điều tra hiện trạng canh tác và xác định nguyên nhân gây bệnh vàng đầu trên cam rành tại xã đông phước, huyện châu thành, tỉnh hậu giang bằng kỹ thuật elisa và pcr - Pdf 31

H

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
N NG NGHI
SINH HỌC NG D NG

TRẦN THỊ TH NH NH

ĐI U TR HI N TRẠNG C NH T C V
C ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY B NH
V NG ĐẦU TRÊN C

S NH TẠI XÃ

Đ NG HƢỚC, HUY N CHÂU TH NH,
TỈNH H U GI NG BẰNG

Ỹ THU T

ELISA VÀ PCR

LU N VĂN TỐT NGHI
ĐẠI HỌC
NGÀNH BẢ V THỰC V T

2015


H

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


2015


H

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
N NG NGHI
V SINH HỌC NG D NG
BỘ
N BẢ V THỰC V T

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với tên đề tài:
Đi u tr hi n tr ng nh t v x
ịnh nguy n nh n g y b nh v ng
ầu tr n

m S nh t i x Đông Phƣớc, huy n Châu Th nh, tỉnh H u

Giang bằng kỹ thu t ELISA và CR
Do sinh viên Trần Thị Th nh Nh (MSSV: 3113462) thực hiện.
Kính trình hội đồng chấp nhận luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày ….. tháng …… năm 2015
C n bộ hƣớng dẫn

ThS. L

i

hƣớ Th nh


Trần Thị Th nh Nh

.

ii


TIỂU SỬ C NHÂN
Họ và tên: Trần Thị Th nh Nh
Giới tính: N
Sinh ngày: 11/3/1993
Dân tộc: Kinh
N i sinh: An Giang
Quê quán: Ấp Bình Trung, x Bình ỹ, huy n Ch u hú, n Gi ng.
Quá trình học tập:
Năm 1999-2004: Họ t i trƣờng Tiểu họ B Bình ỹ.
Năm 2004-2008: Họ t i trƣờng Trung họ Cơ sở Bình ỹ.
Năm 2008-2011: Họ t i trƣờng Trung họ hổ thông Bình ỹ.
Năm 2011-2015: Họ ng nh Bảo V Thự V t, kho 37, t i trƣờng
Đ i họ Cần Thơ.

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2015
Ngƣời kh i

Trần Thị Th nh Nh

iii



đầu đã và đang tăng diện tích thiệt hại trong thời gian gần đây. Nh m điều tra
hiện trạng canh tác và xác đ nh các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh “vàng đầu
trên các vườn cam Sành tại huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang, đề tài được
thực hiện ngẫu nhiên tại 31 vườn trồng cam Sành trên đ a bàn tại xã Đông
Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang, bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa
Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng và phòng sinh học phân tử, Viện Nghiên
Cứu và Phát triển công nghệ sinh học, t tháng 3/2014 đến 12/2014. Kết quả
ghi nhận:
Về hiện trạng canh tác: Liếp trồng mới được lên liếp 2 - 5 năm (55,5%)
với kiểu lên liếp thông thường (77,4%), pH m t liếp thấp < 5 (80,6%); đa phần
(67,7%) nông dân sử dụng giống trôi nổi với 100% cây tháp mắt, gốc tháp
được sử dụng phổ biến là chanh (41,9%); nông dân trồng dày h n khuyến cáo
1000 cây/ha (93,5%); lượng phân bón N-P-K nông dân sử dụng đa số đều
cao h n so với khuyến cáo; phần lớn nông dân không bón vôi vào đất (74,2%).
Về d ch hại: Sâu v bùa (54,8%), rầy chổng cánh 29%; bệnh thối r
(59,4%), bệnh gây hại chính trên cam Sành là bệnh “vàng đầu (77,4%); trong
số các mẫu đem phân tích có 100% mẫu vius gây bệnh tristeza, 77,4% mẫu có
chứa vi khuẩn gây bệnh greening.
Bệnh “vàng đầu có thể do tác cộng hợp hai loại bệnh tristeza và
greening kết hợp với các yếu tố khác.

v


CL C
T M LƯ C ...................................................................................................... v
M C L C ........................................................................................................ vi
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................... ix
D NH SÁCH H NH ......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1.3.2 Bệnh hại ............................................................................................ 8
1.3.2.1 Vàng lá th i rễ ........................................................................... 8

vi


1.3.2.2 ệnh th i g , h y mủ .............................................................. 8
1.3.2.3 ệnh vàng á gr ning (Hu ng ong in) .................................... 9
1.3.2.4 ệnh tristeza ............................................................................ 13
1.3.2.5 Cá ệnh h i há ................................................................... 14
1.4 K THUẬT ELIS ............................................................................... 14
1.4.1. Đ nh ngh a k thuật ELIS ........................................................... 14
1.4.2 Các k thuật ELIS ........................................................................ 14
1.5 K THUẬT ELIS ................................................................................ 16
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 17
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................................... 17
2.1 PHƯƠNG TIỆN .................................................................................... 17
2.2.1 Thời gian và đ a điểm ..................................................................... 17
2.2.2 Dụng cụ ........................................................................................... 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP .................................................................................. 17
2.2.1 Điều tra nông hộ ............................................................................. 17
2.2.1.1 iều tr .................................................................................... 17
2.2.1.2 Xá định sâu ệnh h i trên vư n ............................................. 19
2.2.2 Phân tích trong phòng thí nghiệm................................................... 19
2.2.2.1 o pH ....................................................................................... 19
2.2.2.2 Trích DN lá và thực hiện PCR để xác đ nh sự hiện diện vi
khuẩn gây bệnh greening trên các vườn cam Sành ............................. 19
2.2.3 Kiểm tra bệnh Tristeza.................................................................... 21
2.2.4 Phân tích kết quả điều tra............................................................... 22
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 23

CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 46
K T LUẬN VÀ Đ NGHỊ ............................................................................. 46
4.1 K T LUẬN............................................................................................ 46
4.1.1 Hiện trạng canh tác ......................................................................... 46
4.1.2 D ch hại ........................................................................................... 46
4.1 Đ NGHỊ ............................................................................................... 46
TÀI LIỆU TH M KHẢO ...................................................................................
PH CHƯƠNG ...................................................................................................

viii


D NH S CH BẢNG
Bảng 1.1: Số liệu diện tích cam Sành, bưởi và chanh không hạt tại xã Đông
Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang t năm 2005 - 2013 ..................... 2
Bảng 1.2: Lượng phân bón cho cam ở các lứa tuổi khác nhau .......................... 6
Bảng 1.3: Công thức phân bón theo khuyến cáo Trường Đại học Cần Th ..... 6
Bảng 1.4: Kinh nghiệm quản lý bệnh HLB tại Nam Phi, có kết hợp xử lý thuốc
hóa học để hạn chế mật số rầy ......................................................................... 12
Bảng 2.1: Các thành phần của phản ứng PCR ................................................. 20
Bảng 3.1: Một số thông tin chung về các hộ trồng cam Sành tại xã Đông
Phước, huyện Châu Thành, Hậu Giang ........................................................... 23
Bảng 3.2: T lệ côn trùng gây hại và không gây hại, số hộ phun thuốc và
không phun thuốc tr sâu, số lần phun thuốc trên các vườn ........................... 39
Bảng 3.3: Mức độ gây hại của các bệnh hại chính trên các vườn cam Sành tại
xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang ..................................... 41
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra bệnh trên mẫu lá cam Sành b ng ELISA và PCR
.......................................................................................................................... 42

ix

Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang .......................................... 31
Hình 3.12: T lệ (%) hộ có số lần bồi liếp khác nhau trong vườn cam Sành tại
xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang ..................................... 31
Hình 3.13: Phần trăm hộ có chiều dày bồi liếp khác nhau trong vườn cam
Sành xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang ............................ 32
Hình 3.14: T lệ (%) lượng phân đạm được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 1 - 3 năm tuổi tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu
Giang ................................................................................................................ 33

x


Hình 3.15: T lệ (%) lượng phân đạm được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 4 - 6 năm tuổi tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu
Giang ................................................................................................................ 33
Hình 3.16: T lệ (%) lượng phân đạm được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 7 - 10 năm tuổi tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu
Giang ................................................................................................................ 34
Hình 3.17: P T lệ (%) lượng phân lân được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 1 - 3 năm tuổi tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu
Giang ................................................................................................................ 35
Hình 3.18: T lệ (%) lượng phân lân được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 4 - 6 năm tuổi tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu
Giang ................................................................................................................ 35
Hình 3.19: T lệ (%) lượng phân lân được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 7 - 10 năm tuổi tại xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu
Giang ................................................................................................................ 36
Hình 3.20: T lệ (%) lượng phân kali được sử dụng trên vườn cam Sành giai
đoạn cây 1 - 3 năm tuổi xã Đông Phước, huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang
.......................................................................................................................... 36

257.000 ha cây ăn trái của cả nước), cao nhất so với trong các loại cây ăn trái
khác (Viện Khoa học K thuật Nông nghiệp miền Nam, 2013).
Việc canh tác cây cam quít thường g p nhiều trở ngại do các yếu tố đất
đai, dinh dưỡng và đ c biệt là sâu bệnh hại (Hu nh Trí Đức và ctv., 2006). Các
bệnh quan trọng trên cam quít, như greening (huanglongbin), thối r và
tristeza, đã và đang phá hủy hàng trăm triệu cây cam quít trên thế giới và Việt
Nam (Timmer et al., 2003; Nguy n Th Ngọc Trúc và Nguy n Bảo Vệ, 2005;
Hu nh Trí Đức và ctv., 2006; Bové, 2006; Nguy n Văn Hòa và ctv., 2012).
Kết quả điều tra của Nguy n Th Ngọc Trúc và Nguy n Bảo Vệ (2005) cho
thấy bệnh greening gây thiệt hại khoảng 50% vườn trồng cam quít tại Cần
Th . Bên cạnh đó, bệnh vàng lá thối r do nấm Fusarium solani đã và đang là
d ch hại quan trọng trên nhiều vườn trồng cam quít tại vùng đồng b ng sông
Cửu Long (Phạm Văn Kim, 2005).
Huyện Châu Thành, t nh Hậu Giang có diện tích trồng cam Sành khoảng
4.711 ha (năm 2013), chiếm 69,1% diện tích trồng cam quít (cam Sành, bưởi,
chanh không hạt, quít ) của huyện, tăng 12 lần so với năm 2005 (Phòng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Châu Thành, Hậu Giang, 2014).
Cùng với việc tăng diện tích cây trồng, nhiều yếu tố bất lợi xuất hiện như thiếu
nguồn cung cấp cây giống chất lượng và sạch bệnh, giá cả bấp bênh, sâu bệnh
hại bùng phát Đ c biệt, bệnh “vàng đầu hay “vàng lá ngọn trên nhánh đã
và đang tăng diện tích b thiệt hại trên các vườn cam Sành tại huyện trong thời
gian gần đây. Triệu chứng bệnh xuất hiện trên ngọn một vài nhánh của cây với
các lá trên cùng chuyển vàng, các lá già bên dưới vẫn giữ màu xanh. Các
nguyên nhân gây bệnh (có thể do giống, dinh dưỡng, k thuật canh tác ) hiện
đang được nghiên cứu và chưa có c sở để kết luận rõ ràng.
Vì vậy, đề tài Đi u tr hi n tr ng nh t v x
ịnh nguy n nh n
b nh v ng ầu tr n m S nh t i x Đông hƣớ , huy n Ch u Th nh,
tỉnh H u Gi ng bằng kỹ thu t ELIS v CR được thực hiện nh m mục
tiêu xác đ nh các trở ngại chính trong canh tác và bước đầu sử dụng k thuật

2006
2007
2009
2009
2010
2011
2012
2013
(*)

Huy n Ch u Th nh
Cam Sành
Bƣởi
Ch nh không h t
(ha)
(ha)
(ha)
391
2.760(*)
2.487(*)
2.557(*)
2.557(*)
3.067
1.848
3.570
1.753
4.354
1.659
4.711
1.705

Dật, 2000). Theo FAO (2004), cam Sành là giống lai giữa cam Mật (Citrus
sinensis L. Osbeck) và quít (Citrus reticulata Blanco).
1.2.2 ột số ặ tính sinh họ ủ
y m quít
1.2.2.1 Rễ
R cam quít phát triển và phân bố tùy thuộc vào giống trồng (gốc tháp),
tuổi cây, loại đất, chế độ thoát nước của đất và mùa vụ (Morgan, 2007;
Noling, 2011). R cam quít thuộc loại r nấm. Sự phát triển của r thường xen
k với sự phát triển của thân cành trên m t đất, ngh a là khi cây ra đọt non và
hoa thì r s ra hạn chế và ngược lại. R thường mọc cạn, đa số r hút dinh
dưỡng phân bố gần lớp đất m t (lớp đất 0 - 30 cm), do đó việc giữ lớp đất m t
tư i xốp giúp cây hút được dinh dưỡng tốt h n (Nguy n Bảo Vệ và Lê Thanh
Phong, 2004; Morgan, 2007; Noling, 2011).
Theo Trần Thế Tục và ctv. (1998) r mọc ra t hột thường khỏe, mọc sâu
nếu đất t i xốp, thoát nước tốt và có đủ oxy r có thể mọc sâu trên 4 m. Do đó,
ở đồng b ng sông Cửu Long (ĐBSCL), trên những vùng đất thấp, việc trồng
cam quít b ng hột hay gốc tháp thường b ảnh hưởng bởi mực thủy cấp. Khi
liếp trồng b ngập thường xuyên hay thoát nước k m, r cam quít có khuynh
hướng mọc ở tầng đất m t, không ăn xuống sâu, 75% r tập trung ở tầng 0 - 30
cm (Noling, 2011).
1.2.2.2 Thân, cành
Cây có múi thuộc dạng thân gỗ, loại hình bán bụi. Cây trưởng thành có
t 4 - 6 cành (Trần Thế Tục và ctv., 1998). Cành có thể có gai, nhất là khi
trồng b ng hột, phát triển theo lối hợp trục, cành mọc dài đến một khoảng nhất
đ nh thì d ng lại, các mầm bên dưới đ nh sinh trưởng của ngọn cành s mọc
ra, các cành thứ cấp này cũng mọc dài đến một khoảng nhất đ nh thì ng ng và
các mầm bên dưới đ nh sinh trưởng lại tiếp tục phát triển (Nguy n Bảo Vệ và
Lê Thanh Phong, 2004). Trong một năm cây có thể cho 3 - 4 đợt cành, tùy
theo chức năng của cành trên cây, chúng ta có thể gọi như sau: cành cho trái,
cành mẹ, cành dinh dưỡng và cành vượt (Trần Thượng Tuấn và tv., 1994).

2003).
1.2.4

ột số vấn

ần lƣu ý trong

nh t

m quít

1.2.4.1
o
Ở ĐBSCL hàng năm thường có lũ bắt đầu t tháng 9 - 11 dư ng l ch nên
vườn cần xây dựng đê bao bảo vệ cây trồng. Theo Trần Thượng Tuấn và tv.
(1994), đê bao là n i xây dựng cống đầu mối để điều tiết nước, trồng các hàng
cây chắn gió, hạn chế chiều cao của liếp Do đó yêu cầu m t đê phải rộng và
chắc.
1.2.4.2 Liếp
Theo Trần Thượng Tuấn và ctv. (1994), do đ c tính ở ĐBSCL thấp, đồng
thời h ng năm có lũ về vào tháng 8 - 11 dư ng l ch, nước t thượng nguồn đổ
về, vì vậy cần phải đào mư ng. Nguy n Th Ngọc Ẩn (1998) cho r ng liếp
trồng cam quít nếu là liếp đôi rộng 6 - 8 m, liếp đ n rộng 3 - 4 m, cách m t
nước 30 - 50 cm.
1.2.4.3 C y h n gi và y h mát
Theo Nguy n Danh Vàn (2006), cam quít thích hợp ánh sáng tán xạ, do
đó phải trồng một số cây cao, có tán lá thưa, thoáng như so đũa, cóc, mãng
cầu, tràm dọc theo m p mư ng ho c giữa các hàng cam, quít. Trồng cây
4


bón cho cam ở các lứa tuổi, có thể tham khảo trong Bảng 1.2 (Trần Thế Tục
và tv., 1998) và Bảng 1.3 (Trường Đại học Cần Th ; trích dẫn Cục Bảo Vệ
Thực Vật, 2006). Bón phân hóa học cân đối kết hợp với phân hữu c hoai mục
mới cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho cây. Bón phân không cân đối,
không bón phân hữu c , ch bón phân đạm, bón ít ho c không bón phân kali
và lân, dẫn tới mất cân đối về dinh dưỡng và thiếu dinh dưỡng vi lượng làm
khả năng đề kháng đối với sâu bệnh của cây giảm, nhiều bệnh hại xuất hiện
(Phạm Văn Lầm, 2004).

5


Bảng 1.2: Lượng phân bón cho cam ở các lứa tuổi khác nhau (Trần Thế Tục
và ctv., 1998).
Tuổi y
(năm)
1-3
4-6
7-9
> 10

h n huồng
(kg/cây)
5 - 20
25 - 50
60 - 90
100

N
50 – 150

N
50 - 150
200 - 250
300 - 800

K2 O
60
120
180 – 240

1.3 Một số dịch h i trên cam Sành
1.3.1 Côn trùng
1.3.1.1 Rầy hổng ánh Diaphorina citri Kwayama (Psyllidae, Homoptera)
Phân bố rộng, t bờ tây fghanistan đến Pakistan, Ấn Độ, Nepal,
Bhutan, miền Đông Nam châu Á, miền Nam Trung Quốc, Đài Loan và Nhật
Bản (Waterhouse, 1998). Rầy chổng cánh là tác nhân (vector) truyền vi khuẩn
gây bệnh greening (huanglongbin) (Bové, 2006). Tuy nhiên, ch có thành
trùng và ấu trùng tuổi 4 và 5 của rầy chổng cánh là có khả năng truyền bệnh
(Bové, 2006; National Research Council, 2010).
Đ c điểm sinh học: Trứng màu vàng, hình quả lê, dài khoảng 0,3 mm,
thường được đẻ thành t ng chùm ở nách lá ho c trên các chồi non. Ấu trùng
rất nhỏ, hình bầu dục dẹp, mới nở thường có màu vàng tư i, có màu lục ở tuổi
2, tuổi 3, màu nâu vàng ở tuổi 4, tuổi 5. Thành trùng có kích thước rất nhỏ,
thân dài t 2,5 - 3,0 mm, nâu xám. Khi đậu, phần bụng của thành trùng nhổng
cao một gốc 30o với bề m t n i đậu nên được gọi là rầy chổng cánh. Cả ấu
trùng lẫn thành trùng đều chích hút các đọt non, nhất là các loại cam, quít,
chanh, cây nguyệt quới (Nguy n Th Thu Cúc, 2000).
Theo Nguy n Th Thu Cúc (2000), một số biện pháp có thể được áp
dụng để phòng tr rầy chổng cánh như:
- Trồng cây sạch bệnh; loại bỏ những cây b bệnh ra khỏi vườn; t a cành

Cam quít còn b nhiều sâu hại khác tấn công như: Sâu v bùa
Phyllocnistis citrella Stainton (Gracillariidae, Lepidoptera); rệp sáp hại lá và
r (Coccoidae, Homoptera) với trên 16 loài Planococcus citri, Pseudococcus
citriculus ; các loài nhện đỏ Panonychus citri (Tetranychide, Acarina) và
nhện vàng Phyllocoptruta oleivoru (Eriophydae, Acarina) (Nguy n Th Thu
Cúc, 2000; Nguy n Th Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh, 2002).
1.3.2 B nh h i
1.3.2.1 Vàng á th i rễ
Bệnh do nấm Fusarium solani gây ra. Bệnh vàng lá thối r là một trong
những bệnh quan trọng trên cây cam quít, nhất là trên cam Sành và quít Hồng
tại vùng ĐBSCL. Bệnh thường gây hại n ng trong mùa mưa lũ ho c sau khi siết
7


nước, gân lá có màu vàng trắng, phiến lá ngã màu vàng xanh và sau đó rụng đi,
nhất là sau các c n gió lớn. Bệnh thường biểu hiện trên lá già, triệu chứng bệnh
trên lá rất giống với triệu chứng thiếu đạm (N). Lúc đầu ch có một vài cành b
bệnh và biểu hiện sự rụng lá, sau đó toàn cây b rụng. Phần r non tư ng ứng
với các nhánh có lá vàng b thối, lõi r có màu nâu ho c đen (Nguy n Th Thu
Cúc và Phạm Hoàng Oanh, 2002).
Điều kiện phát triển bệnh: Nấm F. solani trực tiếp gây thối r cam quít,
nhưng ch tấn công khi r cam quít b tổn thư ng. Một số yếu tố và điều kiện
làm r cam quít b tổn thư ng như: đất b n n d , đất b oi nước lâu dài, đất
canh tác b chua (pH < 5), tuyến trùng và rệp sáp tấn công r
Kể t khi bắt
đầu xâm nhập cho đến khi triệu chứng bệnh thể hiện cần có thời gian ủ bệnh
vài tháng (Phạm Văn Kim, 2002).
Theo một số biện pháp được áp dụng để quản lý bệnh thối r trên cam
quít như (Phạm Văn Kim, 2002; Nguy n Th Thu Cúc và Phạm Hoàng Oanh,
2002):

b nhi m bệnh greening có quá trình chín khác hẳn, cuống trái chuyển màu
(chín) trước, trong khi đít trái vẫn còn giữ màu xanh (nên được gọi là
greening). Hiện nay tên chính thức của vàng lá greening là huanglongbing
(HLB, bệnh vàng chồi; huang: vàng (yellow), long: chồi (shoot; không phải
con rồng (dragon) như một số tài liệu đề cập), bing: bệnh (disease)) (Bové,
2006; National Research Council, 2010). Tuy nhiên tên gọi bệnh vàng lá
greening vẫn còn được sử dụng rộng rãi trên thế giới (National Research
Council, 2010).
Có ba loài (dạng) vi khuẩn gây bệnh vàng lá greening trên các cây cam
quít gồm Candidatus Liberibacter asiaticus (hiện diện chủ yếu ở các vùng
trồng cam quít ở Châu Á và t lệ thấp h n ở M và Brazil) và Candidatus
Liberibacter americanus (ở Brazil) (hai loài này được truyền bởi vật mang
(vector) là rầy D. citri); Candidatus Liberibacter africanus (ở Châu Phi, được
truyền bởi rầy Trioza erytreae) (Bové, 2006).
Bệnh được lan truyền chủ yếu qua hai loài rầy D. citri và T. erytreae; qua
nhân giống b ng chiết và tháp. Bệnh chưa được ghi nhận lây lan một cách rõ
ràng qua dụng cụ cắt t a và qua hạt (National Research Council, 2010).
Thường lây lan qua rầy chủ yếu ở khoảng cách ngắn (giữa các cây, giữa các
vườn kế cận nhau ) và bệnh lây lan ở khoảng cách xa chủ yếu qua con đường
vận chuyển giống t vùng/quốc gia/khu vực này tới vùng/quốc gia/khu vực
khác (Bové, 2006; National Research Council, 2010).
Cây trồng sau khi nhi m bệnh thường có thời gian ủ bệnh t 6 tháng đến
khoảng 2,5 năm (Bov , 2006; Quarles, 2013). Nếu cây nhỏ, triệu chứng bệnh
có thể biểu hiện sớm h n (Quarles, 2013). Trong thời gian ủ bệnh, cây trồng
không có bất k triệu chứng nào thể hiện ra ngoài. Do đó gây rất nhiều khó
khăn trong công tác phòng tr bệnh hại (Bové, 2006). Triệu chứng bệnh
thường biểu hiện rõ nhất sau 3 - 5 năm trồng. Bệnh làm rụng trái, dẫn đến thất
thu năng suất t 30 - 100% (Quarles, 2013). Kết quả nghiên cứu của

Nguy n Th Ngọc Trúc và Nguy n Bảo Vệ (2005) cho thấy, một số yếu


10


Hình 1.1: Một số triệu chứng vàng lá greening trên lá và trái (National
Research Council, 2010).
 iểm tra bằng dung dị h iodine
Các lá cam quít nhi m bệnh vàng lá greening thường tích lũy tinh bột
nhiều h n 6 lần so với các lá khỏe. Đó là c sở để sử dụng dung d ch iodine
2% để kiểm tra các lá có b nhi m bệnh vàng lá greening hay không. Tuy
nhiên, phư ng pháp này có độ chính xác không cao. Phư ng pháp có thể b
ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: Một số giống cam quít có khả năng tích lũy
tinh bột cao h n các giống khác, cây trồng ngoài nắng có khả năng tích lũy
tinh bột khác cây trồng ngoài trảng, thời gian trong ngày để lấy mẫu, tình trạng
bệnh của cây Do đó muốn kiểm tra bệnh vàng lá greening, đ c biệt ở giai
đoạn ủ bệnh, cần sử dụng phư ng pháp PCR để kiểm tra (National Research
Council, 2010).


iểm tra bằng phƣơng pháp PCR (Polymerase chain reaction,
phản ứng huỗi trùng hợp)
Đây được xem là phư ng pháp chính xác nhất hiện nay để kiểm tra các
cây trồng có nhi m bệnh vàng lá greening hay không. Theo Bové (2006), sử
dụng hai hệ thống PCR giúp phân biệt hai loài vi khuẩn gây bệnh vàng lá
greening (hoanglongbing) là Candidatus Liberibacter asiaticus (Châu Á) và
Candidatus Liberibacter africanus (Châu Phi).
Hệ thống PCR thứ nhất dựa vào đoạn khuếch đại 1.160 bp (base pair, c p
baz ) của 16S rRN (đoạn gene quy đ nh tổng hợp 16S RNA ribosome, S: hệ
số lắng Svedberg) b ng c p mồi IO1 (mồi xuôi) và IO2c (mồi ngược) ở vi
khuẩn. Sản phẩm sau khi PCR xong s được cắt b ng enzyme cắt giới hạn

> 10
> 10

% t n l bị b nh
Bất k triệu chứng nào
< 75
> 75
< 40
> 40

Ch
Ch
Ch
Ch
Ch

Bi n ph p xử lý
t bỏ cây bệnh
t bỏ nhánh bệnh
t bỏ cây bệnh
t bỏ nhánh bệnh
t bỏ cây bệnh

- Quản lý rầy truyền bệnh: Có thể sử dụng thuốc hóa học ho c thiên đ ch.
- Trồng cây sạch bệnh: Cây được nuôi cấy mô ho c nhân vô tính t
nguồn cây sạch bệnh.
- Bổ sung dinh dưỡng: Kết quả Một số nghiên cứu của Nguy n Minh
Châu và Nguy n Bảo Vệ (2005) cho thấy bổ sung dinh dưỡng qua lá dưới
dạng hỗn hợp dung d ch 2/3 ZnSO4 + 1/3MnSO4 ở nồng độ 5.000 ppm làm
chậm sự xuất hiện triệu chứng bệnh reening trên lá non, nhưng triệu chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status