ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ HỌC & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
MÃ SỐ: 7305
SỐ TC: 3 (LT: 2, TH&BT: 1)
NGƯỜI PHỤ TRÁCH:
TS. PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
BỘ MÔN PHỤ TRÁCH:
Khoa: Quản Trị - Kinh Tế - Quốc Tế, Trường Đại Học Lạc Hồng
I. ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT:
Môn học ‘Quản trị chiến lược’ được giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong các môn học
như: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Quản trị căn bản và những môn học liên quan đến các
chức năng chuyên môn trong doanh nghiệp (như: nhân sự, marketing, tài chính, mua hàng,
v.v…).
II. MÔ TẢ MÔN HỌC:
Môn học ‘Quản trị chiến lược’ thuộc hệ thống kiến thức ngành quản trị. Nội dung môn học
cung cấp kiến thức căn bản về các nguyên tắc quản trị chiến lược của một doanh nghiệp
hoặc một tổ chức trong các nền kinh tế có định hướng phát triển lâu dài. Hệ thống kiến thức
bao gồm: phương pháp nhận diện, phân tích và đánh giá các yếu tố của môi trường bên
trong và bên ngoài tổ chức, xây dựng kế hoạch chiến lược (bao gồm: xác định triết lý kinh
doanh, tầm nhìn chiến lược, nhiệm vụ, mục tiêu và lựa chọn kế hoạch chiến lược các cấp),
cách thức tổ chức thực hiện chiến lược (như: xây dựng cơ cấu tổ chức hữu hiệu, triển khai
chiến lược thành các kế hoạch tác nghiệp, điều hành các tiến trình hoạt động, xây dựng văn
hóa tổ chức bền vững) và kiểm tra mang tính chiến lược các hoạt động của doanh nghiệp
hay tổ chức.
III. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC:
1. Mục tiêu của môn học:
- Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về phương pháp quản trị chiến lược mà nhà

2 Phân tích các điểm mạnh và điểm yếu của
môi trường nội bộ
4 3 1
3 Quản trị thông tin môi trường 4 3 1
4 Tiến trình lựa chọn chiến lược 4 3 1
5 Xây dựng các định hướng chung của tổ
chức
6 4 2
6 Các chiến lược kinh doanh cơ bản 12 9 3
7 Chiến lược cạnh tranh ở thị trường nước
ngoài
6 4 2
8 Tổ chức thực hiện chiến lược 8 6 2
9 Kiểm tra mang tính chiến lược 4 3 1
TỔNG CỘNG 60 45 15
IV.NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC:
Phần mở đầu: QUẢN TRỊ VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
I. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ.
1. Quản trị là gì?
2. Các chức năng và môi trường quản trị.
2/22
3. Nhà quản trị.
4. Trách nhiệm xã hội và đạo đức trong quản trị.
II. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC.
1. Quản trị chiến lược là gì?
2. Mục tiêu của quản trị chiến lược.
3. Mô hình quản trị chiến lược.
4. Những lợi ích của quản trị chiến lược.
5. Những yêu cầu khi quản trị chiến lược.
6. Quyết định chiến lược.

3. Tại sao chính sách kinh tế đối ngoại của chính phủ ở hầu hết các nước công nghiệp
phát triển chịu ảnh hưởng trực tiếp của các các tập đoàn đa quốc gia ? Chứng minh
vấn đề này từ thực tế.
4. Các yếu tố của môi trường vĩ mô thường tác động đan xen với nhau và cùng ảnh
hưởng đến hoạt động của các công ty trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Hãy chứng
minh một hoặc một vài mối quan hệ dạng này ảnh hưởng đến hoạt động của các công
ty ở Việt Nam mà Anh (Chị) nhận diện được?
5. Một điều khoản của luật pháp có thể là nguy cơ đối với công ty này nhưng là cơ hội
đối với công ty khác. Hãy cho một vài ví dụ tiêu biểu về tác động của một văn bản
luật pháp của Việt Nam có ảnh hưởng như vậy đối với các công ty liên quan đang
hoạt động ở nước ta?
6. Khi xuất khẩu hàng tiêu dùng (nông sản, dệt may, da giày, v.v…) sang thị trường
Mỹ, các công ty của Việt Nam cần phân tích những yếu tố chủ yếu nào thuộc môi
trường vĩ mô và môi trường ngành thuộc phạm vi quốc gia và quốc tế? Hãy cho một
số ví dụ tiêu biểu về yếu tố luật pháp và các chính sách của chính phủ của quốc gia
và quốc tế có liên quan?
7. Chu kỳ đời sống kinh tế của mỗi quốc gia ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động
của các công ty sản xuất kinh doanh ở quốc gia đó? Cho ví dụ để chứng minh?
8. Khủng hoảng kinh tế ở các quốc gia khác có thể tác động đến kinh tế Việt Nam nói
chung và một ngành kinh doanh, một công ty cụ thể nói riêng theo các mức độ và
chiều hướng khác nhau (cơ hội, nguy cơ). Làm thế nào các nhà quản trị của một công
ty có thể nhận biết những tín hiệu này để có biện pháp đối phó hữu hiệu? Cho ví dụ
chứng minh.
9. Một công nghệ mới ra đời có thể làm cho sản phẩm của các công ty có liên quan bị
lạc hậu, mất khả năng cạnh tranh; thậm chí, nó có thể xóa bỏ một ngành hàng kinh
doanh hiện tại. Ở Việt Nam, các công ty của những ngành nào có thể rơi vào tình
huống này trong tương lai gần? Hãy chứng minh.
10.Văn hóa truyền thống và văn hóa giao lưu ảnh hưởng đến triết lý kinh doanh của các
công ty và ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng trên thị trường. Hãy chứng
minh điều này? Ở Việt Nam, những yếu tố nào thuộc văn hóa truyền thống phương

2.2.1 Phân tích tính thích nghi của nội dung nhiệm vụ.
2.2.2 Phân tích tính thích nghi của các mục tiêu.
2.3NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỘ PHẬN CHỨC
NĂNG.
2.3.1 Bộ phận marketing.
5/22
2.3.2 Bộ phận nhân sự.
2.3.3 Bộ phận tài chính.
2.3.4 Bộ phận nghiên cứu & phát triển (R&D).
2.3.5 Bộ phận sản xuất.
2.3.6 Bộ phận quản trị chất lượng.
2.3.7 Bộ phận mua hàng.
2.3.8 Hệ thống thông tin.
CÂU HỎI VÀ CÁC VẤN ĐỀ:
1. Hãy cho biết những lợi ích của việc quản lý thông tin môi trường nội bộ của doanh
nghiệp hay tổ chức? Cho ví dụ chứng minh?
2. Khi phân tích các nguồn lực của tổ chức, vì sao nhân lực là yếu tố được phân tích và
đánh giá đầu tiên? Trong đó, vì sao nhân lực quản lý, nhất là quản lý cấp cao được ưu
tiên quan tâm đánh giá nhiều nhất? Căn cứ vào cơ sở nào để đánh giá khả năng thực
hiện công việc chuyên môn của các nhà quản trị cấp cao? Ở Việt Nam, ai sẽ là người
có trách nhiệm đánh giá các nhà quản trị cấp cao trong các doanh nghiệp nhà nước
hoặc tổ chức nhà nước? Mục tiêu của việc đánh giá này để làm gì? Làm thế nào để
đánh giá khách quan?
3. Vì sao, nguồn nhân lực của nhiều tổ chức của Việt Nam rất phong phú nhưng khả
năng khai thác tiềm năng nhân lực còn hạn chế? Giải pháp cho vấn đề này là gì?
4. Để có thể xác định và đánh giá được giá trị tài sản vô hình mà tổ chức có được, các
nhà quản trị có trách nhiệm phải làm gì? Trong tổ chức, nơi Anh (Chị) làm việc, yếu
tố nào được xem là tài sản vô hình có giá trị và cần phát huy lợi thế này?
5. Tại sao văn hóa công ty hay văn hóa của tổ chức được xem là một nguồn lực vô hình
của doanh nghiệp hay tổ chức và có tác động mạnh đến hiệu quả quản trị chiến lược?

3.2CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ THÔNG TIN.
3.2.1 Mô hình quản trị thông tin môi trường.
3.2.2 Nội dung các giai đoạn của quá trình quản trị thông tin.
CÂU HỎI VÀ CÁC VẤN ĐỀ:
1. Tại sao thông tin môi trường được xem là một nguồn lực hay một yếu tố đầu vào
quan trọng của các doanh nghiệp trong quá trình quản trị chiến lược kinh doanh?
Chứng minh điều này từ thực tế?
2. Để biết rõ nhu cầu về các loại thông tin môi trường kinh doanh, các nhà quản trị dựa
vào những cơ sở nào? Hãy cho biết những loại thông tin cần thiết ở bên trong và bên
ngoài công ty, được sử dụng để phát triển các chiến lược marketing cạnh tranh đối
với một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể - nơi Anh (Chị) nghiên cứu hay làm việc?
3. Muốn thu thập thông tin môi trường bên ngoài công ty ở một quốc gia khác, các
thành viên của hệ thống thông tin sẽ dựa vào những nguồn cung cấp nào? Cho ví dụ.
7/22
4. Nông nghiệp là một trong những ngành quan trọng hàng đầu của kinh tế Việt Nam.
Những năm qua, nhiều sản phẩm chủ yếu của ngành này như: lúa gạo, cà phê, cao su,
các loại cây ăn trái, các sản phẩm chăn nuôi, v.v… phát triển chưa ổn định (lúc thừa,
lúc thiếu), các nhà sản xuất luôn bị động với thị trường; vì vậy, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp chưa cao so với tiềm năng sẵn có.
a. Anh (Chị) hãy cho biết những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là gì?
(Hay yếu tố nào của môi trường kinh doanh tác động?)
b. Muốn chủ động trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nông nghiệp cần phải
làm gì?
c. Để phát triển ổn định các loại sản phẩm nông nghiệp của nước ta, các doanh nghiệp
nông nghiệp cần có những thông tin gì về môi trường kinh doanh? Làm thế nào thu
thập được những thông tin này? Hãy cho ví dụ?
d. Cơ quan quản lý ngành cần phải làm gì để hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp của
nước ta phát triển thuận lợi?
5. Nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam không
biết rõ sản phẩm của mình được bán ở đâu, bán cho ai, mức giá bán lẻ là bao nhiêu,

Phần 2 HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Chương 4 TIẾN TRÌNH LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
4.1NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH.
4.1.1 Các yếu tố bên trong.
4.1.2 Các yếu tố bên ngoài
4.2PHÂN TÍCH DANH MỤC VỐN ĐẦU TƯ.
4.2.1 Các phương pháp phân tích danh mục vốn đầu tư chủ yếu.
4.2.2 Tiến trình phân tích.
4.3ĐỀ XUẤT CÁC CHIẾN LƯỢC KHẢ THI.
4.3.1 Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược.
4.3.2 Đề xuất các chiến lược khả thi.
4.4ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG.
4.4.1 Đánh giá các chiến lược đã được đề xuất.
4.4.2 Quyết định chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh.
CÂU HỎI VÀ CÁC VẤN ĐỀ:
1. Tại sao lựa chọn chiến lược kinh doanh cần phải tiến hành qua một số bước cơ bản?
Làm rõ các lợi ích.
2. Hãy giải thích vì sao phải phân tích danh mục vốn đầu tư trong tiến trình lựa chọn
chiến lược kinh doanh? Nêu ví dụ để chứng minh.
3. Các nhà quản trị cấp cao của các công ty đa ngành có những lợi ích gì khi sử dụng
ma trận danh mục vốn đầu tư SWOT để lựa chọn chiến lược kinh doanh?
9/22
4. Hãy giải thích mối quan hệ giữa các chiến lược có thể lựa chọn trong mỗi ô trên ma
trận danh mục vốn đầu tư SWOT với đơn vị kinh doanh có vị trí tương ứng? Cho ví
dụ để chứng minh?
5. Hãy cho biết những điểm khác nhau và giống nhau giữa hai ma trận BCG nguyên
thủy và BCG cải tiến? Vì sao cần sử dụng ma trận BCG cải tiến?
6. Giải thích sự khác nhau và giống nhau giữa ma trận BCG nguyên thủy với ma trận
GE.
7. Vì sao từ giữa thập niên 1990, trên ma trận cạnh tranh của Michael Porter xuất hiện

5.3.3 Nguyên tắc xác định mục tiêu.
5.3.4 Các loại mục tiêu.
5.3.5 Phương pháp xác định mục tiêu.
CÂU HỎI VÀ CÁC VẤN ĐỀ:
1. Tại sao những công ty hàng đầu thế giới rất coi trọng triết lý kinh doanh? Làm rõ
những lợi ích mà doanh nghiệp có được khi có triết lý kinh doanh đúng đắn?
2. Đầu tư sản xuất kinh doanh lâu dài cần hình thành triết lý kinh doanh là nhu cầu tất
yếu. Với bối cảnh kinh tế-xã hội của Việt Nam, các nhà quản trị cấp cao hoặc những
người chủ của các loại hình doanh nghiệp trong nước nên sử dụng phương pháp nào
để hình thành triết lý kinh doanh? Tại sao? Hãy cho biết vì sao quan điểm trong triết
lý kinh doanh cần hoặc có thể thay đổi theo thời gian và không gian? Nêu ví dụ để
chứng minh?
3. Vì sao trong các tổ chức nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước,
các nhà quản trị cấp cao khó có thể hình thành triết lý hoạt động hay triết lý kinh
doanh chính thức? Làm rõ lý do và cho biết giải pháp nào có thể khắc phục khó khăn
này?
4. Hãy giải thích tại sao trong nội dung triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp hàng
đầu trên thế giới, các nhà quản trị cấp cao và/hoặc chủ sở hữu đều định hướng các
chuẩn mực về đạo đức (đạo lý làm người, đạo đức công dân, đạo đức nghề nghiệp và
đạo đức kinh doanh) và các trách nhiệm xã hội trong tiến trình quản trị chiến lược?
Chứng minh lý do của quyết định này trong thực tế?
5. Thế nào là tầm nhìn chiến lược? Nó đóng vai trò gì trong quá trình quản trị chiến
lược của các doanh nghiệp? Chứng minh? Những căn cứ nào có thể giúp nhà quản trị
của các doanh nghiệp hay các tổ chức hình thành được một tầm nhìn chiến lược có
giá trị? Tầm nhìn chiến lược và nhiệm vụ của tổ chức trong từng kỳ có mối quan hệ
với nhau như thế nào? Làm rõ mối quan hệ này.
6. Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp cũng như các loại hình tổ chức khác đều vạch ra
các nhiệm vụ của mình trong các văn bản kế hoạch, nhất là khi khởi đầu công việc
hay khởi nghiệp, nhưng vì sao phần lớn nội dung nhiệm vụ của các tổ chức này có
thể “quá rộng hoặc quá hẹp” so với khả năng thực hiện trong thực tế? Tại sao có hiện

theo kiểu tập trung là cơ bản khi lập kế hoạch. Vì sao còn hiện tượng này? Những bất
lợi gì mà các tổ chức của nước ta có thể gặp khi hoạch định kế hoạch theo kiểu tập
trung? Chứng minh từ thực tế.
Chương 6 CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CƠ BẢN
6.1CÁC CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY.
12/22
6.1.1 Các chiến lược tăng trưởng.
6.1.2 Các chiến lược suy giảm.
6.1.3 Chiến lược điều chỉnh.
6.2CÁC CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ KINH DOANH.
6.2.1 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản.
6.2.2 Các chiến lược cạnh tranh theo vị trí thị phần trên thị trường.
6.3CÁC CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG.
6.3.1 Các chiến lược dành cho chức năng marketing.
6.3.2 Các chiến lược dành cho chức năng nhân sự.
6.3.3 Các chiến lược dành cho chức năng mua hàng.
6.3.4 Các chiến lược dành cho chức năng sản xuất / tác nghiệp.
6.3.5 Các chiến lược dành cho chức năng tài chính.
6.3.6 Các chiến lược dành cho chức năng nghiên cứu và phát triển.
6.3.7 Các chiến lược dành cho chức năng thông tin.
CÂU HỎI VÀ CÁC VẤN ĐỀ:
1. Trong những tình huống nào mà nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp cần
lựa chọn chiến lược tăng trưởng tập trung? Hãy nêu đặc điểm của mỗi loại chiến lược
tăng trưởng tập trung và những ưu điểm của các chiến lược này? Hiện nay, loại
doanh nghiệp nào của Việt Nam nên vận dụng những chiến lược này và làm thế nào
để thực hiện có hiệu quả? Ví dụ để chứng minh.
2. Hãy giải thích sự khác nhau giữa chiến lược tăng trưởng hội nhập về phía trước với
tăng trưởng hội nhập về phía sau? Tại sao các nhà quản trị chiến lược cần chọn hai
loại chiến lược tăng trưởng hội nhập này? Với bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay và
xu hướng, Anh (Chị) hãy cho biết những loại doanh nghiệp của nước ta cần thực hiện

công ty của các nước phát triển đưa các dây chuyền chế biến thuốc lá sang các nước
đang phát triển như Việt Nam để sản xuất hoặc sử dụng các thiết bị lạc hậu làm vốn
liên doanh với các doanh nghiệp Việt Nam? Làm rõ lý do.
9. Các nhà nghiên cứu cho rằng, điều chỉnh trong quá trình quản trị chiến lược là vấn đề
bình thường. Anh (Chị) hãy cho biết tại sao các nhà quản trị cần thực hiện chiến lược
điều chỉnh? Hãy cho biết, trong doanh nghiệp hoặc tổ chức - nơi Anh (Chị) học tập
hoặc làm việc có hoạt động nào cần thực hiện chiến lược điều chỉnh không? Nếu có,
cần điều chỉnh vấn đề gì? Tại sao?
10.Đối với các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, mỗi ngành có nhiều đơn vị kinh
doanh, hoạt động trên nhiều khu vực thị trường, v.v… các nhà quản trị của các doanh
nghiệp này cần xây dựng chiến lược kinh doanh theo cấp bậc (cấp doanh nghiệp hay
toàn bộ tổ chức, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng chuyên môn). Hãy cho biết vì
sao cần xây dựng chiến lược kinh doanh theo cấp bậc? Ý nghĩa của chiến lược theo
từng cấp bậc là gì? Chứng minh mối liên quan.
14/22
11.Những chiến lược cạnh tranh cơ bản có những đặc điểm gì? Các nhà quản trị dựa vào
những căn cứ nào để quyết định chọn loại chiến lược cạnh tranh cụ thể? Cho ví dụ để
chứng minh. Vì sao từ thập niên 1990 của thế kỷ trước, trên ma trận cạnh tranh của
Michael Porter xuất hiện vùng “chiến lược sản phẩm khác biệt kết hợp với chi phí
thấp hợp lý” trên cả thị trường qui mô rộng lẫn qui mô hẹp?
12.Vì sao khi quyết định lựa chọn chiến lược cạnh tranh cho từng đơn vị kinh doanh,
từng sản phẩm, v.v…; các nhà quản trị phải căn cứ vào vị trí về thị phần nhãn hiệu
hàng hóa trên thị trường ngành hàng cụ thể (dẫn đầu, thách thức, theo sau, ẩn náu) ở
mỗi khu vực địa lý? Ở Việt Nam, trước bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới, những đơn vị kinh doanh loại nào của các doanh nghiệp cần ẩn náu thị trường?
Tại sao phải ẩn náu và chiến lược ẩn náu là gì? Nếu là đơn vị kinh doanh theo sau thị
trường, các nhà quản trị cần lựa chọn chiến lược nào là phù hợp với xu hướng phát
triển lâu dài? Giải thích lý do của sự lựa chọn.
13.Hãy cho biết các chiến lược cấp bộ phận chức năng chuyên môn có mối quan hệ gì
với các chiến lược cạnh tranh cơ bản? Nêu ví dụ để chứng minh. Vì sao nhiều doanh

biệt ba nhóm chiến lược này? Cho ví dụ chứng minh?
4. Hãy nêu các đặc trưng của các chiến lược gia nhập thị trường nước ngoài? Để có thể
thực hiện các chiến lược gia nhập thị trường nước ngoài có hiệu quả theo thời gian,
các công ty cần có những điều kiện nào? Các công ty Việt Nam đang thực hiện
những chiến lược nào khi gia nhập thị trường nước ngoài? Ví dụ để chứng minh. Tại
sao khi gia nhập thị trường nước ngoài, có công ty thành công và có công ty chưa
thành công? Hãy làm rõ những lý do chủ yếu?
5. Giải thích sự khác nhau và giống nhau giữa các chiến lược cạnh tranh đa quốc gia
hay cạnh tranh quốc tế với các chiến lược cạnh tranh toàn cầu? Vì sao trước khi thực
hiện các chiến lược cạnh tranh toàn cầu, các công ty cần thực hiện chiến lược cạnh
tranh đa quốc gia thành công?
6. Hãy nêu các đặc trưng và điều kiện áp dụng từng loại chiến lược trong nhóm các
chiến lược cạnh tranh đa quốc gia? Các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng chiến
lược nào trong các chiến lược cạnh tranh đa quốc gia và sử dụng như thế nào để có
thể thành công và đạt hiệu quả lâu dài?
7. Tại sao các công ty toàn cầu cần ưu tiên thực hiện chiến lược ẩn náu nơi có khả năng
sinh lợi lớn nhất khi cạnh tranh trên thị trường toàn cầu? Cho ví dụ.
8. Chiến lược bù đắp lẫn nhau giữa các thị trường giúp cho các công ty toàn cầu đạt
được những mục tiêu gì? Chứng minh từ thực tế.
9. Tại sao khi gia nhập vào thị trường nước ngoài, cũng như tham gia cạnh tranh trên
thị trường đa quốc gia và toàn cầu, nhiều công ty sử dụng các chiến lược liên minh
nói chung và liên doanh quốc tế như là những công cụ hữu hiệu để vượt qua hàng rào
chính trị và văn hóa ở các quốc gia thị trường? Nêu một số ví dụ liên quan đến các
chiến lược này ở thị trường Việt Nam.
16/22
10.Các công ty đa quốc gia và toàn cầu có được những lợi ích tiêu biểu gì khi thực hiện
các chiến lược liên minh nói chung và liên doanh quốc tế với các đối tác ở Việt
Nam? Tại sao nhiều liên doanh quốc tế ở Việt Nam lần lượt tan rã sau một thời gian
hoạt động? Làm rõ những lý do cơ bản.
11.Tại sao hầu hết các công ty đa quốc gia và toàn cầu đều sử dụng đội ngũ nhân lực

nhiều nhà nghiên cứu nhận xét rằng: “Vì quản trị nguồn nhân lực của nhiều tổ chức
Việt Nam chưa thể hiện tính chuyên nghiệp nên các định hướng phát triển lâu dài
chưa được xác định một cách khoa học, ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh
doanh hay hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trước mắt và
tiềm năng phát triển trong tương lai, nhiều nguồn lực sẵn có đang bị lãng phí, v.v…
làm cho kinh tế Việt Nam thời gian qua phát triển chậm hơn so với tiềm năng của
mình …”. Anh (Chị) có đồng ý với nhận xét này không? Tại sao đồng ý hoặc chưa
đồng ý? Làm rõ vai trò của quản trị nguồn nhân lực với quản trị chiến lược trong các
doanh nghiệp và các tổ chức khác? Ví dụ để chứng minh.
Phần 3 THỰC HIỆN VÀ KIỂM TRA CHIẾN LƯỢC
Chương 8 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
8.1KHÁI QUÁT VỀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.
8.1.1 Thế nào là thực hiện chiến lược?
8.1.2 Nguyên tắc thực hiện chiến lược.
8.1.3 Những nhiệm vụ chủ yếu khi thực hiện chiến lược.
8.2TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.
8.2.1 Kiểm tra lại các điều kiện bên trong và bên ngoài tổ chức.
8.2.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức hữu hiệu.
8.2.3 Triển khai chiến lược thành các loại kế hoạch tác nghiệp.
8.2.4 Triển khai triết lý về đạo đức kinh doanh thành văn bản qui tắc đạo đức kinh
doanh.
8.2.5 Điều hành các tiến trình thực hiện chiến lược.
8.2.6 Xây dựng văn hóa tổ chức – Building a corporate culture.
CÂU HỎI VÀ CÁC VẤN ĐỀ:
1. Tại sao trước khi triển khai tổ chức thực hiện chiến lược, các nhà quản trị cần phải
kiểm tra lại các chiến lược đã lựa chọn, cũng như các yếu tố của môi trường bên
trong và bên ngoài tổ chức? Chứng minh sự cần thiết của công việc này từ thực tế.
2. Cơ cấu tổ chức và chiến lược có quan hệ với nhau như thế nào? Nêu ví dụ để làm rõ
mối quan hệ này.
3. Tại sao từ đầu thập niên 1990, nhiều công ty của các nước công nghiệp phát triển có

chưa có khả năng thu hút và giữ được lao động giỏi lâu dài? Vì sao có hiện tượng
này?
9. Tại sao nhà quản trị các cấp - nhất là cấp cao cần phải có khả năng lãnh đạo và khả
năng sử dụng quyền lực khi thực hiện chức năng điều hành các quá trình thực hiện
chiến lược?
19/22
10.Hãy cho biết quyền lực không chính thức (vô hình) của nhà quản trị được hình thành
từ những yếu tố nào? Tại sao quyền lực không chính thức có khả năng tác động đến
người khác nhiều hơn và hiệu quả hơn so với quyền lực chính thức ?
11.Hãy phân biệt sự khác nhau giữa phong cách lãnh đạo “trao đổi” và phong cách lãnh
đạo “biến đổi” trong khả năng lãnh đạo của nhà quản trị? Với bối cảnh hiện tại và xu
hướng, các nhà quản trị cần thực hiện loại phong cách nào? Tại sao?
12.Nền tảng của các giá trị văn hóa tổ chức là gì? Tại sao những người sáng lập doanh
nghiệp và các nhà quản trị cấp cao cần nỗ lực phát triển văn hóa tổ chức bền vững
trong quá trình thực hiện chiến lược? Chủ sở hữu và/hay nhà quản trị cấp cao đóng
vai trò như thế nào trong việc xây dựng văn hóa tổ chức? Chứng minh.
13.Hãy cho biết vì sao nhiều doanh nghiệp cũng như nhiều loại hình tổ chức khác của
nước ta và ở nước ta chưa quan tâm đúng mức đến việc xây dựng văn hóa tổ chức
bền vững? Bất lợi của vấn đề này là gì? Chứng minh từ thực tế Việt Nam.
14.Để có thể đánh giá mức giá trị văn hóa tổ chức của doanh nghiệp, các nhà quản trị có
trách nhiệm cần căn cứ vào những đặc trưng gì? Chứng minh. Nhiều nhà nghiên cứu
nhận xét rằng, giá trị văn hóa tổ chức của nhiều loại hình tổ chức của nước ta chưa
cao, Anh (Chị) có đồng ý không? Giải thích rõ lý do đồng ý hoặc chưa đồng ý?
15.Qui tắc đạo đức kinh doanh được xem là thành phần quan trọng của văn hóa tổ chức,
nội dung văn bản này vừa căn cứ vào các nguyên tắc đạo lý lẫn pháp lý, kể cả vấn đề
trách nhiệm xã hội theo các mưc độ. Hãy cho biết vì sao những công ty đa quốc gia
thường điều chỉnh các điều khoản của văn bản qui tắc đạo đức kinh doanh theo quốc
gia thị trường cụ thể? Làm rõ sự cần thiết của công việc này? Ở Việt Nam, nhiều tổ
chức trong nước chỉ có nội qui cơ quan (nội dung đơn giản), chưa xây dựng chính
thức văn bản qui tắc đạo đức kinh doanh hay qui tắc hoạt động, hãy cho biết lý do và

Tại sao? Nêu ví dụ để chứng minh.
4. Chương trình PIMS là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với việc kiểm tra mang tính
chiến lược của doanh nghiệp? Chương trình PIMS có thể thực hiện ở Việt Nam
không? Nếu có, thuận lợi và khó khăn là gì?
5. Kiểm tra mang tính chiến lược và những thay đổi giá cả chứng khoán của công ty
trên thị trường có mối quan hệ gì? Chứng minh.
6. Tại sao những giá trị hữu hình và vô hình trong cơ cấu tổ chức chính thức và chính
sách đãi ngộ nhân viên liên quan đến kiểm tra mang tính chiến lược? Giải thích mối
quan hệ này.
7. Nếu là nhà quản trị của doanh nghiệp, bạn có những biện pháp nào khác (ngoài các
biện pháp đã nêu trong phần trên) để kiểm tra mang tính chiến lược tổ chức không
chính thức hay không?
IV. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN.
Hình thức đánh giá Tỉ lệ Điểm
1. Chuyên cần : 10% 1 điểm
21/22
2. Tự học : 30% 3 điểm
3. Thi cuối môn học : 60% 6 điểm
Tổng số : 100% 10 điểm
V. TRANG THIẾT BỊ HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC:
- Bảng, phấn.
- Micro.
- Projector, màn chiếu, dây cáp kết nối, dây và ổ cắm điện.
VI.TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO:
- Giáo trình “QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC” do Giảng viên biên soạn.
- Sách tham khảo: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU,
TS. Phạm Thị Thu Phương, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2002, 2007, 2009
- Sinh viên có thể tham khảo các tài liệu của những tác giả khác để mở rộng sự hiểu
biết.
22/22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status