giáo án tự chọn vật lí 6 - Pdf 25

Giáo án tự chọn Vật lý 6 Giáo viên: Lê Đức Tư
Ngày soạn: 10/3/2009 Tuần: 27
Ngày dạy: 14/3/2009 Tiết: 1 + 2
Chủ đề 1: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
I- MỤC TIÊU:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
II- CHUẨN BỊ:
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Nêu kết luận về sự nửo vì nhiệt của chất lỏng.
+ Sự nở vì nhiệt của nước có gì khác thường so
với các chất khác.
- Tổ chức cho học sinh trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.
- Hs tham gia trả lời.
- Hs tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3.

3
= 0,027m
3
-> Cứ 200lít nước 20
o
C lên đến 80
o
C nở thêm
200 x 0,027m
3
= 205,4 lít
Bài 3: tại sao ở các xứ lạnh mặc dù lớp nước trên bò đóng
băng nhưng ở dưới không đóng băng mà nhờ đó mà cá và các
sinh vật vẫn sống được.
Trả lời:
Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Năm học: 2008 - 2009
Trang 1
Giáo án tự chọn Vật lý 6 Giáo viên: Lê Đức Tư
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- vì sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt. Khi tăng từ 0
o
C đến
4
o
C thì nước co lại, chứ không nở ra, nên lớp nước này sẽ nặng
hơn các lớp nước khác và chìm xuống dưới đáy hồ, nhờ đó cá
và các sinh vật vẫn sống bình thường.
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phàn ghi nhớ.

- Tổ chức cho học sinh trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.
- Hs tham gia trả lời.
- Hs tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
B- Bài tập:
Bài 1:
Tại sao trong cuộc sống hàng ngày, ta không dùng loại nhiệt
kế ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất khí, mặc dầu chất khí dãn
nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng và chất rắn?
Trả lời:
- Nhiệt kế sẽ có cấu tạo phức tạp hơn so với nhiệt kế
dùng chất lỏng.
- Chất lỏng, chất rắn không bò nén, chất khí dễ bò nén,
vì vậy có thể đo không chính xác.
Bài 2: Tại sao trong những ngày nắng gắt, không nên bơm lốp
xe quá căng?
Trả lời:
- Vì chất khí nở vì nhiệt rất lớn. Nếu ta bơm lốp xe quá căng,
vào những ngày trời nóng, chất khí trong lốp xe giản nở nhiều.

Chủ đề 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
I- MỤC TIÊU:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất
II- CHUẨN BỊ:
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Nêu kết luận của bài một số ứng dụng về sự
nở vì nhiệt của các chất
- Tổ chức cho học sinh trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.
- Hs tham gia trả lời.
- Hs tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3.
B- Bài tập:
Bài 1:
Tại sao xy lanh và pittông trong một số động cơ nhiệt phải

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH

Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Năm học: 2008 - 2009
Trang 6
Giáo án tự chọn Vật lý 6 Giáo viên: Lê Đức Tư
Ngày soạn: 27/4/2009 Tuần: 31
Ngày dạy: 11/4/2009 Tiết: 7 + 8
Chủ đề 4: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
I- MỤC TIÊU:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài nhiệt kế – nhiệt giai.
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài bài nhiệt kế – nhiệt giai.
- CHUẨN BỊ:
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
II- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
- + Hãy nêu kết luận về bài nhiệt kế – nhiệt
giai.
- Tổ chức cho học sinh trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.
- Hs tham gia trả lời.
- Hs tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

F
42
0
C = 0
o
C + 42
o
C
= 32
o
F + (42x1,8
o
F) = 107,6
o
F
Bài 2: Tại sao phía đầu trên của nhiệt kế rượu hay nhiệt kế
thuỷ ngân thường phình ra
Trả lời:
Chỗ phình ra để chứa lượng khí còn dư khi cột thuỷ ngân hoặc
cột rượu lên cao, tránh vở ống nhiệt kế.
Bài 3: Một nhiệt kế sau một thời gian sử dụng có hiện tượng
sau: các vạch rượu bò đứt đoạn. Em hãy cho biết tại sao và
Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Năm học: 2008 - 2009
Trang 7
Giáo án tự chọn Vật lý 6 Giáo viên: Lê Đức Tư
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
cách phòng tránh.
Trả lời:

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Sự nóng chảy là gì?
+ Nhiệt độ nóng chảy là gì?
+ Nếu các chất khác nhau thì nhiệt độ nóng chảy
ra sao?
+ Nhiệt độ của vật sẽ như thế nàp trong suốt quá
trình nóng chảy.
- Tổ chức cho học sinh trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
A- Lý thuyết:
- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv.
- Hs tham gia trả lời.
- Hs tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
B- Bài tập:
Bài 1:
Trên bếp lò có một cái nồi chứa một lượng lớn chì đang nóng
chảy. Người ta tảh vào nồi một miếng kẽm nhỏ. Hỏi miếng
kẽm có thể nóng chảy được không? Tại sao?
Trả lời:
Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327
o
C, của kẽm là 232

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà < 5 phút >
+ Học thuộc phàn ghi nhớ.
+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện.
+ Học kỹ và làm bài tập thêm.
+ Xem trước bài 26- Sự bay hơi – sự ngưng tụ
- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH

Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Năm học: 2008 - 2009
Trang 10
Giáo án tự chọn Vật lý 6 Giáo viên: Lê Đức Tư
Ngày soạn: 21/4/2009 Tuần: 33 + 35
Ngày dạy: 25/4/2009 Tiết: 9 + 10 + 11 + 12
Chủ đề 6: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ
I- MỤC TIÊU:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài sự bay hơi – sự ngưng tụ.
- Khắc sâu thêm kiến thức của bài bài sự bay hơi - sự ngưng tụ
II- CHUẨN BỊ:
- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >
- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của
bài bằng các câu hỏi như:
+ Sự bay hợi là gì?
+ Nhiệt độ để một chất bay hơi, ngưng tụ có gì
khác nhau?

- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 5.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 6.
- yêu cầu hs lần lượt trả lời.
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
Hơi nước ở các sông ngòi, ao, hồ,… bốc lên không trung, gặp
không khí lạnh chúng ngưng tụ thành những giọt nước, lúc đầu
những giọt nước ngưng tụ nhỏ li ti, càng ngwng tụ nhiều giọt
nước càng lớn dần, khi gặp gió, các giọt nước rơi xuống tạo
thành mưa.
Bài 3: tại sao những ngày nắng và lộng gió thì sản xuất được
nhiều muối.
Trả lời:
- Năng to, nhiệt độ không khí tăng, gió lớn, những điều đó
giúp cho khả năng bay hơi của nước nhanh hơn. Do đó khả
năng sản xuất muối được tăng lên.
Bài 4: tại sao tả bèo hoa dâu, không những tốt lúa mà còn
chống được hạn.
Trả lời:
Ngoài các yếu tố sinh học, tốt cho cây. Bèo dâu nổi trên mặt
thoáng của nước làm giảm diện tích mặt thoáng của nước, làm
cho nước trong ruộng bay hơi ít đi, giữ được nước trong ruộng.
Bài 5: tại sao vào mùa nắng, một số cây rụng lá. Tại sao ở
những vùng sa mạc, lá cây thường có dạng hình gai.
Trả lời:
- Một số cây rụng lá vào mùa nắng để hạn chế sự mất nước.
- Cây cối ở vùng sa mạc có dạng hình gai để giảm diện tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status