đời sống của đồng bào dân tộc êđê trên địa bàn tỉnh đăk lăk – những phân tích và so sánh xã hội học - Pdf 25

Đời sống của đồng bào dân tộc Êđê trên địa
bàn tỉnh Đăk Lăk – những phân tích và
so sánh xã hội học

Nguyễn Minh Tuấn

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án TS. Xã hội học: 62 31 30 01
Người hướng dẫn : PGS.TS. Đặng Cảnh Khang; PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Năm bảo vệ: 2013
183 tr .

Abstract. Xác định cơ sở lý luận (hệ lý thuyết và khái niệm) làm nền tảng cho nghiên
cứu về biến đổi đời sống xã hội của nhóm dân tộc thiểu số. Mô tả thực trạng đời sống
của đồng bào dân tộc Êđê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk trên hai phương diện kinh tế (cơ
sở hạ tầng, điều kiện nhà ở, tiện nghi sinh hoạt hộ gia đình, thu nhập của hộ gia đình)
và phi kinh tế (giáo dục, y tế, nghỉ ngơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng và bình đẳng giới
trong gia đình). So sánh hiện trạng đời sống của người Êđê hiện nay với thời điểm 5
năm trước. So sánh hiện trạng đời sống của người Êđê tại thành phố Buôn Ma Thuột
và của người Êđê tại huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk. Phân tích một số yếu tố tác
động tới sự biến đổi đời sống của người dân tộc Êđê tại Đăk Lăk, bao gồm: chính sách
xã hội, quá trình đô thị hóa, toàn cầu hóa, giao lưu và tiếp biến văn hóa, và một số đặc
trưng nhân khẩu xã hội của người Êđê (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp).
Keywords.Dân tộc Êđê; Xã hội học; Chính sách xã hội
Content.
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc. Trong số 54 dân tộc chung sống ở Việt
Nam, dân tộc Kinh chiếm phần lớn với 86% dân số và có trình độ phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội, y tế và giáo dục cao hơn. Tỉ lệ nghèo của nhóm đồng bào các dân tộc
thiểu số thường cao hơn 4-5 lần so với đồng bào người Kinh. Nhóm đồng bào dân tộc
thiểu số cũng có tỉ lệ suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật cao hơn. Việc nâng cao đời

Êđê còn khá vắng bóng.
Trên cơ sở tham khảo các công trình nghiên cứu đi trước, đề tài này là sự kế
thừa và phát triển nhằm phân tích một cách có hệ thống về dời sống của người dân tộc
Êđê tại Đăk Lăk, chỉ ra một số yếu tố tác động tới đời sống của họ nhằm đề xuất những
khuyến nghị khả thi cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống và thu hẹp khoảng cách
giữa dân tộc thiểu số với dân tộc Kinh tại Tây Nguyên. Chính ở điểm này đề tài đã thể
hiện những đóng góp mới qua những nỗ lực nhìn nhận đời sống của dân tộc Êđê dưới
góc độ XHH, vận dụng các lý thuyết XHH vào việc giải thích những phát hiện của vấn
đề nghiên cứu, sử dụng các phương pháp điều tra XHH để thu thập và xử lý thông tin.
Đề tài có thể được xem như một trong những công trình nghiên cứu XHH đầu tiên
chuyên sâu về đời sống của người dân tộc Êđê tại Đăk Lăk, qua đó góp thêm một góc
nhìn đối với đời sống của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài "Đời sống của đồng bào dân tộc Êđê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk- những
phân tích và so sánh xã hội học " là việc vận dụng và kiểm chứng các lý thuyết XHH
nói chung và các lý thuyết XHH trong lĩnh vực văn hóa và dân tộc nói riêng để giải
quyết vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình hội nhập của các nhóm dân tộc thiểu số
vào sự phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội chung của cả nước.
Những nghiên cứu và phân tích thực tiễn của đề tài sẽ cung cấp dữ liệu phác
thảo bức tranh chung về đời sống muôn màu muôn vẻ của người dân tộc Êđê tại Đăk
Lăk, cũng như chỉ ra một số yếu tố tác động tới đời sống của họ, từ đó góp phần tạo cơ
sở cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhóm
người dân tộc thiểu số cũng như thu hẹp khoảng cách phát triển giữa họ với nhóm
người Kinh.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hướng đến đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau:
4.1 Thực trạng đời sống của người dân tộc Êđê tại Đăk Lăk hiện nay như thế nào?
4.2 Có những thay đổi nào trong đời sống của người dân tộc Êđê tại Đăk Lăk trong
khoảng thời gian 5 năm? (từ năm 2006 – 2011 gắn với 2 mốc thời gian sau 1 năm
thành phố Buôn Ma Thuột lần lượt được công nhận là thành phố cấp II rồi cấp I)

tại địa bàn nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian:
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 2 địa điểm là phường Eatam thành phố Buôn Ma
Thuột và xã Dray Sáp, huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk.
- Giới hạn về thời gian:
+ Đối với những số liệu thứ cấp, đề tài sử dụng kết quả của cuộc điều tra tiến
hành tháng 6/2006;
+ Đối với việc điều tra bằng bảng hỏi, đề tài tiến hành vào tháng 3/2011.
- Giới hạn lĩnh vực nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về đời sống của đồng bào dân
tộc Êđê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. Tuy nhiên, "đời sống" là một khái niệm rất
rộng, do vậy trong khuôn khổ đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu 2 khía cạnh cơ
bản của đời sống, bao gồm:
 Những khía cạnh kinh tế: cơ sở hạ tầng xã hội, điều kiện nhà ở, tiện nghi
sinh hoạt hộ gia đình, mức sống và thu nhập của hộ gia đình.
 Những khía cạnh phi kinh tế: giáo dục, y tế, sinh hoạt văn hoá tinh thần
(vui chơi giải trí và sinh hoạt cộng đồng) và quan hệ gia đình thông qua
bình đẳng giới trong gia đình.
- Có nhiều yếu tố tác động tới thực trạng và sự biến đổi đời sống của đồng bào
dân tộc Êđê tại Đăk Lăk, trong phạm vi luận án, chúng tôi tập trung tìm hiểu sự
tác động của những yếu tố sau: Chính sách xã hội, quá trình đô thị hóa, toàn cầu
hóa, giao lưu và tiếp biến văn hóa, 1 số đặc trưng nhân khẩu xã hội của người
Êđê (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp).
7. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích
7.1 Đời sống của đồng bào dân tộc Êđê tại Đăk Lăk hiện nay đã có nhiều biến đổi
về mọi mặt mang tính tích cực so với trước đây, đặc biệt là đời sống kinh tế, vật
chất được cải thiện.
7.2 Tồn tại những khác biệt đáng kể trong hiện trạng đời sống của người Êđê cư
trú tại thành phố Buôn Ma Thuột và người Êđê cư trú tại các huyện thuộc tỉnh Đăk
Lăk theo hướng người Êđê tại thành phố có đời sống kinh tế cao hơn và ít gìn giữ,

sinh
hoạt
Mức
sống,
thu
nhập
Giáo
dục,
Y tế
Quan
hệ
gia
đình
Sinh
hoạt
văn
hóa

8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: đề tài tiến hành điều tra 200 hộ gia đình
dân tộc Êđê tại phường Eatam thành phố Buôn Ma Thuột và xã Dray Sáp,
huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk.
- Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng kết quả cuộc điều tra
thuộc khuôn khổ đề tài “Tác động của các nhân tố kinh tế – xã hội tới đời
sống của đồng bào dân tộc Êđê trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột –
Tỉnh Đăk Lăk” (là luận văn thạc sỹ của tác giả) được tiến hành vào 6/2006 để
so sánh và tìm ra những biến đổi trong đời sống của người Êđê tại địa bàn
nghiên cứu so với thời điểm 5 năm trước. Bên cạnh , đề tài cũng tiến hành thu
thập và xử lý thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau để có cái nhìn khách
quan và toàn diện hơn, cũng như để đối chiếu, so sánh với những thông tin, số

Khái niệm đời sống cũng như phân tích và so sánh xã hội học đều là những
khái niệm rộng và trừu tượng. Trong khuôn khổ luận án, tác giả chỉ có thể mô tả và
phân tích một số khía cạnh của đời sống cũng như chưa thể có những phân tích sâu,
bao quát mọi khía cạnh của khái niệm phân tích và so sánh xã hội học;
Khách thể nghiên cứu của đề tài là người Êđê, vốn có thể có những hạn chế
nhất định về giao tiếp với người Kinh (ngôn ngữ, trình độ học vấn, tâm lý tự ti dân
tộc….), nên việc tiếp cận và phỏng vấn gặp rất nhiều khó khăn (đây cũng là một lý do
khiến cho cơ cấu mẫu khảo sát không thể lớn hơn 200);
Địa bàn nghiên cứu ở xa, khi phát hiện những thiếu sót cần bổ sung, rất khó để
quay trở lại địa bàn nhiều lần.
Đó là những khó khăn, hạn chế cơ bản của luận án mà tác giả buộc phải nỗ lực
để khắc phục trong khuôn khổ nhất định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Nguyễn Tuấn Anh, Annuska Derks (2011), “Toàn cầu hóa và bản sắc làng Việt ở
miền bắc”, Những vấn đề xã hội học trong sự biến đổi xã hội, NXB ĐHQG, Hà
Nội, tr. 199-222.
2. Ban chỉ đạo Đại hội Đại biểu Các dân tộc thiểu số Việt Nam (2010), Cộng đồng
các dân tộc Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương (2002), Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc
của Đảng Cộng sản Việt Nam (chương trình chuyên đề dùng cho cán bộ, đảng
viên cơ sở), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Trương Bi (2007), “Những đặc trưng cơ bản của văn hóa truyền thống các dân tộc
bản địa Đăk Lăk và một số giải pháp bảo tồn, phát huy trong thời kỳ hội nhập”,
Kỷ yếu Hội thảoBảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, Trường
ĐH Tây Nguyên, BMT.
5. Bilton T. và những người khác (1993), Nhập môn xã hội học, NXB KHXH, Hà
Nội.
6. Trần Văn Bính (Chủ biên) (2004), Văn hoá các dân tộc Tây Nguyên – Thực trạng
và những vấn đề đặt ra,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

NXB Sự thật, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội, NXB Sự thật, Hà Nội.
21. Bùi Minh Đạo (2011), Thực trạng phát triển Tây Nguyên và một số vấn đề phát
triển bền vững, NXB KHXH, Hà Nội.
22. Bùi Minh Đạo (2012), Một số vấn đề cơ bản của xã hội Tây Nguyên trong phát
triển bền vững, NXB KHXH, Hà Nội.
23. Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn (1982),Đại cương về các dân tộc Êđê và M’nông ở
Đắk Lắk, NXB KHXH, Hà Nội.
24. Trần Văn Đoài (2013), « Tác động của hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo
và chính sách dân tộc đối với quá trình phát triển xã hội theo hướng bền vững ở
Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới », Kỷ yếu Hội thảo Khoa học: Phát triển xã hội
và quản lý phát triển xã hội ở Tây Nguyên – Lý luận và thực tiễn, Trường
ĐHKHXH&NV, Hà Nội, tr 49-54.
25. Lê Duy Đồng, Bùi Sỹ Lợi (chủ biên) (2011), Định hướng về chính sách phát triển
xã hội và quản lý phát triển xã hội giai đoạn 2011-2020, NXB Lao động Xã hội,
Hà Nội.
26. Phan Hồng Giang (2000), “Toàn cầu hóa và vấn đề bản sắc văn hóa dân tộc”,
Website Bảo tàng Nhân học, ĐHKHXH&NV, ĐHQG HN:
/>079%3Atoan-cu-hoa-va-vn bn-sc-vn-hoa-dan-tc-&catid=33%3Abai-nghien-cu-
nhan-hc-vn-hoa-hc&Itemid=37
27. G.Endruweit và G.Trommsdorff (2001), Từ điển xã hội học, NXB Thế giới, Hà
Nội.
28. Tây Giang (2010), Gia tăng chênh lệch thu nhập, Sài Gòn tiếp thị Media

29. Vũ Quang Hà (2001), Các lý thuyết xã hội học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
30. Hà Nội Mới (2005),PV Báo Hà Nội Mới phỏng vấn ông Nguyễn Văn Lạng -
nguyên chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk - nhân kỷ niệm 30 năm giải phóng
BMT : />s7889ng-2737891ng-bao-cac-dan-t7897c-7903-2727855k-l7855k-273a-thay-
2737893i-100.htm

44. Trịnh Duy Luân (2004), Xã hội học Đô thị, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
45. Macionis J. (1987), Xã hội học, bản dịch của Trần Nhựt Tân, NXB Thống kê, Hà
Nội.
46. Võ Thị Mai (2003), Vai trò của nữ cán bộ quản lý nhà nước trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
47. Phạm Xuân Nam (chủ biên) (2001), Quản lý sự phát triển xã hội trên nguyên tắc
tiến bộ và công bằng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
48. Phạm Xuân Nam (2012), “An sinh xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới”, Tạp
chí Xã hội học (2), tr.3-13.
49. Trần An Phong (1997), Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học cho định hướng
phát triển kinh tế xã hội các tỉnh Tây Nguyên, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
50. Quốc hội nước CHXHCNVN (2007), Luật Bình đẳng giới năm 2006, NXB Lao
động – Xã hội, Hà Nội.
51. Phạm Văn Quyết (2011), “Đói nghèo và công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam”, Những vấn đề xã hội học trong sự biến đổi xã hội, NXB ĐHQG HN, tr.
225-253.
52. Schaefer R.T (2003), Xã hội học (bản dịch của Huỳnh Văn Thanh), NXB Thống
kê, Hà Nội.
53. Nguyễn Đình Tấn (2006), “Vai trò của ngươi đàn ông (người chồng, người cha)
trong gia đình Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại”, Gia đình Việt Nam: Quan
hệ, quyền lực và xu hướng biến đổi, NXB ĐHQG, HN, tr. 158-166.
54. Hà Đình Thành (2012), Cộng đồng dân tộc Êđê ở tỉnh Đăk Lăk hiện nay, NXB Từ
điển Bách Khoa, Hà Nội.
55. Bá Thăng (2011),“Đời sống đồng bào dân tộc thiểu số khởi sắc nhờ chương trình
134”, Báo Quân đội Nhân dân online

56. Lê Ngọc Thắng, Lâm Bá Nam (1990),Thiết chế xã hội cổ truyền các dân tộc thiểu
số Việt Nam, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
57. Trần Ngọc Thêm (2003), « Nước, văn hóa và hội nhập », Khoa học xã hội và
nhân văn trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Trường ĐH KHXH và NV & NXB

thành tựu và thách thức, trường ĐHKHXH&NV, Hà Nội, tr. 176-183.
71. Nguyễn Minh Tuấn (2012), “Bình đẳng giới trong gia đình người dân tộc Ê đê ở
Đăk Lăk”,Tạp chí Xã hội học (2), tr. 81-88.
72. Nguyễn Minh Tuấn (2013), “Tác động của chính sách xã hội tới đời sống của
người Êđê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học: Phát
triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Tây Nguyên – Lý luận và thực tiễn,
Trường ĐHKHXH&NV, Hà Nội, tr 209-214.
73. Từ điển Xã hội học Oxford (2012), Trường ĐHKHXH&NV ĐHQG HN, NXB
ĐHQG Hà Nội.
74. Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (2001), Vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nước
ta, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Tiếng Anh
75. Berry J. (1997), « Immigration, Acculturation, and Adaptation”,Applied
Psychology International Review46 (1)pp.5-68.
76. Foster M. (1996), Traditional cultures and the impact of technological change,
Harper & Row, NY.
77. Hoebel A., Weaver T. (1979), Anthropology and the human experience. Mc Graw
Hill, Arizona, USA.
78. KendallD. (2007), Sociology in our times, Thomson Wardworth, USA.
79. Raymond T., Bardin N. (1974), “Acculturation and assimilation: a clarification”,
American Ethnologist Vol 1, (2), pp. 351-367.
80. Rudmin F. (2003), Acculturation: early political and social science concepts,
Unpublished manuscript, University of Tromso, Norway.
81. The Columbia Encyclopedia (2008), Sixth Edition, Columbia University Press.
82. Upchurch W. A. (2008), Relationship between level of acculturation and clothing
preferences for Asian – Indian females, Master thesis, Auburn University.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status