BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Đặng Thò Nhâm
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT
TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN HỒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2008
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW: Ban chấp hành trung ương
BGH : Ban giám hiệu
CBQL: Cán bộ quản lý
CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục
CNTT: Công nghệ thông tin
ĐHSP: Đại học sư phạm
ĐNCBQL: Đội ngũ cán bộ quản lý
ĐNGV: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GD: Giáo dục
GV: Giáo viên
Bảng 2.14. Trình độ ngoại ngữ , tin học của đội ngũ quản lý ............................. 50
Bảng 2.15. Đánh giá GV trường ta có đáp ứng được các tiêu chuẩn về
nghiệp vụ sư phạm
............................................................................ 54
Bảng 2.16. Đánh giá số lượng giáo viên trong trường đáp ứng đuợc yêu cầu
giảng dạy ở địa phương trong thời gian từ 5 đến 10 năm tới........... 54
Bảng 2.17. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng tri thức về chuyên môn
Cho giáo viên .................................................................................... 55
Bảng 2.18. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng nâng cao trình độ của
giáo viên ........................................................................................... 56
Bảng 2.19. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng giảng dạy của
giáo
viên ........................................................................................... 57
Bảng 2.20. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng về kỹ năng chuyên biệt
để tiến hành các hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên ........... 58
Bảng 2.21. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu rèn luyện về lối sống của
giáo viên .......................................................................................... 59
Bảng 2.22. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu rèn luyện về tinh thần trách nhiệm
của giáo viên...................................................................................... 60
Bảng 2.23. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu rèn luyện về phẩm c
hất chung của
giáo viên ........................................................................................... 61
Bảng 2.24. Đánh giá cách giáo viên bồi dưỡng hiệu quả nhất ............................ 61
Bảng 2.25. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng kiến thức về chuyên
môn giáo viên ................................................................................... 62
Bảng 2.26. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi nâng cao trình độ của
giáo viên ............................................................................................ 63
Bảng 2.27. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng giảng dạy
của giáo viên ..................................................................................... 64
Bảng 2.28. Đánh giá sự quan tâm nhu cầu bồi dưỡng về kỹ năng chuyên
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại trường ĐHSPTP Hồ Chí Minh, tôi đã
được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy Cô.
Nhân dịp bảo vệ đề tài nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô
lãnh đạo Trường ĐHSPTP Hồ Chí Minh, Phòng Khoa học công nghệ - sau Đại
học, các Thầy Cô khoa Tâm lý – Giáo dục và các Phó giáo sư, Tiến sỹ đã truyền
đạt những tri thức quý báu và dành tình cảm tốt đẹp cho tôi cũng như tập thể
học viên k16-QLGD
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Lê Xuân Hồng đã tận t
ình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện hoàn thành luận
văn này .
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND tỉnh BìnhThuận, lãnh đạo Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục& Đào tạo, các Phòng Ban Sở Giáo dục & Đào tạo, Ban giám hiệu các
trường: Trường THPT Hàm Thuận Nam, THPT Phan Bội Châu, THPT Lương
Thế Vinh, các chuyên viên Sở Giáo dục& Đào tạo, các bạn đồng nghiệp và
người thân đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện hỗ trợ vật chất, tinh thần và các
điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình khoá học và nghiên cứu thành công
đề tài luận văn này.
đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh về quy mô vừa phải đảm bảo và
nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo”.
Đổi mới giáo dục đa
ng diễn ra trên quy mô toàn cầu, trước những bối
cảnh thời cơ và thách thức trên đã tạo nên những biến đổi sâu sắc trong giáo
dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến
cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục. Nhà trường từ chỗ khép kín
chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ với
nghiên cứu Khoa học – Công nghệ và ứng dụng. Nhà giáo thay vì chỉ truyền
đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận
thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp.
Chính vì vậy, mục ti
êu cuối cùng của giáo dục đào tạo là đào tạo ra con
người trở thành nguồn nhân lực tốt nhất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì con người là yếu tố quyết định, nên một trong
những giải pháp trong chiến lược là: Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ
về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa
tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đây là một nội
dung phù hợp với một trong những xu t
hế phát triển giáo dục của thế giới,
hiện nay các nước trên thế giới nói chung và các nước phát triển nói riêng rất
quan tâm đội ngũ Nhà giáo.
Bình Thuận là một tỉnh nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của các
tỉnh phía Nam, có rất nhiều tiềm năng phát triển kinh tế - văn hoá xã hội.
Trong nhiều năm gần đây nhân dân đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc
học xong chương trình THPT. Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XI xác định giáo
Thuận.
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động giáo dục tại các trường THPT
tỉnh Bình Thuận.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên của 3 trường THPT:
1.Trường THPT Phan Bội Châu tại Thành phố Pha
n Thiết;
2.Trường THPT Hàm Thuận Nam tại Huyện Hàm Thuận Nam;
3.Trường THPT Lương Thế Vinh tại Huyện Hàm Thuận Nam
tỉnh Bình Thuận để đề ra những giải pháp phát triển.
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu nghiên cứu đầy đủ và khách quan thực trạng đội ngũ giáo viên các
trường THPT tỉnh Bình Thuận thì đưa ra những giải pháp phát triển đội ngũ
của nhà trường đáp ứng được yêu cầu đổi mới.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Có nhiều phương pháp nghiê
n cứu, song với đề tài này có thể sử dụng
theo các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu
- Nhóm nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra (dùng phiếu hỏi): Phụ huynh, học sinh, cán bộ quản lý.
+ Phỏng vấn trực tiếp: Giáo viên.
+ Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo
viên. + Phương pháp chuyên gia.
- PGS. TS Hà Thế Truyền “Đổi mới quản lý trường Trung học phổ
thông” đã đánh giá tình hình đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Trung học phổ
thông trong đó có quản lý đổi mới bồi dưỡng đội ngũ giáo vi
ên THPT.
- Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc
xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục,
Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 05/6/2003 của Bộ trưởng BGD&ĐT
về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hiệu trưởng trường
THPT quản lý đổi mới bồi dưỡng đội ngũ giáo viên góp phần quan trọng nâng
cao chất lượng giáo dục THPT nhằm mục đích:
+ Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để đáp
ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục THPT.
+ Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo phương
án điều chỉnh phân ban ở THP
T.
+ Tăng cường kiến thức, hiểu và nắm vững những điểm mới trong
chương trình, sách giáo khoa THPT.
+ Tăng cường năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương
pháp dạy học, bước đầu vận dụng được trong quá trình chỉ đạo đổi mới
phương pháp dạy học để thực hiện tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục THPT.
- PGS. TS Hoàng Tâm Sơn trong nghiên cứu đề tài cấp Bộ “Một số vấn
đề tổ chức khoa học lao động của người Hiệu trưởng” đã đưa ra các giải pháp
và kiến nghị về đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục các tỉnh phía Nam trước
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm đầu của thế
kỷ XXI “Đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ
cho cán bộ quản lý giáo dục các trường từ Mầm
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm t
hực hiện
những mục tiêu dự kiến.
- Quản lý hay quản trị (managemetnt)
Quản lý là quá trình làm việc cùng và thông qua cá nhân, các nhóm cũng
như các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích tổ chức. Thành quả đạt
được các mục đích tổ chức thông qua lãnh đạo chính là quản lý [13]
Qua các định nghĩa và các khái niệm trên ta có thể hiểu một cách chung
nhất là: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng có chủ đíc
h của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý gồm có: Hoạch định; tổ chức; điều khiển; kiểm tra
Hoạch định: Là quá trình ấn định những mục tiêu và định ra biện pháp
tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.
Hoạch định của nhà quản lý vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đặt
ra. Nó có hai tác dụng:
- Hướng dẫn giảm bớt những hậu quả của thay đổi giảm thiểu lãng phí,
lập lại và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.
- Hoạch định đặt ra sự phối hợp.
Hoạch định gồm 2
loại:
+ Hoạch định chiến lược: Là đưa ra các mục tiêu và những biện pháp lớn
có tính cơ bản để đạt mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như các
thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành các mục ti
êu của tổ chức và kế hoạch
vạch ra.
Quá trình kiểm tra gồm:
+ Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
+ Đo lường việc thực hiện
+ Điều chỉnh các sai lệch.
Các hình thức kiểm tra gồm: Kiểm tra dự phòng, kiểm tra hiện hành,
kiểm tra phản hồi và kiểm tra trọng điểm
1.2.2. Quản lý giáo dục
- QLGD là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau để tất cả các mắt xích của hệ thống
từ Bộ xuống đến Trường nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách
cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy l
uật chung của xã
hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và
tâm
lý trẻ em.
Hay QLGD là quản lý hoạt động giáo dục của ngành giáo dục trên phạm
vi cả nước, hoặc một phạm vi địa phương và hoạt động của giáo viên, nhân
viên, học sinh trong mỗi trường học để mỗi trường học mỗi địa phương và cả
nước đạt mục tiêu giáo dục và đào tạo người học thành những con người có
nhân cách (năng lực và phẩm c
hất) cần thiết cho họ có thể sống hạnh phúc và
cống hiến nhiều cho xã hội.
- QL trường học là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý
giáo dục. Quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự
tạp” [33]
- Theo quan điểm này sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến
đổi để tăng tiến số lượng, chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm
cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển.
- Phát triển nhân lực
Phát triển nhân lực là sự tăng tiến, chuyển biến, tiến bộ của các thành
viên trong tổ chức để thực hiện hoàn thành mục tiêu
của tổ chức đã đề ra.
“ Phát triển nhân lực là nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thông
qua đào tạo, bồi dưỡng các cá nhân thành viên.” [50, 9]. Như vậy để nâng cao
hiệu quả hoạt động thì tổ chức phải có các chương trình, kế hoạch để phát
triển nguồn nhân lực của mình thông qua đào tạo, bồi dưỡng.
Hoặc “Phát triển nhân lực là quá trình của các hoạt động chuẩn bị cung
cấp nhân viên theo kịp cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi hoặc tăng tiến.” [50, 9].
Trong phá
t triển nhân lực cần phát triển cả số lượng để đáp ứng cơ cấu tổ
chức, ngành nghề và cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng cá nhân
thành viên. Thật sự nâng cao trình độ cũng như thái độ nghề nghiệp để họ đáp
ứng được yêu cầu tăng tiến của xã hội cũng như mục tiêu của tổ chức. Nghĩa
là cần phát triển cả số lượng trí lực, thể lực và t
âm lực của những người trong
tổ chức.
+ Phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ trung tâm, ưu tiên hàng đầu
trong việc phát triển nhà trường. Mục đích của công tác phát triển đội ngũ
giáo viên là nhằm mục đích tăng cường hơn nữa sự phát triển toàn diện của
nước đi trước, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt”... Để
đạt được các mục ti
êu nêu trên, giáo dục và khoa học công nghệ có vai trò
quyết định, nhu cầu phát triển giáo dục là rất bức thiết. Đại hội IX của Đảng
đã chỉ ra: “Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư
phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ. Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt
chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp
học. Có cơ chế, chí
nh sách đảm bảo đủ giáo viên cho các vùng miền núi, hải
đảo”. Đào tạo và nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên là khâu đột phá
có ý nghĩa quyết định, góp phần triển khai thắng lợi chiến lược phát triển giáo
dục mà Đại hội IX của Đảng đã đề ra. [10]
Trong phần đánh gía
những yếu kém trong chiến lược có nêu: Đội ngũ
nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng
được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo.
Trong các giải pháp phát triển giáo dục có giải pháp phát triển đội ngũ
nhà giáo: “ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ
cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục”, đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới
chương trì
nh đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn
và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo, giáo viên phổ thông phải điều chỉnh
cơ cấu. Giáo viên Trung học phổ thông có trình độ Thạc sỹ đạt 10% vào năm
2010.
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện phổ cập giáo dục trong cộng đồng;
Huy động, quản lý, sử dụng c
ác nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động
giáo dục;
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
Tổ chức cho giáo vi
ên, nhân viên học sinh tham gia hoạt động xã hội;
Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
[2]
1.3.3. Vai trò, nhiệm vụ của nhà giáo
Như chúng ta đã biết đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng, nó quyết
định đến chất lượng giáo dục. Từ xa xưa đến nay trong dân gi
an ai cũng thuộc
câu ca dao “Muốn khôn thì phải có thầy” hay “Không thầy đố mầy làm nên”.
Trong suốt thời kỳ chiến tranh và công cuộc xây và bảo vệ Tổ quốc,
Đảng - Nhà nước và nhân dân ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao cả
của người Thầy. Đảng ta có đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt trong sự
nghiệp giáo dục; người thầy giáo là chiến sỹ trên mặt trận tư tưởng văn hoá,
đó là những người truyền thụ c
ho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng,
bồi đắp cho họ vốn kiến thức văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh
thiết” của ông Giắc Đơlo, Chủ tịch Uỷ ban, đã dành hẳn 7 chương nói về thầy
giáo khẳng định vai trò quyết định của người thầy gi
áo trong việc chuẩn bị thế
hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toàn cầu
hoá (“xây dựng toàn cầu”) đoàn kết hiểu biết tôn trọng lẫn nhau, sống trong
hoà bình, bao dung. Tất cả phụ thuộc rất nhiều vào việc đội ngũ giáo viên
phải rèn luyện được ở thế hệ trẻ một trí tuệ nghiêm túc, một tình cảm sâu sắc,
thông cảm lẫn nhau cùng với tính độc lập ngày càng cao. Trong báo cáo này
cũng khẳng định “ Mối quan hệ đầy sức mạnh giữa thầy và trò giữ vị trí trung
tâm
trong quá trình giảng dạy”. Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối
với chất lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên
hết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng lẫn chất lượng.[37]
Như vậy những tiêu chuẩn tối thiểu đối với một giáo viên là: Trước hết
giáo viên phải là người có nhân cách mẫu mực để làm gương cho học sinh;
được đào tạo chính quy và được trang bị đầy đủ kiến thức về lý
luận dạy học
và phương pháp sư phạm. Thứ hai, giáo viên phải được trang bị kiến thức
tương đối tổng quát và phải có một chuyên môn sâu để có thể đánh giá được
tầm quan trọng của những tri thức chuyên m
ôn của mình và đánh giá được
nội dung các giáo trình trong bối cảnh chung. Thứ ba, giáo viên phải có khả
năng hoạt động xã hội để tập hợp và tổ chức được các hoạt động cho học sinh;
có thể hình dễ gần không dị tật.
1.3.4. Tiêu chuẩn giáo viên Trung học phổ thông
1.3.4.1. Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
tỷ lệ xếp loại học lực và hạnh kiểm.
Thực hiện công tác Chủ nhiệm lớp và các hoạt động giáo dục
khác. Cụ thể:
- Đảm bảo sỹ số, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh. Quản lý
hồ sơ sổ sách. Thực hiện việc giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng nề nếp,
rèn luyện thói quen tốt, giúp đỡ các học sinh cá biệt;
- Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng xây dựng m
ôi trường giáo
dục lành mạnh;
- Tham gia các công tác khác được nhà trường phân công.
Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ. Cụ thể là
:
- Tham gia các hoạt động chuyên môn của nhà trường, của tổ chuyên
môn, như: dự giờ, thao giảng,
- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng năm theo yêu
cầu của các cấp;
- Tham gia học tập để đạt chuẩn và nâng cao trình độ [22]
Tiêu chuẩn 2. Kết quả đánh giá tiết dạy trên lớp
Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kết thúc
trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian quy định của quá trình dạy
học. Do đó trong mỗi giờ lên lớp hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động
học của học sinh đều thể hiện dưới sự t
ác động tương hỗ giữa các yếu tố cơ
bản của quá trình dạy học đó là mục đích, nội dung, phương pháp phương tiện
và hình thức tổ chức dạy học.
giáo án hợp lý.
+ Về tổ chức
- Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối thời gian hợp lý ở các
phần, các khâu.
- Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực, chủ động phù hợp
với nội dung của bài với các đối tượng, học sinh hứng thú học.
+ Về kết quả:
- Đa số học sinh hiểu bài; nắm vững trọng tâm; biết vận dụng kiến thức.
1.3.5. Yêu cầu đối với sự phát triển đội ngũ
- Số lượng
: Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng hợp lý về
cơ cấu (chiến lược) đó là tỷ lệ giáo viên phải đạt 2,25 GV/lớp, cân đối giữa
các bộ môn không thừa và không thiếu.
- Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ: Có bằng tốt nghịêp Đại học sư phạm
hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa các trường Đại học sư phạm (Điều
lệ). Có chứng chỉ A ngoại ngữ, nếu là giáo viên ngoại ngữ phải có chứng chỉ
B ngoại ngữ khác.
Đó chỉ mới điều kiện cần nhưng chưa đủ mà người giáo viên phải giỏi
và uyên thâm
về lĩnh vực chuyên môn của mình mới đủ sức thuyết phục học