thực tế [8].
- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định)
trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản
lý khác nhau [8].
4
- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước
sinh
Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng
hóa (bằng giấy, gỗ, vải, da, cao
Khu dân cư
Hộ gia đình, biệt thự, su, thiếc, nhôm, thủy tinh,...), tro,
chung cư
đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ
gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa,
thủy tinh,...),....
Khu thương
mại
Nhà kho, nhà hàng, khách
sạn, nhà trọ, các trạm sửa
chữa, bảo hành và dịch vụ
Hoạt động dọn rác vệ sinh
Dịch vụ công
đường phố, công viên,
cộng đô thị
vườn hoa, khu vui chơi,
giải, bùn, cống rãnh,...
+ Nhóm còn lại [8].
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ CTR đô thị: chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan,… ;
+ CTR nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật,…;
+ CTR công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.
Ví dụ như nhựa, cao su, giấy, thủy tinh,…
- Phân loại theo thành phần hóa học:
+ CTR hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất
thải chế biến thức ăn,… ;
+ CTR vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh,…
- Phân loại theo tính chất độc hại:
+ CTR thông thường: giấy, vải, thủy tinh,…;
+ CTR nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp
nguy hại, chất thải y tế nguy hại,…
- Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế:
+ Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học;
+ Chất thải cháy được, chất thải không cháy được;
+ Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ,... [22].
1.2.3. Ảnh hưởng của CTRSH đối với MT và sức khỏe con người
Công tác quản lý CTRSH không hợp lý và không đúng kỹ thuật hợp vệ sinh
là một trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tiêu
cực tới sức khỏe của con người.
7
1.2.3.1. Ảnh hưởng của CTRSH đối với MT
* Ô nhiễm MT không khí
CTR sinh hoạt có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dưới tác động của
nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các
kỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước
rác để xử lý trước khi thải ra MT. Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay
đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải,
nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ônhiễm MT nước nghiêm
trọng. Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm
nguồn nước đáng kể. Tại các bãi chôn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng
chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa,...;
chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm).
Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô
nhiễm MT nước nghiêm trọng [3].
* Ô nhiễm MT đất
Các CTR có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ
tiềm tàng đối với MT. Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa,
dây cáp, bê-tông,... trong đất rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại, đặc biệt là
các kim loại nặng (như chì, kẽm, đồng, niken, cadimi,... ) thường có nhiều ở các
khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp. Các kim loại này tích lũy trong đất và
thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng
tới sức khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy
rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất
pin, thuộc da,công nghiệp sản xuất hóa chất,...
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống
xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập
gây ô nhiễm đất [3].
1.2.3.2. Ảnh hưởng của CTRSH với sức khỏe con người
Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm MT mà
còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người. Những mối quan ngại chính đối
với các hoạt động chôn lấp hiện nay gồm:
9
10
Việt Nam đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch
nguy hiểm do MT đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí. CTR đã ảnh hưởng
rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng
nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm
CTR đã đến mức báo động [19].
1.3. Một số công nghệ xử lý CTR
Tùy theo công nghệ xử lý CTR được áp dụng mà chi phí xử lý sẽ khác nhau.
Có công nghệ xử lý với chi phí thấp nhưng trong quá trình xử lý lại phát sinh ra ô
nhiễm thứ cấp. Có công nghệ xử lý hiện đại, chi phí vận hành cao nhưng xử lý an
toàn, không gây mùi, không phát sinh ô nhiễm thứ cấp.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển trong đó có nước ta, các phương pháp
xử lý CTR thường được áp dụng như sau:
- Với CTRSH có thành phần hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn được tận dụng để sản
xuất phân hữu cơ. Tuy nhiên, do quá trình phân loại rác hiện nay được thực hiện
chưa đồng bộ nên chỉ có một phần CTRSH được ủ sinh học, phần còn lại vẫn
chôn lấp ở các bãi rác tập trung.
- Với CTRSH có thành phần khó phân huỷ sinh học nhưng dễ cháy như
giấy vụn, giẻ lau, nhựa, cao su,… không còn khả năng tái chế thì có thể áp dụng
phương pháp đốt để giảm thể tích. Chất thải xây dựng và các thành phần không
cháy được như gạch đá, sành sứ,… đưa đi san nền hoặc chôn lấp trực tiếp ở bãi
chôn lấp.
1.3.1. Phương pháp chôn lấp chất thải
Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ CTR trên thế giới nói chung và
tại Việt Nam nói riêng, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất.
Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới. Về
thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một khu vực và có phủ
đất lên trên. Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối tượng CTR là CTRSH
cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cần nhiệt và phát điện. Mỗi lò
đốt cần phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ô nhiễm
không khí do quá trình đốt có thể gây ra [12].
12
1.3.4. Phương pháp ủ sinh học
Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là
khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được
kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. Quá
trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ. Sản
phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, H2O và các hợp chất hữu cơ bền
vững như lignin, xenlulo, sợi,…
Đối với quy mô nhỏ (trang trại chăn nuôi), rác hữu cơ có thể áp dụng công
nghệ ủ sinh học theo đống. Đối với quy mô lớn có thể áp dụng công nghệ ủ sinh
học theo quy mô công nghiệp. Nhiệt độ, độ ẩm và độ thông khí được kiểm soát
chặt chẽ để quá trình ủ là tối ưu [12].
1.4. Cơ sở thực tiễn
1.4.1. Công tác quản lý CTRSH trên thế giới
1.4.1.1. Công tác phân loại, thu gom CTRSH tại một số nước trên thế giới
Tỷ lệ CTR đô thị được thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc
gia. Thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTR càng cao. Cụ thể, tỷ
lệ thu gom CTR ở các nước thu nhập cao và các nước Bắc Mỹ đạt gần 100%. Các
nước thu nhập trung bình thấp có tỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%. Ở các
nước thu nhập thấp, tỷ lệ này chỉ khoảng 39%. Ở các nước thu nhập trung bình
thấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở các đô thị và 33% ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ bao
phủ dịch vụ thu gom ở các nước Châu Á – Thái Bình Dương trung bình đạt khoảng
77% ở đô thị và 45% ở nông thôn [23].
Tại Canada, mỗi năm ước tính có khoảng 25 triệu tấn rác được thải ra MT,
Người dân Nhật Bản cũng phải trả rất nhiều tiền cho các dịch vụ thu gom
và xử lý các loại rác đặc biệt như đồ điện tử, xe gắn máy hoặc đồ quá khổ. Ở
Tokyo, người dân sẽ phải trả khoảng 1.200 yên (250.000 đồng) để vứt một chiếc
đệm, 2.000 yên (410.000 đồng) để vứt một chiếc sofa [10]. Hệ thống phân loại
rác của Nhật Bản tương đối phức tạp. Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một
hệ thống hoàn toàn khác nhau. Tại 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại rác
riêng. Tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ. Rác không thể đốt
14
cháy đựng trong túi màu xanh dương. Giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa,
thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng [18].
Mỗi năm, Trung Quốc thải ra khoảng 254 triệu tấn rác, chiếm 1/3 số lượng
CTRSH trên toàn thế giới. Trung Quốc cùng với Mỹ dẫn đầu thế giới về CTRSH.
Phần lớn lượng rác này được thải ra MT, rất ít được tái chế hoặc xử lý triệt để.
Trung Quốc cũng bắt đầu thực thi chính sách phân loại CTRSH từ tháng 3/2017,
nhưng chính sách mới áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp và các nhà hàng.
Trong đó, rác được chia làm 3 loại là chất thải độc hại, chất thải nhà bếp và rác có
thể rái chế. Dù luật được áp dụng cho các tổ chức, cơ sở kinh doanh, nhưng các
hộ gia đình ở Trung Quốc cũng được khuyến khích tham gia chương trình này
bằng các phần thưởng vật chất. Cuối tháng 10/2017, có hơn 4 triệu hộ gia đình ở
Thượng Hải đăng ký tham gia chương trình phân loại rác nhận quà. Các hộ dân
khi phân loại rác đúng theo quy chuẩn sẽ nhận được những điểm thưởng, điểm
thưởng này có thể dùng để đổi lấy các mặt hàng nhu yếu phẩm [10].
Singapore đã thành công trong quản lý CTR để bảo vệ MT. Chính phủ
Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các
hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước.
Từ năm 2001, Chính phủ Singapore đã triển khai chương trình xử lý CTRSH nhằm
tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ,
cách đốt, thể tích của rác sẽ giảm xuống còn 1/20 nếu được đốt bằng nhiệt độ lớn
với thời gian thích hợp [10]. Nước này đã sử dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp
hiệu quả để đốt những vật liệu khó cháy. Ngoài ra, 20,8% tổng lượng CTRSH
hàng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế, đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp
polyethylene terephthalate (PET). PET là vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng
nước uống trong các máy bán hàng tự động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất
nước Nhật. Nhiều công ty Nhật Bản đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET
cũ để sản xuất mới. Chai lọ PET chưa trải qua quá trình lọc có thể được chuyển
thành sợi may quần áo, túi, thảm và áo mưa [18].
Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử lý
lại giống ở Đức. Một phần rác hữu cơ nhà bếp được sử dụng làm giá thể nuôi
trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí
biogas cung cấp cho phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành
16