ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH tác và sử DỤNG THUỐC THUỐC TRỪ cỏ TRÊN RUỘNG lúa tại TỈNH LONG AN - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ QUỐC CHIẾN

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG
THUỐC THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA TẠI
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ - 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ SỬ DỤNG
THUỐC THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA TẠI TỈNH
LONG AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Sinh viên thực hiện
Lê Quốc Chiến
MSSV: 3083785
Lớp: BVTV K34

Giáo viên hướng dẫn
Ths. Nguyễn Chí Cương


Nguyên quán: Ấp Bình Phú I, xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Họ và tên cha: Lê Văn Dấm
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Thu Lan
2. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
- Từ năm 1996 - 2001: học tại trường tiểu học “A” Bình Hòa, xã Bình Hòa, huyện
Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Từ năm 2001- 2005: học tại trường Trung học cơ sở Quản Cơ Thành, xã Bình
Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Từ năm 2005 - 2008: học tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm,
thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Từ năm 2008 đến nay học tại trường Đại học Cần Thơ, đường 3/2, quận Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ.

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.

Tác giả luận văn

Lê Quốc Chiến

iii


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!


Danh sách hình

viii

Danh sách bảng

ix

Tóm lược

xi

MỞ ĐẦU

1

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2

1.1 Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên tỉnh Long An

2

1.1.1 Vị trí địa lý

2

1.1.2 Tài nguyên đất


1.2.3.4 Có nhiều hình thức phát tán, lan truyền

4

1.2.3.5 Sức chống chịu và khả năng tồn tại cao

5

1.2.3.6 Thời gian mọc mầm không đều

5

1.2.3.7 Yêu cầu những điều kiện nhất định để nảy mầm và

6

sinh sống
1.2.4 Phân loại cỏ dại

7

1.2.4.1 Theo hệ thống phân loại thực vật

7

1.2.4.2 Dựa vào số lá mầm của cỏ

7


13

1.2.5.5 Lác rận (cỏ lác vuông, cú rận)

14

1.2.5.6 Rau mương

15

1.2.5.7 U du thưa

15

1.2.5.8 Rau mác bao

16

1.2.5.9 Cỏ xà bông

17

1.3 Đặc tính một số loại thuốc trừ cỏ

18

1.3.1 Clipper 25OD

18



23

1.3.10 Cantanil 550EC

24

1.3.11 Dibuta 60EC, Vibuta 62ND, Michelle 62EC,

2

3

BL.Tachlor 60EC

25

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

26

2.1 Phương tiện

26

2.2 Phương pháp

26

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

3.1.5 Nguồn nước tưới

30

3.1.6 Thuốc cỏ sử dụng

30

3.1.7 Thời gian phun xịt và quản lý nước

33

3.1.8 Liều lượng và lượng nước phun lần thứ nhất

34

3.1.9 Đánh giá của nông dân

34

3.1.10 Cỏ khó trị và cỏ có chiều hướng gia tăng hiện nay

43

3.2 Thảo luận chung

44

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ


Cỏ lồng vực nước (Echinochloa crus-galli) trên ruộng lúa và

Trang
2

phát hoa của cỏ lồng vực nước

10

1.3

Cỏ đuôi phụng

12

1.4

Cỏ cháo

13

1.5

Cỏ chác

14

1.6

Cỏ lác rận


3.3

28

Tỷ lệ (%) nguồn gốc của các giống lúa tại địa bàn điều tra
tỉnh Long An, 2012

3.4

27

29

Tỷ lệ (%) ảnh hưởng phèn của nguồn nước tưới tại địa bàn
điều tra tỉnh Long An, 2012

30

3.5

Tỷ lệ (%) nông dân sử dụng thuốc trừ cỏ lần hai

32

3.6

Tỷ lệ (%) loại cỏ dại khó trị nhất hiện nay tại địa bàn điều tra
tỉnh Long An, 2012



27

Tỷ lệ (%) phương pháp gieo sạ và mật độ sạ lang tại địa bàn điều
tra tỉnh Long An, 2012

29

3.3

Tỷ lệ (%) các loại thuốc trừ cỏ nông dân sử dụng lần thứ nhất

31

3.4

Tỷ lệ (%) các loại thuốc trừ cỏ nông dân sử dụng lần thứ hai

32

3.5

Thời gian phun xịt và quản lý nước của thuốc trừ cỏ sử dụng lần
thứ nhất

3.6

Tỷ lệ (%) liều lượng thuốc cỏ và lượng nước nông dân sử dụng
trong lần phun thứ nhất


35

Đánh giá mức độ hài lòng của nông dân về các loại thuốc trừ cỏ
đã từng sử dụng trên cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)

3.9

34

Đánh giá mức độ hài lòng của nông dân về các loại thuốc trừ cỏ
đã từng sử dụng trên cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli)

3.8

33

40

Đánh giá mức độ hài lòng của nông dân về các loại thuốc trừ cỏ
đã từng sử dụng trên cỏ rau mương (Ludwigia octovalvis)

41

ix


3.14

Đánh giá mức độ hài lòng của nông dân về các loại thuốc trừ cỏ
đã từng sử dụng trên cỏ xà bông (Sphaenoclea zeylanica)

là 1 - 10 ngày (50,9%). Số nông dân sử dụng liều lượng đúng với khuyến cáo chỉ
chiếm tỷ lệ 35%. Lượng nước phun trung bình 300 - 400 lit/ha (53,8%). Đánh giá
của nông dân về hiệu quả của một số loại thuốc: Sofit có hiệu quả trừ cỏ tiền nảy
mầm cao với hầu hết cái loại cỏ phổ biến trên ruộng lúa, Topshot có hiệu quả trừ cỏ
hậu nảy mầm cao đối với hầu hết các nhóm cỏ, Facet chỉ có hiệu quả trừ cỏ hậu nảy
mầm với cỏ lồng vực, Clincher chỉ có hiệu quả trừ cỏ hậu nảy mầm với cỏ đuôi

xi


phụng, Nominee có hiệu quả trừ cỏ hậu nảy mầm đối các loại cỏ phổ biến là tương
đương nhau nhưng hiệu quả chỉ khá cao.
(3) Theo nông dân cỏ khó trị nhất hiện nay là cỏ chác (44%), cỏ có chiều hướng gia
tăng cao nhất là cỏ đuôi phụng (37%).

xii


MỞ ĐẦU
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta và đặc biệt là ở Đồng bằng sông
Cửu Long (ĐBSCL). Trồng lúa là một nghề truyền thống của nhân dân Việt Nam từ
rất xa xưa, có lẽ khi người Việt cổ xưa bắt đầu công việc trồng trọt thì cây lúa đã
được quan tâm đầu tiên. Kinh nghiệm sản xuất lúa đã hình thành, tích lũy và phát
triển cùng với sự hình thành và phát triển của dân tộc ta. Những tiến bộ của khoa
học kỹ thuật trong nước và thế giới trên lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất lúa đã thúc
đẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước ta vươn lên bắt kịp trình độ tiên tiến của thế
giới. (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Theo dự phóng của cơ quan FAO, mặc dù nhu cầu gạo của mỗi đầu người trong
tương lai có phần suy giảm do cải tiến kinh tế của nhiều nước, nhu cầu tổng thể của
toàn cầu vẫn sẽ tiếp tục bành trướng vì dân số gia tăng lên 8 tỉ trong 2030 và 9 tỉ

trong đó có 6 huyện nằm trong khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình trũng bao gồm
Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Tân Thạnh, Thạnh Hoá và Đức Huệ với diện tích
đất tự nhiên là 298.243 ha. Các huyện còn lại là khu vực phát triển khá ổn định và
đa dạng. (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2008).
1.1.2 Tài nguyên đất
Theo điều tra cơ bản, Long An có 6 nhóm đất chính: đất phù sa cổ (chiếm
21,5% diện tích), đất phù sa ngọt (chiếm 17,04% diện tích), đất phù sa nhiễm mặn

2


(chiếm 1,26% diện tích), đất phèn (chiếm 55,47% diện tích) và đất than bùn (chiếm
0,05% diện tích). Phần lớn đất đai Long An được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng
lẫn nhiều tạp chất hữu cơ nên đất có dạng cấu tạo bời rời, tính chất cơ lý rất kém,
các vùng thấp, trũng tích tụ độc tố làm đất trở nên chua phèn, bất lợi trong tổ chức
sản xuất nông nghiệp. (Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2008).
1.2 Sơ lược về cỏ dại
1.2.1 Định nghĩa cỏ dại
Cỏ dại là những loại thực vật mọc ở một nơi ngoài ý muốn của con người và
làm ngăn trở hoạt động của con người (Trần Vũ Phến, 2005)
1.2.2 Nguồn gốc cỏ dại
Trong sản xuất nông nghiệp, cỏ dại có thể có nguồn gốc từ:
- Những loài thực vật mọc hoang, trong tự nhiên và đã thích ứng lâu đời đối
với những tác động quấy nhiểu tự nhiên.
- Những loài thực vật hay các dạng hình mới của chúng được hình thành
trong quá trình đồng tiến hóa với cây trồng của chúng (Trần Vũ Phến, 2005 trích
dẫn từ Muzik, 1970)
1.2.3 Một số đặc điểm của cỏ dại trên ruộng lúa
1.2.3.1 Có nhiều hình thức sinh sản
Các loại cỏ trong ruộng lúa đều sinh sản chủ yếu bằng hạt giống. Ngoài ra có

Nước là tác nhân lan truyền cỏ dại trên ruộng lúa quan trọng nhất. Nước
mang hạt cỏ từ kênh mương vào ruộng và từ ruộng này sang ruộng khác. Ở Đồng
bằng sông Cửu Long hàng năm bị lũ lụt tràn ngập, có hiện tượng ở những nơi,
những ruộng nước rút muộn thì sau đó vụ Đông Xuân mật độ cỏ thường cao, do hạt
cỏ các nơi khác bị nước cuốn trôi dồn tụ lại.

4


Hạt cỏ cũng được người và súc vật mang đi phát tán một cách vô tình từ nơi
này sang nơi khác. Các hạt cỏ nhỏ hoặc có lông có gai dính vào quần áo người hoặc
lông trâu bò, chim, gà, vịt ăn vào trong ống tiêu hóa vẫn còn khả năng nảy mầm sau
khi được thải ra theo phân. Trong phân chuồng bón vào ruộng nếu chưa ủ hoai kỹ
thường mang theo hạt cỏ. Theo Harmon và Keim, tỷ lệ hạt cỏ còn khả năng nảy
mầm trong phân bò là 9,6%, trong phân ngựa là 8,7% (Nguyễn Mạnh Chinh và Mai
Thành Phụng, 2004)
1.2.3.5 Sức chống chịu và khả năng tồn tại cao
Cây cỏ có khả năng chịu dựng và thích ứng cao với các điều kiện ngoại cảnh
bất lợi do đã qua hàng triệu năm trong điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên. Trong
ruộng thiếu phân bón và nước, cây cỏ vẫn sống tốt hơn hẳn so với cây lúa. Phạm vi
nhiệt độ thích hợp của cây cỏ cũng rộng hơn cây lúa (Nguyễn Mạnh Chinh và Mai
Thành Phụng, 2004)
1.2.3.6 Thời gian mọc mầm không đều
Sau khi làm đất gieo cấy, gặp điều kiện ánh sáng và nước đầy đủ, một số hạt
cỏ bắt đầu mọc và thường sau 7 - 10 ngày phần lớn mới mọc hết, còn lại tiếp tục
mọc về sau, chậm nhất khoảng 15 ngày.
Thời gian cỏ mọc nảy mầm đều do một số nguyên nhân:
- Do hạt chín không đều, hạt chín trước sẽ nảy mầm trước.
- Thời gian ngủ nghỉ (miên trạng) của các hạt cỏ khác nhau. Có hạt nảy mầm
sớm, có hạt sau khi chín bắt buộc phải có thêm một thời gian ngủ nghỉ mới nảy

Phần lớn hạt cỏ không nảy mầm được ở dưới lớp đất sâu chủ yếu do thiếu ánh sáng.
Khi đưa lên lớp đất mặt chúng dễ dàng nảy mầm. Sau khi nảy mầm, nếu cây cỏ bị
cây lúa phát triển che bớt ánh sáng, cây cỏ có thể chết hoặc sinh trưởng yếu khả
năng cạnh tranh với lúa kém đi (Nguyễn Mạnh Chinh và Mai Thành Phụng, 2004)

6


Bảng 1.1 Thành phần cỏ dại chủ yếu trong ruộng lúa có điều kiện nước khác nhau
Điều kiện
nước ruộng

Đủ ẩm

Nước nông

Nước ngập
sâu

Cỏ hòa bản

Cỏ cói lác

Cỏ lá rộng

Cỏ lông tây, lồng vực

Cỏ cú, u du, cỏ bạc

cạn, đuôi phụng

Thường được áp dụng trong nghiên cứu cơ bản.
Phương pháp và mục đích nhằm xác định và sắp xếp các thực vật khác nhau
thành những nhóm, dựa trên những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng.
Những thực vật càng giống nhau thì sẽ nằm gần nhau hơn trong hệ thống phân loại.
(Trần Vũ Phến, 2005)
1.2.4.2 Dựa vào số lá mầm của cỏ
- Cỏ một lá mầm: Hạt có một tử diệp.
+ Dạng lá hẹp, gân lá song hành, dày, có lông, thường mọc xiên.
+ Rễ thường là rễ chùm, điểm sinh trưởng bọc kín trong bẹ lá.
Như cỏ lồng vực (Echinochloa spp.), đuôi phụng (Leptochloa chinensis).
- Cỏ hai lá mầm: Cây có hai tử diệp.

7


+ Dạng lá thường rộng, gân lá thường hình lông chim hay chân vịt,
mỏng và mềm, ít lông.
+ Rễ thường là rễ cọc, ăn sâu, điểm sinh trưởng để lộ ra, hoa 4 - 5
phân. Không phải mọi cỏ lá rộng đều là song tử diệp.
Như rau mương đứng (Ludwigia octovalvis), Xà bông (Sphenoclea
zeylanica) (Trần Vũ Phến, 2005).
1.2.4.3 Phân loại dựa vào chu kỳ sống của cỏ
Chu kỳ sống được tính từ lúc cỏ nảy mầm đến khi tạo ra thế hệ mới và chết.
Việc phân nhóm cỏ dựa theo chu kỳ sống có ý nghĩa trong các biện pháp kiểm soát
cỏ bằng hóa chất hoặc bằng thủ công.
- Cỏ hằng niên hay nhất niên:
+ Hoàn tất chu kỳ sống trong vòng một năm hay ngắn hơn.
+ Sinh sản và phát tán chủ yếu bằng hạt giống.
- Cỏ nhị niên: Cỏ nhị niên hoàn tất chu kỳ sống trong vòng hai năm.
+ Năm thứ 1: Tương ứng với giai đoạn tăng trưởng, tạo rễ củ.

thưa.
+ Lá tam đính, mọc thành 3 hàng dọc theo thân, không kết hợp thành
dạng ống bao quanh thân. Không phân biệt giữa bẹ lá và phiến lá.
+ Phát hoa có thể dạng hoa đầu (bạc đầu ngắn Cyperus brevifolius),
chùm tụ tán (đưng Scleria poneformis) hay có tia, mang nhiều tia phụ
(Cyperus difformis), với lá hoa. Gié có thể gắn khích nhau thành chùm.
+ Hột rời, dạng bế quả.
+ Có thể là loài hằng niên hoặc đa niên.
- Cỏ lá rộng (Broad-leaf weeds):
Thuộc những họ khác của Monocotyledoneae và Dicotyledoneae.

9


+ Lá thường rộng, mở hoàn toàn, đa dạng, gân lá sắp xếp theo nhiều
cách khác nhau, nhưng không song song: rau mác bao (Monochoria
vaginalis), cây Xà bông (Sphenoclea zeylanica), rau dền (Amaranthus
spp.),…
+ Không phải mọi cỏ lá rộng đều là song tử diệp.
Dựa trên những đặc tính định tính đối với mỗi nhóm ta có thể mô tả một loài
cỏ như: cỏ bèo tai tượng Pistia stratiotes: Cỏ lá rộng, đa niên, thủy sinh.
(Trần Vũ Phến, 2005).
1.2.5 Các loài cỏ dại thường gặp trên ruộng lúa

Hình 1.2 Cỏ lồng vực nước trên ruộng lúa và phát hoa của cỏ lồng vực nước
(Nguyễn Hữu Trúc, 2009)

1.2.5.1 Cỏ Lồng vực nước (cỏ gạo, cỏ mỹ)
Tên khoa học: Echinochloa crus-galli (L.) Beauv.
Họ thực vật: Poaceae

cứng chắc trên một bề mặt, phẳng trên bề mặt còn lại, có màu cam tới vàng sáng dài
2,5 – 3,5mm.
Cây trưởng thành có rễ chùm hoặc có rễ khí. Rễ đầu tiên mọc từ mesocotyl
(đoạn thân giữa vẩy nhỏ và lá bao mầm) trồi ra trong thời gian hạt giống nẩy mầm.
(Đỗ Thị Kiều An, 2010).

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status