TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN TRỌNG TUẤN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ
ĐỊNH DANH MỘT SỐ CHỦNG NẤM GÂY
BỆNH THÁN THƯ TRÊN XOÀI (Mangiferae
indica L.) TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG BẰNG
KỸ THUẬT PCR
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ
ĐỊNH DANH MỘT SỐ CHỦNG NẤM GÂY
BỆNH THÁN THƯ TRÊN XOÀI (Mangiferae
indica L.) TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A,
TỈNH HẬU GIANG BẰNG
KỸ THUẬT PCR
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.
Ngày……tháng……năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Tuấn
ii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
1. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ & tên: Nguyễn Trọng Tuấn
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 01/03/1993
Dân tộc: Kinh
Email: [email protected]
Họ & tên cha: Nguyễn Trọng Kha
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Cẩm Châu
Quê quán: ấp Phú Hoà, xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang
Thầy Lê Phước Thạnh đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ
em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Thầy cố vấn học tập Nguyễn Chí Cương cùng các thầy/cô Khoa Nông
nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những
kiến thức khoa học, những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học
tại trường.
Chân thành cảm ơn:
Các anh/chị trong phòng thí nghiệm bệnh cây, Bộ môn Bảo vệ thực
vật đã nhiệt tình giúp đỡ, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện
tốt các thí nghiệm của đề tài.
Anh Trần Văn Bé Năm, phòng thí nghiệm sinh học phân tử, Viện
Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em tiến hành các thí nghiệm đề tài.
Bạn Huỳnh Hữu Lý, Trần Đỗ Dự, Lê Phát Nam đã luôn quan tâm,
giúp đỡ tôi trong quãng thời gian thực hiện đề tài này.
Các anh/chị Trạm Bảo vệ thực vật huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu
Giang đã nhiệt tình giúp đỡ trong những ngày điều tra và thu mẫu tại địa
bàn.
Thân ái gởi về:
Các bạn lớp Bảo vệ thực vật K37 cùng toàn thể các bạn sinh viên
Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng lời chúc tốt đẹp nhất.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... ii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ............................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
2.1.2.Phương tiện và vật liệu ......................................................................... 19
2.2.Phương pháp ................................................................................................ 20
2.2.1. Điều tra kỹ thuật canh tác xoài, thu mẫu bệnh thán thư, mẫu đất ....... 20
2.2.2. Phân lập và đánh giá khả năng gây hại của các chủng nấm Colletotrichum
spp. trên xoài .................................................................................................. 21
2.2.3. Khảo sát sự phát triển khuẩn lạc và khả năng tạo bào tử của các chủng
nấm Colletotrichum spp. ................................................................................ 22
2.2.4. Xác định tên loài của các chủng Colletotrichum spp. phân lập được bằng
kỹ thuật PCR .................................................................................................. 23
2.3. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 24
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 25
3.1 Ghi nhận tổng quát ...................................................................................... 25
3.1.1 Tình hình chung khu vực điều tra ......................................................... 25
3.1.2 Tổng quát kết quả phân lập và định danh nấm Colletotrichum ............ 26
3.2 Hiện trạng canh tác và sử dụng nông dược trên xoài tại huyện Châu Thành
A, tỉnh Hậu Giang năm 2014............................................................................. 26
3.2.1 Cây giống .............................................................................................. 26
3.2.2 Đất trồng ............................................................................................... 28
3.2.3 Loại hình canh tác ................................................................................. 31
3.2.4 Kỹ thuật canh tác .................................................................................. 32
3.3 Phân lập và định danh nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên xoài bằng
kỹ thuật PCR ..................................................................................................... 41
3.3.1 Kết quả phân lập các chủng nấm Colletotrichum trên xoài ở huyện Châu
Thành A, tỉnh Hậu Giang ............................................................................... 41
3.3.2 Kết quả định danh một số chủng nấm Colletotrichum bằng kỹ thuật
PCR…………….………………………...………………………………….44
3.4 Kết quả tuyển chọn chủng nấm Colletotrichum có độc tính mạnh ............. 50
vi
1.2
Liều lượng vôi cần bón cho xoài ở các độ
tuổi (Nguyễn Bảo Vệ, 2014)
Mức độ kháng đối với bệnh thán thư của
một số giống xoài ở một quốc gia (vùng
lãnh thổ) (Nelson, 2008)
Thang đo cấp độ bệnh và sự mô tả vết bệnh
thán thư theo từng thang đo (Cai et al.,
2009)
Công thức phản ứng PCR
Một số thông tin chung về các hộ trồng xoài
tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
5
1.3
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
44
52
55
56
DANH SÁCH HÌNH
Hình
1.1
Tựa hình
Trang
Hình dạng các thành phần cấu trúc của loài nấm C.
12
gloeosporioides (Dạng hữu tính: Glomerella cingulata) (A)
Ổ nấm với gai cứng trên bề mặt vết bệnh, (B) Cuống bào tử
đính, (C) Bào tử đính, (D) Thể quả nang, (E) Nang chứa bào
tử, (F) Bào tử nang và (G) Đĩa áp. (Ploetz, 2003)
1.2
Hình dạng các thành phần cấu trúc của loài nấm C. acutatum
(Dạng hữu tính: Glomerella acutatum) (A) Ổ nấm với gai
cứng trên bề mặt vết bệnh, (B) Cuống bào tử đính và gai
cứng, (C) Bào tử đính và (D) Đĩa áp (Ploetz, 2003).
13
Thành A, Hậu Giang.
Vết đục của xén tóc đục thân trên cành xoài
27
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
ix
28
28
29
30
31
31
32
33
34
Khuẩn lạc chủng nấm Col.CTA.HG.10 ở thời điểm 10 ngày
sau nuôi cấy (A: mặt trên; B: mặt dưới)
Khuẩn lạc chủng nấm Col.CTA.HG.31 ở thời điểm 10 ngày
sau nuôi cấy (A: mặt trên; B: mặt dưới)
Các dạng đĩa áp của các chủng nấm thuộc loài C. acutatum
Các dạng đĩa áp của các chủng nấm thuộc loài C.
gloeosporioides
Các dạng bào tử của nấm C. gloeosporioides
Các dạng bào tử của nấm C. acutatum
Các dạng khuẩn lạc của nấm C. gloeosporioides ở thời điểm
10 NSNC (A): Mặt trên khuẩn lạc; (B): Mặt dưới khuẩn lạc
Các dạng khuẩn lạc của nấm C. acutatum ở thời điểm 10
NSNC (A): Mặt trên khuẩn lạc; (B): Mặt dưới khuẩn lạc
Vết thương trên trái xoài của nghiệm thức đối chứng ở thời
điểm 11 NSKC
Vết bệnh thán thư trên trái xoài của chủng Col.CTA.HG.4 và
Col.CTA.HG.29 ở thời điểm 7 NSKC
Vết bệnh thán thư trên trái xoài của chủng Col.CTA.HG.4 và
Col.CTA.HG.29 ở thời điểm 11 NSKC
x
38
39
40
42
43
43
43
45
- Về khâu thiết kế mương liếp: chiều rộng liếp biến động từ 3,5 – 12 m, chiều
rộng mương thay đổi từ 2 – 6 m. Tỉ lệ rộng liếp/rộng mương thay đổi từ 0,88 đến
3,2. Tỉ lệ này cho biết hiệu quả sử dụng đất vườn. Số hộ có tỉ lệ rộng liếp/rộng
mương hợp lý theo khuyến cáo (1,1 - 2,4) chiếm đa số 78,13%.
- Về bờ bao chống lũ: các vườn có bờ bao chiếm đa số với tỉ lệ khá cao
65,63%, còn các vườn không có bờ bao chiếm 34,37%.
- Về khoảng cách trồng, 93,75% các hộ có khoảng cách trồng xoài đúng theo
khuyến cáo (5 - 8 m).
- Về pH của đất vườn, 93,75% nông hộ có giá trị pH thấp hơn khuyến cáo
(pH < 5,5).
- Về bón vôi xử lý đất, có 50% nông hộ không bón vôi.
- Về tình hình sử dụng phân hữu cơ: 100% nông dân trồng xoài không bón
các dạng phân hữu cơ hoai mục cho cây.
xi
- Về tình hình sử dụng phân hóa học: có đến 87,1% nông hộ bón thiếu đạm,
96,77% nông hộ bón thiếu lân và 100% nông hộ bón thiếu kali.
- Về tình trạng xử lý ra hoa nghịch vụ, có đến 100% vườn xoài đang trong độ
tuổi cho trái tiến hành xử lý cho cây ra hoa trong mùa mưa ở ĐBSCL. Thời gian
xử lý dao động từ tháng 6 - 11 dl, đây là khoảng thời gian thường hay có mưa, trời
âm u, ít nắng nên bệnh có điều kiện gây hại nặng.
- Về côn trùng gây hại xoài: xén tóc đục thân loài côn trùng gây hại bổ biến
nhất. Có 96,88% các hộ trồng xoài bị gây hại bởi loài này. Nông dân không có biện
pháp thật sự hữu hiệu để phòng trị, nên 100% nông hộ tiến hành phòng trị bằng
việc bắt thủ công kết hợp với tiêm thuốc trừ sâu vào đường đục.
- Về bệnh hại: 100% các vườn xoài đều bị nhiễm bệnh thán thư. Trong đó,
các vườn có tỉ lệ diện tích nhiễm từ 50% trở lên chiếm tỉ lệ khá cao 71,88%. Ngoài,
thán thư, bệnh xì mũ trái cũng xuất hiện và gây hại quan trong, có 34,38% nông hộ
Giang, Hậu Giang và Cần Thơ. Tiềm năng thương mại của xoài rất lớn, Việt Nam
đã xuất khẩu xoài sang các nước như Hồng Kông, Australia, Singapore và đã mở
rộng thêm thị trường EU, Nga, Trung Quốc, Campuchia với xoài Cát Hòa Lộc, Cát
Chu (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011).
Hiện nay, tình trạng xử lý ra hoa xoài nghịch vụ rất phổ biến trong nông dân
nên tình hình sâu, bệnh hại trên xoài diễn biến rất phức tạp, đặc biệt là bệnh thán
thư. Bệnh đang xảy ra và gây hại rất nghiêm trọng vào mùa mưa (mùa nghịch) và
rất khó phòng trị. Bệnh thán thư trên xoài do các loài nấm Collecotrichum spp. gây
ra. Các nghiên cứu của Ploectz (2003), Naqvi (2004), Cooke et al., (2009), Honger
(2014) cho rằng hai loài nấm C. acutatum và C. gloeosporioides là tác nhân chính
gây ra bệnh. Các đặc điểm hình thái học của hai loài này khá biến động nên khó
phân biệt chúng nếu chỉ dựa vào tiêu chí hình thái học, nhưng với phương pháp
sinh học phân tử sẽ giúp định danh chính xác hai loài này. Theo một nghiên cứu đã
công bố của Jayasinghe & Fernando (2009), hai loài nấm C. acutatum và C.
gloeosporioides có mức độ phản ứng với thuốc trừ nấm carbendazim là khác nhau.
Cụ thể là, loài nấm C. acutatum không bị mẫn cảm với thuốc trừ nấm gốc
carbendazim, còn loài C. gloeosporioides có tính mẫn cảm cao với loại thuốc trừ
nấm này. Do đó, việc điều tra khảo sát để đánh giá hiện trạng canh tác xoài của
nông dân là rất quan trọng trong việc tìm ra nguyên nhân của việc bùng phát và gây
hại của các loại dịch hại này. Đồng thời, việc xác định tên loài nấm gây ra bệnh
thán thư trên xoài cũng góp phần hỗ trợ phòng trị bệnh thán thư. Chính vì thế mà
đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và định danh một số chủng nấm gây bệnh
thán thư trên xoài (Mangiferae indica L.) tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu
Giang bằng kỹ thuật PCR” được thực hiện.
1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu sơ lược về cây xoài
hoa ra từng cành nhỏ chen với lá ở ngọn cành (Nguyễn Hoàng Anh, 2009). Một
chùm hoa xoài có cả hai loại hoa: đơn tính và lưỡng tính. Mỗi hoa mang từ 0 - 2
bao phấn hữu thụ và 0 - 6 bao phấn bất thụ. Tỉ lệ hoa lưỡng tính thay đổi tùy giống
và điều kiện thời tiết (Trần Văn Hâu, 2009).
2
1.1.2.5 Trái
Trái xoài có hình trứng đến thuôn dài, chiều dài trái từ 8 - 10 cm, rộng trái từ
6 - 7 cm, thịt trái có màu vàng, từ vàng nhạt đến vàng, hơi đỏ, hoặc màu hơi lục
giống vỏ trái, có mùi thơm dễ chịu, ở một vài loại trái có mùi hôi. Giữa trái có hột,
vỏ bao hột rất cứng, hình dạng và kích thước tùy giống (Nguyễn Bảo Vệ và Lê
Thanh Phong, 2011).
1.1.3 Một số yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh trong canh tác xoài
1.1.3.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ lý tưởng cho sự ra hoa và phát triển của trái xoài là dao động quanh
33oC và còn khoảng thuận lợi để cây xoài sinh trưởng dinh dưỡng là trong khoảng
từ 25 - 270C (Galán Saúco, 2009 trích dẫn bởi Paull & Duarte, 2011).
Theo Trần Thế Tục (2000), nhiệt độ thích hợp để canh tác xoài là từ 24 - 26oC,
tháng lạnh nhất không dưới 15oC.
Tuy nhiên, nhiệt độ cao (46oC), hoặc nhiệt độ thấp (5 - 10oC) xoài cũng có
thể chụi đựng được. Thời gian lạnh kéo dài sẽ làm cây bị rụng lá, rụng hoa, ảnh
hưởng đến sự phát triển của trái (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011).
1.1.3.2 Lượng mưa và ẩm độ không khí
Lượng mưa khoảng 1000 mm/năm và phân bố đều giữa các tháng trong năm
là thích hợp nhất, có thể trồng mà không cần tưới. Giới hạn 500 – 1.500 mm/năm
cũng được xem là điều kiện khá tốt khi quyết định trồng xoài. Ngoài giới hạn này
phải có những biện pháp điều chỉnh ẩm độ cho thích hợp. Vùng có lượng mưa thấp
(250 - 300 mm/năm) vẫn trồng được nếu có điều kiện tưới. Còn vùng có lượng mưa
cao (hơn 1500 mm/năm) xoài vẫn mọc tốt nhưng ra lá nhiều, hoa ra ít và nhiều sâu
1.1.3.5 Nước
Cây xoài là loại cây chịu hạn tốt nhưng để đảm bảo sản lượng thương phẩm
thì phải cung cấp đủ nước tưới. Vùng ĐBSCL có mực nước ngầm cao nên không
sợ thiếu nước vào mùa khô (Vũ Công Hậu, 2000).
Nhu cầu tổng lượng nước trung bình cung cấp cho 1 ha xoài/năm khoảng
11.000 m3, kể cả lượng mưa. Sau khi thu hoạch, tưới thường xuyên để duy trì độ
ẩm cho đất, tưới nước đủ ẩm để rễ dễ phát triển và hạn chế rụng trái non vào mùa
khô (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011).
1.1.4 Phân bón
Cây xoài là một loại cây phản ứng mạnh với phân bón, có thể phục hồi nhanh
chóng sau một thời gian dài kiệt quệ do thiếu dinh dưỡng (Ruchle, 1951 trích dẫn
bởi Vũ Công Hậu, 2000).
Theo Vũ Công Hậu (2000) rễ xoài ăn sâu và rộng phân bố nhiều ở độ sâu 15
cm cách mặt đất, còn lại chủ yếu ở độ sâu từ 30 - 60 cm. Do đó phải bón nông,
càng ít động đến rễ càng tốt.
Quy trình bón phân cho xoài (Vũ Công Hậu, 2000):
- Bón vào hố trước khi đặt cây: mỗi hố bón 20-25 kg phân chuồng hoai mục,
2,5 kg super lân, 1 kg kali clorua trộn với lớp đất mặt theo tỷ lệ phân/đất mặt
khoảng 1/3.
- Bón cho cây non năm thứ nhất: 170 g ure, 112 g super lân, 114 g kali clorua.
Năm thứ hai bón một lượng gấp đôi năm nhất. Năm thứ ba bón gấp 3 lần
năm nhất và cứ như thế cho đến năm thứ 10.
4
Gần đây, nghiên cứu của Phan Huỳnh Anh (2013) đã cho thấy công thức bón
phân N : P2O5 : K2O= 1,3-1,4 : 1,1 : 1,4-1,6 kg/cây/năm cho năng suất cao nhất và
giữ nguyên phẩm chất trái ở cả 3 độ tuổi của cây xoài Cát Hòa Lộc: 30 năm.
Thời gian bón nên chia làm 2 lần bón trên năm: Lần 1 là khi bắt đầu mùa mưa
Tuổi cây
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Năm thứ ba
Thời kỳ cho quả
1.1.5 Một số biện pháp xử lý ra hoa
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011), nhiều phương pháp xử lý
cho xoài ra hoa đã được áp dụng như:
Xông khói: phương pháp này được áp dụng ở Philippines. Hiệu quả của việc
xông khói phụ thuộc vào từng giống xoài và thời gian áp dụng. Việc xông khói có
hiệu quả cao trong điều kiện thời tiết khô ráo, có nắng.
Khoanh nhánh hay thân (tạo vết thương trên thân): Kết quả cho thấy khấc trên
thân 60 - 75 ngày trước khi phun Nitrate kali sẽ làm tăng tỉ lệ ra hoa và thu hoạch
5
sớm hơn đối chứng 23 ngày, nhưng sự sinh trưởng dinh dưỡng của cây bị khấc kém
hơn đối chứng.
Xử lý hóa chất: Sử dụng các chất ức chế quá trình sinh tổng hợp GA, làm
giảm sự sinh trưởng của cây như: Chlormequat chloride, Paclobutrazol. Sau một
khoảng thời gian sau đó, dùng Thioure và Nitrate kali để phá miên trạng cho xoài
ra hoa đồng loạt.
1.2 Một số côn trùng gây hại trên xoài
1.2.1 Xén tóc đục thân
Phân loại:
Tên khoa học: Plocaederus ruficornis (Newman)
Họ: Cerambycidae
Bộ: Coleoptera
Tập quán sinh sống và cách gây hại:
Bộ: Lepidoptera
Dudua aprobola (Meyrick)
- Phân loại
Họ: Tortricidae
Bộ: Lepidoptera
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2000), cách gây hại và biện pháp phòng trị của
cả hai loài này tương tự nhau.
- Tập quán sinh sống và cách gây hại:
Thành trùng đẻ trứng vào ban đêm, trứng được đẻ rãi rác từng cái một trên
chồi non, lá non. Sâu mới nở thường đục ngay vào gân chính, cuống lá non hoặc
chồi non, sau đó sâu chui dần xuống thân xoài non. Chồi bị hại sau đó sẽ bị héo,
khô. Nếu sâu tấn công trên bông sẽ làm bông bị khô và rụng. Trong quá trình gây
hại, sâu cũng được ghi nhận ăn cả lá non (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000).
- Biện pháp phòng trị:
Vào giai đoạn ra đọt rộ, quan sát chồi, nếu thấy sâu và chồi héo, cần loại bỏ
ngay để diệt sâu hiện diện trong cành non. Khi bị nhiễm có thể sử dụng các loại
thuốc hóa học để phòng trị, có thể sử dụng các loại thuốc gốc lân hoặc gốc cúc tổng
hợp. Điều quan trọng là nên sử dụng thuốc luân phiên để trành tình trạng sâu quen
thuốc (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2000).
1.2.3 Rầy hại bông xoài
Ở đồng bằng sông Cửu Long, thành phần rầy gây hại trên bông gồm ít nhất
ba loài, trong đó quan trọng nhất là Idioscopus nitidulus và Idiocopus clypealis (Lê
Thị Sen, 2000).
Idioscopus nitidulus và Idiocopus clypealis (Mango leafhopper) thuộc chi
Idioscopus, họ Cicadellidae, Bộ Hemiptera, lớp Insecta (CABI, 2012).
Đặc điểm hình thái
Cả hai loài rầy có hình dạng tương tự nhau, đầu tròn, rộng, cơ thể có dạng
cái nêm. Thành trùng có màu xanh nâu hay xanh nhạt, dài 4 mm, ấu trùng dài 0,9 3,8 mm. màu biến đổi từ trắng đến xanh và đen. Trứng mới đẻ màu trắng sữa, kích
thước 0,86 x 0,30 mm (Lê Thị Sen, 2000).
Tập quán gây hại
Trên trái: Bệnh có thể phát triển từ lúc trái non mới hình thành, tạo ra những
đốm đen và làm rụng trái. Trái phát triển đến đường kính khoảng chừng 4 – 5 cm
thì sự xâm nhiễm của mầm bệnh chậm lại hoặc không tạo ra vết bệnh cho đến khi
trái chín. Các vết bệnh lan ra, hình dạng bất định, hình thành các vùng trũng nâu
đen và mềm trên bề mặt trái chín. Trong điều kiện ẩm độ không khí cao, tại các
vùng trũng này sẽ mọc các khối sợi nấm. Vết bệnh cũng có thể xuất hiện ở phần
cuống trái. Bào tử nấm từ các vết bệnh khác trên cây có thể bị rửa trôi đến bám lên
bề mặt của trái. Bào tử cũng tồn tại trong các giọt nước trên bề mặt trái, sau đó nẩy
mầm xâm nhiễm và phát triển vết bệnh suốt trong quá trình chín của trái. Các giọt
8
nước này cũng là điều kiện thuận lợi cho các loại nấm bệnh khác tấn công gây hại
(Cooke et al., 2009).
1.3.1.2Tác nhân
Theo Ploetz (2003) có 3 chủng nấm có quan hệ gần gũi đã được phân loại gây
bệnh thán thư trên xoài:
- Nấm Colletotrichum gloeosporioides Penz & Sacc: Đây là loài nấm sinh sản
vô tính. Giai đoạn sinh sản hữu tính nấm có tên khoa học là Glomerella
cingulata.
- Nấm C. gloeosporioides var minor: Đây là loài có quan hệ gần gũi với loài C.
gloeosporioides Penz & Sacc nhưng bào tử đính có kích thước nhỏ hơn. Theo
Honger (2014), loài C. gloeosporioides var minor chỉ được ghi nhận xuất hiện
ở Australia.
- Nấm C. acutatum: Đây là loài nấm sinh sản vô tính. Giai đoạn sinh sản hửu
tính nấm có tên khoa học G. acutata.
1.3.1.3Biện pháp quản lý
Biện pháp cánh tác:
Cắt tỉa cành bệnh, tạo tán lá thông thoáng để hạn chế sự lây lan, phát triển của
mầm bệnh. Nấm C. gloeosporioides dễ dàng xâm nhiễm và gây bệnh khi có vết
hạn bởi gân lá. Bệnh có thể xuất hiện trên các đọt non, tán lá trưởng thành và các
phần bị tổn thương của cây. Bao quanh vết bệnh là viền vàng và có thể trở nên xám
và theo thời gian có thể bị tách khỏi phiến lá. So với vết bệnh thán thư, vết bệnh vi
khuẩn có màu tối hơn và nhiều gốc cạnh rõ nét, thường có độ nổi so với bề mặt lá.
Bệnh còn tấn công cuống lá và cành non. Các vết bệnh gần nhau có thể liền lại và
phá hủy một diện tích lớn của lá.
Trên trái: Ban đầu vết bệnh thường xuất hiện từ các khí khổng bất kỳ, đẫm
nước tạo ra các đốm bởi sự xâm nhiễm của giọt vi khuẩn. Các vết bệnh li ti này
nằm sát nhau và nhìn có vẻ giống vết chích của ruồi đục trái gây ra. Vết bệnh không
ăn sâu, gây biến dạng bề mặt trái và làm giảm phẩm chất của trái. Tổn thương do
vết bệnh gây ra trên trái có ảnh hưởng quan trọng nhất về phương diện kinh tế
(Cooke et al., 2009).
1.3.2.2Tác nhân
Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. mangiferaeindicae gây ra
(Cooke et al., 2009; Ploetz, 2003). Đây là loại vi khuẩn gam âm, hình que, có 1 roi
ở một đầu và có kích thước khoảng 0,4 – 0,5 x 1,0 – 1,5 µm (Ploetz, 2003).
1.3.2.3Biện pháp quản lý
Biện pháp canh tác
Thường xuyên thăm vườn, vệ sinh vườn và sử dụng cây giống sạch bệnh rõ
nguồn gốc sẽ giúp ngăn ngừa bệnh. Tuyển chọn những trái sạch bệnh để tránh bệnh
lây lan đảm bảo hiệu quả kinh tế (Prakash et al., 1994 được trích dẫn bởi Naqvi,
2004).
Biện pháp hóa học
Trong suốt mùa mưa, cần áp dụng thuốc trừ vi khuẩn để khống chế bệnh. Tập
trung phun thuốc đúng thời điểm mang trái để bảo vệ trái (Ploetz, 2003).
10
Hai loại hoạt chất streptocycline ở nồng độ 300 ppm và copper oxychloride ở