điều tra hiện trạng canh tác cây chanh tàu (citrus limonia l ) và đánh giá theo tiêu chí của vietgap tại xã an hiệp, huyện châu thành, tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN TẤN THẠNH

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY
CHANH TÀU (Citrus limonia L.) VÀ ĐÁNH GIÁ
THEO TIÊU CHÍ CỦA VIETGAP TẠI XÃ
AN HIỆP, HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Cần Thơ, 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN TẤN THẠNH

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY
CHANH TÀU (Citrus limonia L.) VÀ ĐÁNH GIÁ
THEO TIÊU CHÍ CỦA VIETGAP TẠI XÃ
AN HIỆP, HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP

Cán bộ hướng dẫn:
PGS. TS Trần Văn Hâu


PGS. TS Trần Văn Hâu

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sƣ ngành
Khoa Học Cây Trồng với đề tài:

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC CÂY
CHANH TÀU (Citrus limonia L.) VÀ ĐÁNH GIÁ
THEO TIÊU CHÍ CỦA VIETGAP TẠI XÃ
AN HIỆP, HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP
Do sinh viên Nguyễn Tấn Thạnh thực hiện và bảo vệ trƣớc Hội đồng
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
…………………………………………………………………………………….…..
…………………………………………………………………………………….......
Luận văn tốt nghiệp đƣợc Hội đồng đánh giá mức:…………………………………..

Thành viên Hội Đồng

…………………………

…………………………

…………………………


Họ và tên cha: Nguyễn Văn Xem
Họ và tên mẹ: Lê Thị Thu Hà
Quê quán: ấp Hòa Định, xã Tân Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Tóm tắt quá trình học tập:
 1999-2004: học tại Trƣờng tiểu học Tân Hòa 2, xã Tân Hòa, huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp.
 2004-2008: học tại Trƣờng trung học cơ sở Tân Hòa, xã Tân Hòa, huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
 2008-2011: học tại Trƣờng trung học phổ thông Lai Vung 2, xã Tân Hòa,
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.


2011-2014: học tại Trƣờng đại học Cần Thơ, chuyên ngành Khoa Học
Cây Trồng khóa 37, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng, phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố
Cần Thơ.

iv


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng,
Cha, mẹ suốt đời tận tụy vì tƣơng lai sự nghiệp của con.
Tỏ lòng biết ơn sâu sắc,
PGS.TS Trần Văn Hâu đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm tạ,
Cô cố vấn học tập Bùi Thị Cẩm Hƣờng, các thầy cô công tác tại bộ môn
Khoa Học Cây Trồng, cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng
Dụng, trƣờng Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức vô cùng bổ ích cho

1.1.4 Tình hình sản xuất cây có múi ở Việt Nam ................................................3
1.2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY CHANH ...............................................4
1.3 ĐẶC TÍNH SINH HỌC VỀ SỰ RA HOA VÀ ĐẬU TRÁI ............................5
1.3.1 Sự phân hóa mầm hoa và sự kích thích ra hoa ...........................................5
1.3.2 Sự ra hoa và đậu trái ...................................................................................5
1.3.3 Sự rụng trái non ..........................................................................................6
1.3.4 Sự phát triển trái .........................................................................................6
1.4 BIỆN PHÁP XỬ LÝ RA HOA CHANH TÀU ................................................7
1.4.1 Xử lý ra hoa chanh Tàu bằng biện pháp xiết nƣớc.....................................7
1.4.2 Xử lý ra hoa chanh Tàu bằng biện pháp “phá lá” ......................................7
1.5 YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY CÓ MÖI ............................................8
1.5.1 Nhiệt độ ......................................................................................................8
1.5.2 Ánh sáng .....................................................................................................8
1.5.3 Gió ..............................................................................................................9
1.5.4 Nƣớc, ẩm độ và vũ lƣợng ...........................................................................9
1.5.5 Đất ..............................................................................................................9
1.5.6 Chất dinh dƣỡng .......................................................................................10
1.6 KỸ THUẬT CANH TÁC ...............................................................................11
1.6.1 Khoảng cách và kiểu trồng .......................................................................11
1.6.2 Chăm sóc ..................................................................................................11
1.7 SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY CHANH VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
THEO IPM .............................................................................................................13
1.7.1 Sâu gây hại ...............................................................................................13
1.7.2 Bệnh gây hại .............................................................................................14
1.8 TỔNG QUAN VỀ THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT THEO TIÊU
CHUẨN VIETGAP ...............................................................................................15
vi


1.8.1 Khái niệm .................................................................................................16

3.4.6 Quản lý nƣớc ............................................................................................38
3.4.7 Tỉ lệ ra hoa và năng suất ...........................................................................39
3.4.8 Sự rụng trái non ........................................................................................40
3.4.9 Quá trình ra hoa, phát triển trái ................................................................41
3.4.10 Sự ra đọt non trong quá trình phát triển trái ...........................................42
3.5 SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY CHANH ........................................................42
3.5.1 Sâu hại và hóa chất phòng trị ...................................................................42
3.5.2 Bệnh hại và hóa chất phòng trị .................................................................44
3.5.3 Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ............................................................45
3.5.4 Hiện tƣợng chất cây..................................................................................46
vii


3.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU THEO VIETGAP KHÁC .............................................47
3.6.1 Sử dụng phân thuốc ..................................................................................47
3.6.2 Sổ theo dõi ................................................................................................49
3.6.3 Dụng cụ bảo hộ.........................................................................................50
3.6.4 Nơi lƣu trữ phân, thuốc ............................................................................50
3.6.5 Xử lý vật chứa thuốc hóa học ...................................................................51
3.6.6 Dụng cụ đựng trái .....................................................................................52
3.6.7 Chăn nuôi gia cầm ....................................................................................52
3.7 TỔNG HỢP MỘT SỐ TIÊU CHÍ THEO VIETGAP ....................................53
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................54
4.1 KẾT LUẬN.....................................................................................................54
4.2 ĐỀ NGHỊ ........................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................55
PHỤ LỤC

viii


Cây chanh Tàu sau khi đƣợc phun hóa chất “phá lá” 4 ngày

34

3.5

Lá chanh Tàu bị cháy do dung dịch “phá lá”

34

3.6

Cây chanh Tàu đƣợc chống đỡ cành sau khi “phá lá”

37

3.7

Cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của các hộ nông dân canh tác
chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh
Đồng Tháp

49

3.8

Tỉ lệ (%) số hộ xử lý vật chứa thuốc hóa học đƣợc ghi nhận tại xã
An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

51

3.3

Chiều rộng của mƣơng, liếp trồng chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã
An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

24

3.4

Tỉ lệ số hộ đƣợc ghi nhận có đê bao, cống bọng và cây chắn gió tại
xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

25

3.5

Tỉ lệ số hộ đƣợc ghi nhận về kỹ thuật đắp mô khi trồng chanh Tàu
tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

25

3.6

Khoảng cách và mật độ trồng cây chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã
An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

26

3.7


Hóa chất và nồng độ hóa chất dùng để “phá lá” cây chanh Tàu
đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

33

3.12

Tỉ lệ số lá rụng trên một cây chanh Tàu sau khi xử lý ra hoa bằng
phƣơng pháp “phá lá” đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Đồng Tháp

34

3.13

Hóa chất và nồng độ hóa chất kích thích ra hoa đƣợc sử dụng phun
kích thích ra hoa chanh Tàu lần 1 sau khi “phá lá” tại xã An Hiệp,
huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

35

3.14

Hóa chất và nồng độ hóa chất kích thích ra hoa đƣợc sử dụng phun
kích thích ra hoa chanh Tàu lần 2 sau khi “phá lá” tại xã An Hiệp,
huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

36

3.15


40

3.19

Hiện tƣợng rụng trái non trên chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã An
Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

41

3.20

Thời gian từ khi xử lý ra hoa đến khi thu hoạch của chanh Tàu
đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

41

3.21

Sự ra đọt non trong quá trình phát triển trái chanh Tàu đƣợc ghi
nhận tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

42

3.22

Sâu hại trên cây chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

43

3.27

Hiện tƣợng chết cây trên chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp,
huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

47

3.28

Thời gian cách ly phân và thuốc bảo vệ thực vật của các hộ nông
dân canh tác chanh Tàu trƣớc khi thu hoạch đƣợc ghi nhận tại xã
An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

48

3.29

Tỉ lệ số hộ nông dân canh tác chanh Tàu có sử dụng sổ theo dõi
đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

49

3.30

Tỉ lệ số hộ nông dân canh tác chanh có sử dụng dụng cụ bảo hộ
khi chăm sóc chanh Tàu đƣợc ghi nhận tại xã An Hiệp, huyện
Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

50



xii


Nguyễn Tấn Thạnh. 2014. “Điều tra hiện trạng canh tác cây chanh Tàu (Citrus
limonia L.) và đánh giá theo tiêu chí của VietGAP tại xã An Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Đồng Tháp”. Luận văn tốt nghiệp kỹ sƣ ngành Khoa Học Cây Trồng,
khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trƣờng Đại Học Cần Thơ. Cán bộ
hƣớng dẫn: PGS.TS Trần Văn Hâu.

TÓM LƢỢC
Đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác cây chanh Tàu (Citrus limonia L.) và
đánh giá theo tiêu chí của VietGAP tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng
Tháp” đƣợc thực hiện từ 13/12/2013 đến 18/06/2014. Tiến hành điều tra ngẫu nhiên
lần lƣợt 51 nông hộ trồng chanh Tàu (với diện tích ≥1.000 m2 và đang cho trái)
bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp theo phiếu đã in sẵn (phụ lục) tại ấp Tân
Thạnh và ấp An Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Đề tài đƣợc
thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng canh tác và đánh giá mức độ phù hợp quy trình
canh tác của các hộ nông dân trồng chanh Tàu so với tiêu chuẩn VietGAP. Kết quả
cho thấy, tất cả các hộ nông dân tại đây đều thực hiện xử lý cho chanh ra hoa trong
mùa nghịch để bán đƣợc giá cao. Phƣơng pháp “phá lá” đƣợc sử dụng phổ biến nhất
là dùng Urea với nồng độ 5,8% với 70,8% hộ áp dụng. Tỉ lệ rụng lá trung bình là
38,7%. Sau khi phun hóa chất “phá lá” trung bình 5,7 ngày thì chống đỡ cành hay
bó tàn cho cây chanh. Sau đó tiến hành phun kích thích cho chanh ra hoa với 2,4-D
nồng độ 0,28 ⁄ (v/v) cùng một số loại hóa chất khác nhƣ: Thiên nông, 10-60-10,
F94, Dekamon, Paclobutrazol, Bioted. Tỉ lệ ra hoa trung bình là 52,5% và năng suất
trung bình đƣợc ghi nhận là 28,1 tấn/ha/năm. Nhện đỏ, bọ trỉ, rệp sáp; bệnh ghẻ lồi,
rỉ sắt, thán thƣ, ghẻ lõm là những sâu bệnh hại với tỉ lệ xuất hiện và gây hại cao
trong vƣờn chanh Tàu. Bên cạnh đó còn có hiện tƣợng chết cây xảy ra trên 76,47%
số vƣờn. Tuy nhà vƣờn tại xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp có kinh

sau khi gia nhập WTO. Họ đang chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm chất lƣợng
cao, sạch. Vì vậy, hàng rào kiểm dịch của họ ngày càng chặt chẽ hơn (Sở khoa học
và công nghệ Tiền Giang). Trong những năm qua, năm loại trái cây của Việt Nam
là chuối, xoài, dƣa hấu, khóm và vải cũng đòi hỏi phải có nguồn gốc sản xuất khi
xuất sang Trung Quốc. Do đó, sản xuất chanh Tàu theo tiêu chuẩn an toàn, đạt tiêu
chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là một xu hƣớng tất yếu để tham gia thị
trƣờng xuất khẩu cũng nhƣ tiêu thụ ở những nơi đòi hỏi sản phẩm phải có chất
lƣợng và an toàn nhƣ ở các siêu thị.
Từ thực tế đó, đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác cây chanh Tàu (Citrus
limonia L.) và đánh giá theo tiêu chí của VietGAP tại xã An Hiệp, huyện Châu
Thành, tỉnh Đồng Tháp” đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng canh tác và
đánh giá mức độ phù hợp quy trình canh tác của các hộ nông dân trồng chanh Tàu
so với tiêu chí VietGAP.

1


CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY CÓ MÖI
1.1.1 Nguồn gốc
Theo Vũ Công Hậu (1999) khó xác định đƣợc nguồn gốc cây có múi vì có
rất nhiều chủng loại và đó là những cây trồng lâu năm có diện tích phân bố rộng.
Cây có múi gần nhƣ có mặt ở hầu hết các lục địa và ở mỗi vùng tùy theo điều kiệu
tự nhiên mà có những giống thích hợp, những đặc tính riêng (Nguyễn Hữu Đống,
2003). Tuy nhiên theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011), một số loài cam
quýt có nguồn gốc ở Đông Nam Á Châu, trong đó sự phát sinh của một vài loài
cam quýt cũng nhƣ những loài cùng họ đƣợc phân bố từ biên giới Đông Bắc của
Ấn Độ qua Miến Điện và một vùng phía Nam của đảo Hải Nam. Những loại này
bao gồm: chanh Tây, chanh Ta, chanh Yên, bƣởi, cam ngọt, cam chua. Nhƣng nhìn


Quýt

Bƣởi

Nƣớc (%)

87,5

87,5

88,5

83,4

Tro (%)

0,5

0,5

0,6

0,4

Protein (%)

0,5

0,3


43

59

Muối Ca (mg)

34

40

35

30

Muối P (mg)

23

22

17

19

Muối Fe (mg)

0,4

0,6


0,03

0,01

Vitamin PP (mg)

0,2

0,01

0,02

0,1

Vitamin C (mg)

48

40

55

42

(Nguồn: Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994)

1.1.4 Tình hình sản xuất cây có múi ở Việt Nam
Hiện nay, diện tích trồng cây có múi chiếm gần 20% diện tích cây ăn trái
của cả nƣớc. Cây có múi đang góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơ cấu cây

* Lá: Chanh Ta (Citrus limonia Osbeck) có lá đơn, gân lá nổi rõ ở mặt
dƣới, gân bên mảnh, hơn 10 đôi, lá dài tới 7-8 cm, rộng 3-3,5 cm, bầu tròn ở gốc,
đỉnh lá tròn hay có mũi nhọn ngắn, phiến lá mỏng, mép lá có răng tù, cuốn lá tròn,
nhƣng thƣờng dẹp, dài 6-8 mm (Võ Văn Chi, 2003). Đối với chanh Tàu bông tím lá
hơi xoăn, khi còn non có màu xanh và khi thành thục có màu xanh đậm hơn (Phạm
Ngọc Liễu và ctv., 2009; trích dẫn bởi Phạm Vũ Linh, 2012).
* Hoa: Chanh Ta (Citrus limonia Osbeck) có hoa trắng, nhuốm tía hay tim
tím, khá lớn, hoa đơn hay mọc chùm với 2-3 cái/chùm ở nách lá (Võ Văn Chi,
2003). Theo Phạm Ngọc Liễu và ctv. (2009), trích dẫn bởi Phạm Vũ Linh (2012),
hoa chanh Tàu bông tím thuộc loại hoa đủ, mọc thành chùm (2-9 hoa), nụ hoa có
màu tím đậm. Mỗi hoa đều có khả năng tự thụ tinh để tạo thành trái nên chanh Tàu
bông tím thƣờng cho trái mọc thành chùm với 3-5 trái/chùm.
* Trái: Theo Hoàng Ngọc Thuận (1995), chanh Ta (Citrus limonia Osbeck)
trái hình cầu, vỏ mỏng nhiều nƣớc, nhiều hạt và rất chua, vỏ có mùi thơm đặc biệt
do có nhiều túi tinh dầu trên mặt vỏ. Đối với chanh Tàu bông tím vỏ trái màu xanh
đậm và sần do các túi tinh dầu to hơn chanh Giấy khi chính vỏ trái màu xanh hơi
vàng, đáy trái có núm. Trái có trọng lƣợng 65,7 g, có 9-10 múi với con tép màu
vàng nhạt, nhiều nƣớc, mùi vị thơm, chua khá (Phạm Ngọc Liễu và ctv., 2009; trích
dẫn bởi Phạm Vũ Linh, 2012).
* Hạt: Theo Bijzet (2006), trích dẫn bởi Combrink (2011), hạt cây có múi
là hạt đơn phôi hay đa phôi. Còn theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011),
ngoại trừ bƣởi có hạt đơn phôi, hầu hết các loài cây có múi đều có hạt đa phôi.
4


Theo Võ Văn Chi (2003), hạt chanh Ta (Citrus limonia Osbeck) hình trứng,
khá lớn, hơi dẹp, có vỏ dày bao lấy một hay nhiều phôi màu lục, vỏ dễ tróc, có 2-3
hạt trong mỗi múi. Riêng chanh Tàu bông tím có hạt khá to và nhiều (12-16
hạt/trái) (Phạm Ngọc Liễu và ctv., 2009; trích dẫn bởi Phạm Vũ Linh, 2012).
1.3 ĐẶC TÍNH SINH HỌC VỀ SỰ RA HOA VÀ ĐẬU TRÁI

5


Theo Trần Văn Hâu (2009), sự đậu trái bị ảnh hƣởng rất mạnh bởi nhiệt độ
và sự khô hạn. Thông thƣờng phát hoa có lá đậu trái cao hơn so với phát hoa không
có lá; chồi có tỉ lệ lá/hoa cao sẽ có tỉ lệ giữ trái đến khi thu hoạch cao. Đƣờng Hồng
Dật (2000) cũng cho rằng cành mang hoa trên cây có múi đƣợc chia thành hai loại:
(1) Nhóm hoa đơn là những cành có khả năng đậu trái cao; (2) Nhóm hoa chùm là
những cành có tỷ lệ đậu trái thấp.
1.3.3 Sự rụng trái non
Cây chanh bị rụng trái do 3 nguyên nhân chủ yếu là: thiếu dinh dƣỡng, thời
tiết không thích hợp và bị sâu bệnh hại. Về cơ chế thì sự rụng trái là do một số tế
bào ở cuống trái bị chết tạo thành một tầng rời (Sở khoa học và công nghệ Hải
Dƣơng, 2014).
Sự rụng trái non bắt đầu sau khi ra hoa cho đến 3-4 tuần sau khi hoa nở. Sự
rụng trái non xảy ra nghiêm trọng khi nhiệt độ trên bề mặt lá từ 35-40oC hoặc khi
cây bị khô hạn. Nhiệt độ cao và sự khô hạn nghiêm trọng làm cho khí khẩu bị đóng
dẫn đến giảm sự đồng hóa khí CO2 và sự rụng trái non gây ra bởi sự mất cân bằng
của carbon (Trần Văn Hâu, 2009).
Theo Dƣơng Tấn Lợi (2002), cây có múi có hiện tƣợng rụng trái sinh lý
thƣờng một năm có hai đợt rụng:
 Đợt rụng trái sinh lý lần thứ nhất: thƣờng xuất hiện vào thời kỳ trái còn
nhỏ. Đặc trƣng của đợt rụng này là mang theo cả cuống.
 Đợt rụng trái sinh lý lần thứ hai: trái rụng khi có đƣờng kính 3-4 cm, đặc
trƣng của nó là trái rụng không cuống.
Ngƣời ta đã theo dõi trên các giống cam chanh và thấy rằng: hiện trƣợng
rụng trái sinh lý là một điều tất yếu. Trƣớc khi trái rụng tốc độ lớn của trái tăng lên
rất chậm, sau mỗi đợt rụng trái tốc độ lớn của trái tăng lên rất nhanh.
1.3.4 Sự phát triển trái
Sự phát triển bầu noãn của hoa cây có múi cần mất khoảng 6-18 tháng, điều

thích ra hoa chủ yếu bằng biện pháp “phá lá”, là biện pháp làm rụng lá bằng cách
phun phân Urea và chlorua kali với nồng độ cao từ 6-8% kết hợp với 2,4-D ở nồng
độ từ 0,2-0,5% khi lá ở giai đoạn lá lụa (2,5 tháng tuổi). Sau khi lá vàng và rụng
nông dân tiến hành bón phân NPK với tỉ lệ đạm cao kết hợp với tƣới nƣớc cho cây
ra hoa. Theo kinh nghiệm của nông dân, tỉ lệ ra hoa thƣờng không ổn định, phụ
thuộc vào tỉ lệ lá rụng. Lá rụng khoảng 40% thì sẽ đƣợc tỉ lệ ra hoa thích hợp, nếu
rụng 20-30% tỉ lệ ra hoa thấp nhƣng nếu tỉ lệ lá rụng trên 60%, cây chanh sẽ ra hoa
nhiều nhƣng sau đó sẽ suy kiệt, phải mất 2-3 năm mới phục hồi khả năng ra hoa.
Do đó, lựa chọn nồng độ hóa chất làm rụng lá với tỉ lệ thích hợp có ý nghĩa rất
quan trọng quyết định đến sự thành công hay không. Ngoài ra, những thí nghiệm
bƣớc đầu cho thấy vấn đề quản lý nƣớc trong thời kỳ kích thích ra hoa cũng là vấn
đề quan trọng có ảnh hƣởng đến tỉ lệ ra hoa vì kích thích chanh ra hoa mùa mƣa
cũng đồng thời là mùa nƣớc; nếu không tạo đƣợc khô hạn bằng cách xiết nƣớc, tỉ lệ
ra hoa thƣờng không cao.
Ở huyện Châu Thành và Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, nhà vƣờn cũng áp dụng
biện pháp “phá lá” để kích thích ra hoa cho chanh Tàu, mặc dù quy trình có một vài
điểm khác biệt so với nhà vƣờn ở thành phố Cần Thơ. Tuy vậy, hậu quả lâu dài vẫn
làm cho cây suy kiệt và có thể do ảnh hƣởng của việc làm rụng lá khi kích thích ra
7


hoa. Do đó, nghiên cứu biện pháp kích thích ra hoa đạt hiệu quả nhƣng không ảnh
hƣởng đến khả năng cho trái lâu dài của cây là một vấn đề rất bức xúc của nông
dân.
Biện pháp này mang lại hiệu quả cao hơn “xiết nƣớc”. Tuy nhiên, do tác
động làm rụng lá trên cây nên ảnh hƣởng trực tiếp đến sự sinh trƣởng của cây (vì lá
đƣợc xem là “nhà máy” năng lƣợng của cây). Mặt khác, trong quá trình kích thích
ra hoa có sử dụng 2,4-D. Bản chất của chất này là thuốc diệt cỏ nên khi sử dụng lâu
dài sẽ ít nhiều ảnh hƣởng xấu đến cây chanh.
1.5 YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY CÓ MÖI

việc lƣu thông không khí, điều hòa độ ẩm trong các vƣờn trồng cây ăn trái có múi
làm cho cây sinh trƣởng và phát triển tốt, giảm tác hại của sâu bệnh làm tăng năng
suất trái. Tuy nhiên, trong thời kỳ cây ra trái, nếu bị gió nhiều, gió mạnh, quả dễ bị
xây xát, dễ rụng (Nguyễn Hữu Đống, 2003).
Phần lớn các loài cây có múi có thể chịu đƣợc bão nhỏ trong một thời gian
ngắn. Khi lập vƣờn cũng cần lƣu ý hƣớng gió có hại (nhƣ gió Tây Nam ở đồng
bằng sông Cửu Long) để bố trí trồng cây chắn gió, giúp điều hòa không khí trong
vƣờn, giảm đỗ ngã, cây thụ phấn tốt trong mùa hoa nở (Nguyễn Bảo Vệ và Lê
Thanh Phong, 2011).
1.5.4 Nƣớc, ẩm độ và vũ lƣợng
Vũ lƣợng hàng năm cần cho cây có múi ít nhất là 875 mm trong trƣờng hợp
không tƣới. Nhiều tác giả cho rằng lƣợng mƣa thích hợp hằng năm cho quýt, chanh
từ 1.500-2.000 mm/năm. Nói chung, cây có múi không thích hợp với khí hậu nhiệt
đới quá ẩm và ẩm độ không khí quá cao (làm tăng sự xuất hiện của sâu bệnh)
(Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011).
Theo Đƣờng Hồng Dật (2000), ẩm độ đất và không khí có ảnh hƣởng đến
quá trình phân hóa mầm hoa và tỉ lệ đậu trái của cây có múi. Nếu đủ ẩm trong mùa
hè và hạn nhẹ từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau hoa sẽ nhiều. Tháng 3-4 khô hạn
làm giảm số lƣợng hoa. Yêu cầu ẩm độ không khí của cây có múi là 75% và ẩm độ
đất là 60% (Phạm Văn Côn, 2004).
Theo Phạm Văn Côn (2004), cây có múi rất cần nƣớc cho các thời kỳ sinh
trƣởng phát triển, thời kỳ nẩy mầm, ra hoa đậu trái và trái phát triển mạnh. Tuy
nhiên, cây có múi rất mẫn cảm với điều kiện ngập nƣớc. Ở vùng đất thấp, mực thủy
cấp cao nếu không thoát nƣớc kịp trong mùa mƣa sẽ gây tình trạng thối rễ, lá vàng
úa và cây chết. Trong kỹ thuật trồng cây có múi, việc cung cấp nƣớc có ảnh hƣởng
quan trọng đến sự ra hoa của cây. Vào mùa khô hạn nếu cây đƣợc nhận nhiều nƣớc
sẽ ra hoa ngay. Do đó, cần có biện pháp giữ ẩm ở mặt liếp để hạn chế bớt tác hại
của việc thiếu nƣớc và rễ mọc sâu dần để tìm nƣớc (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh
Phong, 2011).
1.5.5 Đất

trình phân hóa mầm hoa, có tác dụng làm giảm hàm lƣợng acid trong trái, nâng cao
tỉ lệ đƣờng/acid làm cho hƣơng vị trái thơm ngon, giảm hàm lƣợng vitamin C, vỏ
trái mỏng, trơn, lõi trái chặt, không rỗng, màu sắc quả hơi kém nhƣng chuyển mã
nhanh (Đƣờng Hồng Dật, 2000).
Kali (K): theo Nguyễn Hữu Đống (2003), kali có ảnh hƣởng lớn đến phẩm
chất trái, làm chắc mô, giúp cây chịu lạnh. Kali rất cần cho cây có múi khi ra đọt
non và vào thời kỳ trái phát triển mạnh (Đƣờng Hồng Dật, 2000).
Calcium (Ca): theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011), calcium có
tác động nhƣ một chất giải độc, trung hòa hoặc kết tủa một vài acid hữu cơ vốn bị
tăng do hoạt động trao đổi chất trong cây. Nó còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với sinh trƣởng của rễ cây.
Magnesium (Mg): theo Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn (2004),
magnesium là cơ cấu của diệp lục tố. Magnesium có nhiều nhất trong lá, kế đến là
10


Trích đoạn Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại MỘT SỐ CHỈ TIÊU THEO VIETGAP KHÁC Sổ theo dõi TỔNG HỢP MỘT SỐ TIÊU CHÍ THEO VIETGAP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status