TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN CÔ BĂNG
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ
DỊCH HẠI TRÊN CÂY CAM SÀNH
TẠI CẦU KÈ - TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ - 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ
DỊCH HẠI TRÊN CÂY CAM SÀNH
TẠI CẦU KÈ - TRÀ VINH
Cán bộ hướng dẫn:
Ths. Phạm Kim Sơn
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Cô Băng
MSSV: 3083782
Ths. Phạm Kim Sơn
iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn đính kèm với đề tài :
“ Đ I ỀU T R A H I ỆN T R Ạ N G C A N H T Á C V À D Ị C H H Ạ I TR Ê N
CÂY CAM SÀNH TẠI CẦU KÈ - TRÀ VINH”
Do sinh viên Nguyễn Cô Băng thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
Ngày 14 tháng 5 năm 2012
Luận văn được đánh giá ở mức : ----------------------------------------------------------Ý kiến Hội đồng : ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2012
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHUD
BAN CHỦ NHIỆM KHOA
iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
* PHẦN I: LÝ LỊCH
Họ và tên: NGUYỄN CÔ BĂNG
Sinh ngày: 04 tháng 4 năm 1990, tại Trà Vinh.
Nguyên quán: Ấp Hội An - Xã Hòa Tân - Huyện Cầu Kè - Tỉnh Trà Vinh.
Họ và tên Cha: NGUYỄN VĂN KIỆT
Họ và tên Mẹ: DƯƠNG THỊ THU
nông dân đáp ứng đúng nhu cầu của đề tài.
Xin cảm ơn các cô bác nông dân ở xã Hòa Tân và xã Tam Ngãi, huyện Cầu
Kè, tỉnh Trà Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ, trả lời phỏng vấn và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi thực hiện tốt đề tài này. Chúc các cô bác nhiều mùa vụ bội thu.
Xin cảm ơn anh Huỳnh Phước Mẫn, em Nguyễn Thị Thúy Quyên, các bạn và
các em trong Văn phòng Đoàn Khoa Nông Nghiệp & SHUD đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Chúc anh, các bạn và các em nhiều thành công
và hạnh phúc.
Tôi thân gởi lời chúc nhiều niềm vui - thành đạt nhất đến tất cả các bạn lớp
Bảo vệ thực vật Khóa 34, những người bạn đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập. Chúc các bạn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
Nguyễn Cô Băng
vi
MỤC LỤC
Mục lục …………………………………………………………………...
vii
Danh sách hình ……………………………………………………………
xi
Danh sách bảng ……………………………………………………………
xiv
Tóm lược ………………………………………………………………….
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CAM SÀNH (CITRUS NOBILIS LOUR.) …….….
3
1.2.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại ……………………………….…….
3
1.2.2 Phương pháp nhân giống …….…………………………………….…
4
1.2.3 Yêu cầu sinh thái …….…………………………………….…………
4
1.2.3.1 Đất đai …….…………………………………….…………………….
4
1.2.3.2 Khí hậu …….…………………………………….…………………….
4
1.2.3.3 Nhiệt độ …….…………………………………….…………………….
4
1.2.3.4 Nước …….…………………………………….………………………..
1.2.5 Loại hình canh tác …….…………………………………….……….
6
1.2.6 Đê bao …….…………………………………….…………………..
6
vii
1.2.7 Cây chắn gió và cây che mát …….……………………………………
6
1.2.8 Chăm sóc …….…………………………………….………………..
7
1.2.8.1 Tưới nước …….…………………………………….…………………..
7
1.2.8.2 Tạo tán tỉa cành …….…………………………………….……………
7
1.2.8.3 Bồi liếp …….…………………………………….……………………..
7
10
1.3.1.4 Sâu vẽ bùa …….…………………………………….………………….
10
1.3.1.5 Bọ xít xanh …….…………………………………….…………………
12
1.3.1.6 Sâu ăn đọt …….…………………………………….………………….
12
1.3.1.7 Rệp sáp hại lá và rễ …….…………………………………….……….
13
1.3.1.8 Rầy mềm …….…………………………………….……………………
14
1.3.2 Bệnh hại.…………………………………….…………………….
14
1.3.2.1 Vàng lá gân xanh (Greening) …….……………………………….......
14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP………………….
19
2. 1 PHƯƠNG TIỆN …….…………………………………….…………...
19
viii
2.1.1 Thời gian thực hiện …….…………………………………….………
19
2.1.2 Địa điểm …….…………………………………….……..................
19
2.2 PHƯƠNG PHÁP …….…………………………………….…………... 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …….……………………... 21
3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT ………………………………….………
21
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NÔNG DÂN ………………………………..
21
3.2.8.2 Kích thước mô trồng …….……………………………………….........
36
3.2.9 Kỹ thuật chăm sóc …….…………………………………….………
37
3.2.9.1 Tỉa cành, bồi liếp …….…………………………………….……........
37
3.2.9.2 Quản lý nước …….…………………………………….……………….
39
3.2.9.3 Chế độ phân bón …….…………………………………………………
42
3.2.10 Xử lý ra hoa …….…………………………………….…………..
45
3.2.11 Côn trùng và bệnh gây hại …….…………………………………..
47
3.2.11.1 Côn trùng hại….…………………………………….………………….
62
3.4 THẢO LUẬN CHUNG …….…………………………………….……
64
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …….………………………...
66
4.1 Kết luận …….………………………….…………….………………...
66
4.1.1 Hiện trạng canh tác …….…………………………………….………
66
4.1.2 Dịch hại …….…………………………………….………………….
66
4.2 Đề nghị …….….…………………………………….………………….
66
TÀI LIỆU THAM KHẢO …….…………………………………….……... 67
PHỤ CHƯƠNG …….…………………………………….………………..
x
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo diện tích vườn điều tra
23
tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.4
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo chiều rộng mặt liếp tại
24
Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.5
Chiều rộng liếp trồng cam sành: a) rộng 4 m trên vườn cam
24
sành 1,5 tuổi được trồng 4 hàng so le; b) rộng 3 m trên vườn
cam sành 5 tuổi được trồng 2 hàng ở Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.6
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo loại hình canh tác tại
25
huyện Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.7
29
Kè, Trà Vinh, 2011
3.12
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo trồng dặm và chết cây
29
tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.13
Cây tràm chắn gió xung quanh vườn cam sành tại Cầu Kè, Trà
31
Vinh, 2011
xi
3.14
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo nguồn gốc giống tại
32
Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.15
36
Kè, Trà Vinh, 2011
3.20
Nông dân tỉa cành tạo tán lúc cây còn nhỏ được điều tra tại
38
Cầu Kè, Trà Vinh, năm 2011
3.21
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo phương tiện tưới nước
39
tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.22
Tỉ lệ (% nông hộ trồng cam sành theo cách tưới nước tại Cầu
39
Kè, Trà Vinh, 2011
3.23
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo thời gian tưới cây tại
40
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo cách bón phân ở các
45
giai đoạn khác nhau tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.29
Tỉ lệ (%) nông hộ theo mức độ gây hại của côn trùng trên các
47
xii
vườn cam sành tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.30
Tỉ lệ (%) nông hộ theo cách phòng trừ côn trùng gây hại trên
48
các vườn cam sành tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.31
Tỉ lệ (%) nông hộ theo hiệu quả phòng trừ côn trùng gây hại
50
cam sành tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
Nông dân loại bỏ những cây bị bệnh vàng lá gân xanh khỏi
55
vườn cam sành tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.37
Cỏ rau trai và các loại cỏ khác trong vườn cam sành tại Cầu
57
Kè, Trà Vinh, 2011
3.38
Một số loại cỏ phổ biến trong vườn cam sành: a) Cỏ lục lông;
57
b) Cỏ lá rừng tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.39
Triệu chứng da lu trên trái cam sành tại Cầu Kè, Trà Vinh,
58
2011
3.40
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo năng suất tại Cầu Kè,
3.1
Tên bảng
Trang
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo độ ngập, tháng ngập và
28
chiều cao đê bao tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.2
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo việc trồng cây chắn gió,
30
cây che mát; thời điểm trồng cây che mát và cây chắn gió tại
huyện Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.3
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo khoảng cách trồng khác
33
nhau tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.4
Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành theo kích thước mô trồng tại
Vinh, 2011
3.9
Tỉ lệ (%) nông hộ có vườn cam sành bị triệu chứng da lu, da
59
cám tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
3.10 Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành sử dụng kiến vàng tại Cầu Kè,
59
Trà Vinh, 2011
3.11 Tỉ lệ (%) nông hộ trồng cam sành áp dụng biện pháp thu hoạch
60
và bảo quản sau thu hoạch tại Cầu Kè, Trà Vinh, 2011
xiv
Nguyễn Cô Băng (2012), đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và dịch hại trên
cây cam sành tại Cầu Kè - Trà Vinh”, luận văn tốt nghiệp kỹ sư Bảo vệ thực vật,
Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
Cán bộ hướng dẫn: Ths. Phạm Kim Sơn
TÓM LƯỢC
Đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và dịch hại trên cây cam sành tại Cầu Kè Trà Vinh” được thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12/2011 tại huyện Cầu Kè, tỉnh
Trà Vinh nhằm: 1/ Đánh giá hiện trạng canh tác cam sành; 2/ Tình hình dịch hại trên
cây cam sành. Kết quả điều tra cho thấy mùa vụ trồng cam sành chính là vào đầu
mỡ, nguồn nước, thời tiết thuận lợi, kinh nghiệm sản xuất,…). Tuy nhiên, trong quá
trình trồng cây cam quýt cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi như trong quá
trình công nghiệp hóa làm diện tích canh tác giảm đi, xuất hiện nhiều loài sâu bệnh
gây hại (nhất là bệnh vàng lá gân xanh)… Có một số loài côn trùng thứ cấp đang trở
nên phổ biến đã gây hại ở giai đoạn ra chồi, trái non, chúng tấn công và phá hại các
chồi non làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và có thể làm giảm năng suất
đáng kể cho cây trồng.
Vì vậy, đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và dịch hại trên cây cam sành
tại Cầu Kè - Trà Vinh” được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng canh tác, nhận
biết của nông dân về tình hình dịch hại, từ đó có hướng đề ra biện pháp phòng trị
một cách hiệu quả các loại dịch hại này trên các vườn cam sành ở huyện Cầu Kè,
tỉnh Trà Vinh.
1
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Địa
điểm
điều
tra
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Cầu Kè, Trà Vinh
1.1.1. Khái quát
Huyện Cầu Kè nằm về phía Tây của tỉnh Trà Vinh, thuộc tả ngạn sông Hậu.
- Phía Ðông giáp huyện Càng Long, Tiểu Cần.
và được trồng ở tất cả các vùng trồng cây có múi. Cam sành được trồng nhiều ở
Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long); Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ
Khánh, Ô Môn (Cần Thơ),…
Cây cam sành thuộc chi cam quýt Citrus, họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae
(họ quýt).
3
Theo Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam (2009), cam sành là một giống
lai giữa cam mật (Citrus sinensis L. Osbeck) và quýt (Citrus reticulata Blaco).
Giống này có nguồn gốc ở Việt Nam.
1.2.2 Phương pháp nhân giống
Gieo gốc ghép khoảng 10-12 tháng có đường kính 1 cm là tiến hành ghép
được. Gốc ghép phải mọc thẳng, không dị dạng và sâu bệnh.
Chọn nhánh ghép: chọn cây mẹ tốt, tương đối sạch bệnh, chọn nhánh mọc
ngoài trảng, sau đó tách mắt ghép có kích thước vừa nhỏ hơn miệng ghép, không để
mắt ghép bị dơ, dập bể.
1.2.3. Yêu cầu sinh thái
1.2.3.1 Đất đai
Đất trồng cam quýt phải có tầng canh tác dày 0,5- 1 m. Đất thịt pha, thông
thoáng, thoát nước tốt, màu mỡ, độ pH từ 5- 7 là thích hợp.
1.2.3.2 Khí hậu
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004), khí hậu ôn hòa kết hợp với
đất đai màu mỡ, thoát thủy tốt thì cây phát triển mạnh mẽ và có tuổi thọ cao.
1.2.3.3 Nhiệt độ
Cam quýt có thể sống và phát triển từ 13- 39ºC, thích hợp nhất từ 23- 29ºC,
ngừng sinh trưởng dưới 13ºC và chết ở -5ºC. Nhiệt độ ảnh hưởng đến phẩm chất và
phát triển của trái. Ở ĐBSCL, do có nhiệt độ cao và ẩm độ thấp nên trái thường chín
sớm, vị ngọt, nhưng vỏ có màu sắc không đẹp.
trung, ngọn cây vươn lên cao, bóng râm nhiều, sâu bệnh và cỏ dại càng tăng. Theo
Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2001), Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004) cho thấy
khoảng cách thích hợp cho cam sành sinh trưởng và phát triển là 3 x 3 m. Theo
Nguyễn Danh Vàn (2006) cho rằng tùy theo tình hình đất đai tốt hay xấu mà trồng
với khoảng cách: 3 x 3 m hoặc 3 x 4 m. Để tận dụng diện tích đất trồng khi cây còn
nhỏ, đồng thời để giảm bớt ánh sáng cho vườn cam, một số nhà vườn đã trồng cam
sành với mật độ rất dày 1,5 x 1,5 m để tranh thủ thu hoạch vài vụ trái, khi cây lớn họ
tỉa bớt dần.
1.2.4.5 Đặt cây giống
Cần trồng cạn, đào hố vừa bầu cây con, đặt mặt bầu ngang mặt mô, lấp đất
cắm cọc, giữ im. Đặt thẳng nếu cây tháp có nhánh phân bố đều. Khi trồng thì đất ở
5
trên mặt tốt được lấp trực tiếp vào vùng rễ của cây được trồng. Làm như vậy khi cây
bén rễ là có thể hút ngay được dinh dưỡng (Phạm Văn Lầm, 1999).
1.2.5 Loại hình canh tác
Khi cây ăn quả còn nhỏ, chưa giao tán cây, cần trồng xen những cây ngắn
ngày như đậu xanh, bắp… vào giữa các hàng. Trồng xen như vậy làm tăng thêm thu
nhập, vừa có tác dụng hạn chế cỏ dại, đồng thời tạo điều kiện làm giàu khu hệ sinh
thái các thiên địch tự nhiên của dịch hại, tức là làm tăng những hoạt động hữu ích
của thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại trên cây ăn quả (Phạm Văn Lầm,
1999).
1.2.6 Đê bao
Cam quýt rất mẫn cảm với nước, vì vậy cần để mực nước trong mương cách
mặt liếp 50- 80 cm. Trong mùa nắng nên để nước ra vào tự nhiên để rữa phèn và
tích tụ phù sa. Việc xây dựng đê bao quanh khu vực vườn là một công tác không thể
thiếu được vì ngoài chức năng là vành đai bảo vệ và chống ngập lũ trong mùa mưa,
ngăn mặn trong mùa nắng, đê bao còn đảm nhận nhiều chức năng khác như: là
Mỗi năm nên đắp đất vào chân mô để cho chân mô rộng ra khoảng 40 - 50
cm, bồi thêm lên mặt liếp khoảng 3 - 5 cm (Nguyễn Danh Vàn, 2006).
1.2.8.4 Bón phân
Bón phân hóa học cân đối kết hợp với phân hữu cơ hoai mục thì mới cung cấp
đủ các chất dinh dưỡng cho cây ăn quả được. Nhiều hộ nông dân trồng cây ăn quả
không bón phân hữu cơ, chỉ bón phân đạm, bón ít hoặc không bón phân kali và lân.
Tình trạng này dẫn tới mất cân đối về dinh dưỡng chính và thiếu dinh dưỡng vi
lượng. Do đó, khả năng đề kháng đối với sâu bệnh của cây ăn trái bị giảm, nhiều
bệnh hại xuất hiện (Phạm Văn Lầm, 1999).
1.2.9 Xử lý ra hoa
Cam sành ra hoa chủ yếu vào 2 đợt: mùa thuận và mùa nghịch. Mùa thuận ra
hoa vào tháng 1 - 2 và cho trái vào tháng 10 - 12, mùa nghịch ra hoa vào tháng 7 - 8
và cho trái vào tháng 4 - 6 năm sau.
Khi mùa mưa ngừng, làm cỏ, rút nước ra
khỏi mương, ngưng tưới nước khoảng 3 tuần. Khi cây có triệu chứng héo lá, xào lá
(lá hơi héo vào buổi chiều nhưng sáng mai không tươi lại hoàn toàn) thì tưới đẫm
nước trở lại 3 ngày liên tục, sau đó tiến hành bón phân và bồi liếp bằng bùn. Khoảng
5 - 10 ngày sau khi tưới nước cây sẽ ra đọt non và nụ hoa. Việc xiết nước lâu dài sẽ
7
ảnh hưởng đến tuổi thọ của cây, vì thế thời gian xiết nước không quá 3 tuần
(Nguyễn Danh Vàn, 2006).
1.2.10 Cỏ dại
Phải thường xuyên dọn sạch cỏ dại ở vùng gốc cây, xới xáo cho đất tơi xốp
góp phần giúp cây sinh trưởng tốt, ít bị sâu bệnh (Phạm Văn Lầm, 1999). Dương
Tấn Lợi (2002), khi cây còn nhỏ, diện tích đất được che phủ ít, chúng ta có thể tận
- Cần loại bỏ tất cả các cây bị bệnh vàng lá gân xanh trong vườn để tránh sự
lây lan.
- Xử lý để cây ra đọt non đồng loạt. Do rầy chỉ đẻ trứng và gây hại trên đọt
non, nên việc điều khiển cho cây ra đọt đồng loạt sẽ giúp cho việc phòng trị được
dễ dàng hơn.
- Khi cắt tỉa cành cần chú ý khử trùng dụng cụ cắt tỉa sau khi chuyển sang
cây khác để tránh lây lan nguồn bệnh.
- Không nên trồng các loại cây kiểng như cần thăng, nguyệt quới trong hoặc
xung quanh vườn.
- Vào các đợt cây ra đọt non cần thăm vườn thường xuyên, quan sát kỹ các
đọt non, nếu thấy rầy hiện diện thì có thể phun một số loại thuốc trừ rầy.
1.3.1.2 Nhện đỏ Panonychus citri, họ Tetranychidae, bộ Acarina
+ Đặc điểm hình thái và sinh học:
Thành trùng có dạng hình bầu dục, màu đỏ nâu, dài từ 0,3 - 0,4 mm. Trên cơ
thể có nhiều lông mịn, có 4 đôi chân, 2 đôi hướng về phía trước, 2 đôi hướng về
phía sau. Chân gồm nhiều đốt, có nhiều lông tơ và đốt bàn có nhiều lông dạng mốc
câu hướng vào phía trong. Một nhện cái đẻ từ 20 - 50 trứng trong thời gian từ 2 - 3
ngày, trứng được đẻ trên cả 2 mặt lá. Trứng rất nhỏ, tròn, màu đỏ, được đẻ rời rạc
trên lá.
+ Tập quán sinh sống và cách gây hại:
Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của nhện đỏ là 250C (Nguyễn Văn Đĩnh,
2005). Nhện thích chích hút trên lá và trái non. Trên lá, vết chích hút tạo thành
những chấm li ti đầu tiên ở mặt trên, khi bị hại nặng vết này lan rộng ra và khô dần,
mất màu, lá rụng. Nhện ăn chất diệp lục, để lại những đốm nhỏ màu nâu nhạt hay
màu vàng trên mặt lá và trái. Khi những vết chích hút bị khô sẽ tạo thành những vảy
sần sùi màu nâu sậm. Nhện còn gây hại trên lá, tạo thành những đốm trắng bạc màu
ở cả 2 mặt lá, lá có thể biến màu, kích thước nhỏ và rụng sớm. Nhện thích sống ở
mặt dưới lá già và những tán lá và trái ngoài trảng.
9