1
1. Lý do chọn đề tài
Sau nhiều năm đổi mới của đất nước, giáo dục đại học nước ta đã đạt được nhiều
kết quả đáng khích lệ. Hàng triệu lao động trình độ cao đẳng, đại học, hàng vạn lao
động trình độ thạc sĩ, tiến sĩ đã và đang là lực lượng chủ lực, nòng cốt của quá trình
hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước. Tuy nhiên giáo dục đại học đang đứng
trước thách thức rất to lớn: mà trong đó chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng
được những yêu cầu mà xh mong đợi.
Qua đó, Bộ Giáo dục-Đào tạo đã tổ chức họp báo giới thiệu Chỉ thị số 296/CT-
TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2010-
2012 ; chị thị nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục đại học
Trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả GD – ĐT, việc đẩy mạnh hoạt
động nghiên cứu khoa học, công tác tổ chức nghiên cứu khoa học là một yếu tố khá
quan trọng, không thể thiếu trong hệ thống chương trình giáo dục đại học.
Xây dựng trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học
sư phạm trọng điểm Quốc gia, đào tạo đại học, tổ chức nghiên cứu về giáo dục …để
phục vụ tốt nhu cầu đào tạo giáo viên chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp giáo
dục và phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh phía Nam và cả nước (Theo, đề án
quy hoạch phát triển tổng thể Trường Đại học Sư phạm trọng điểm Tp.HCM đến
năm 2020).
Trong thời gian qua, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã có
nhiều nỗ lực trong việc đưa hoạt động nghiên cứu khoa học đi vào nề nếp, đã từng
bước nâng cao chất lượng và đạt được những thành quả đáng kể.
Tuy nhiên, thực trạng của HĐ NCKHGD cỏn một số vấn đề bất cập:
hiện nay việc tổ chức đưa sinh viên vào hoạt động nghiên cứu khoa
học còn nhiều khó khăn, vướng mắc,
các biện pháp tổ chức chưa đạt được hiệu quả cần có.
chất lượng công tác nghiên cứu của các đề tài do sinh viên thực hiện
còn chưa cao.
2
3
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng trong hoạt động nghiên cứu khoa học
giáo dục của sinh viên năm 4 Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM trong giai đoạn
2 năm gần đây (2008-2010).
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm này có phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu.
Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu để nghiên cứu các tài liệu
về nghiên cứu khoa học làm cơ sở lý luận cho đề tài
Nghiên cứu các văn bản nhà nước, văn bản của Trường Đại học Sư phạm
Tp.HCM về nghiên cứu khoa học giáo dục.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng
cơ sở lý luận thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể
sau đây:
- Phương pháp điều tra – phỏng vấn
thu thập thông tin về thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của
sinh viên Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM.
Đồng thời, người nghiên cứu kết hợp trao đổi ý kiến với các giảng viên có
nhiều kinh nghiệm đang giảng dạy ở bộ môn PPNC để làm rõ một số vấn đề có
liên quan nhằm có kết quả thực trạng một cách khách quan nhất.
- Phương pháp chuyên gia
Người nghiên cứu xin ý kiến của các chuyên gia về các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng trong hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục mà đề tài đã đề
xuất nhằm xác định tính phù hợp, khả thi của các giải pháp.
6.3 Phương pháp thống kê toán học : để xử lý các số liệu, thông tin thu được.
hội.
5
1.2.6 Kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục
Như vậy, theo những cách hiểu về kỹ năng ở trên có 2 cách tiếp cận kỹ năng
theo 2 phương diện khác nhau:
1/ Xét kỹ năng dưới dạng năng lực hoạt động.
2/ Xét kỹ năng dưới dạng hệ thống các thao tác.
Khi tiến hành nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu cần có một số kỹ
năng sau:
- Nhóm kỹ năng nắm vững lý luận khoa học và phương pháp nghiên cứu;
kỹ năng phân tích; kỹ năng đề xuất chiến lược và chiến thuật nghiên
cứu; tìm hệ thống mới; logic mới để giải quyết vấn đề khoa học.
- Nhóm kỹ năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu theo
mục tiêu, nhiệm vụ và đặc điểm của đề tài khoa học nhằm xây dựng các
bước phù hợp để thực hiện đề tài.
- Nhóm kỹ năng sử dụng thành thạo phương tiện kỹ thuật, thiết bị nghiên
cứu để thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ và thể hiện văn bản công trình
khoa học.
1.2. Cơ sở phương pháp luận về nghiên cứu khoa học giáo dục
1.3.1 Dựa trên lý thuyết hoạt động - nhân cách
1.3.2 Dựa trên quan điểm hệ thống - cấu trúc
1.3.3 Dựa trên quan điểm thực tiễn
Trong NCKH, nhà nghiên cứu cần quan tâm tới tính thực tiễn. Cụ thể người
NCKH cần phải phát hiện các mâu thuẫn, các khó khăn, những cản trở trong thực
tiễn giáo dục từ đó lựa chọn những vấn đề nổi cộm, cấp thiết làm thành đề tài
nghiên cứu.
Đây cũng là quan điểm cơ bản, đòi hỏi một số các yêu cầu sau:
- Việc nghiên cứu các biện pháp phải xuất phát từ sự phân tích tình hình thực
tiễn hoạt động NCKHGD.
để thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ và thể hiện văn bản công trình khoa học. 7
1.4.4 Nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên
1.4.4.1 Các hình thức nghiên cứu KHGD ở trường ĐHSP
- Viết thu hoạch sau khi đọc tác phẩm KHGD.
- Seminar.
- Thu hoạch sau đợt thực hành, thực tập sư phạm.
- Bài tập nghiên cứu môn học.
- Khoá luận tốt nghiệp.
- SV tham gia nghiên cứu các đề tại khoa học với tổ bộ môn.
- Tham dự các hội nghị khoa học.
- Hội nghị NCKH của SV
1.4.4.2 Đặc điểm của hoạt động NCKHGD của SV
1.4.4.3 Ý nghĩa của NCKHGD đối với sinh viên ĐHSP
Nhiệm vụ của trường ĐHSP là đào tạo SV thành đội ngũ giáo viên tương lai.
Việc tổ chức cho SV tham gia NCKHGD đảm bảo nguyên tắc “học đi đôi với hành”,
“lý luận gắn liền với thực tiễn”, thực hiện quy luật “biến quá trình đào tạo thành tự
đào tạo”. NCKHGD có ý nghĩa quan trọng đối với SV ĐHSP, nó giúp SV:
Vận dụng kiến thức KHGD vào KH cơ bản.
Thâm nhập thực tiễn và tiếp cận đối tượng giáo dục.
Rèn luyện năng lực tư duy khoa học, đặc biệt là tư duy sáng tạo, óc thông
minh.
Hình thành và rèn luyện kỹ năng sư phạm, kỹ năng NC.
Rèn luyện phẩm chất nhân cách người giáo viên tương lai.
Biết lựa chọn, xác định và xây dựng nội dung, phương pháp, phương tiện,
hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng và điều kiện giáo dục,
dạy học.
Kết luận chương 1
Đây cũng là những tư tưởng chỉ đạo giúp người nghiên cứu thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
9
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
2.1 Tổng quan về trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh
2.2 Phương pháp điều tra
2.3 Tổ chức thực hiện điều tra, thu thập và xử lý số liệu
Với mục tiêu nắm được thực trạng NCKHGD của SV trường ĐHSP TP.HCM
trong hai năm học 2008-2009 và 2009-2010, trên cơ sở đó nghiên cứu tìm ra
nguyên nhân, đề xuất biện pháp để nâng cao chất lượng NCKHGD của sinh viên;
chúng tôi đã thực hiện phiếu trưng cầu ý kiến của GV và SV.
chúng tôi đã xây dựng 15 bảng nghiên cứu thăm dò từ số 2.1 đến 2.15.
Để tìm hiểu thực trạng, quá trình nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau đây:
* Đợt 1: Thu thập số liệu thực tế của đợt thăm dò sơ khởi, việc thu thập các số
liệu để đánh giá khảo sát thực trạng được thực hiện theo nội dung (xem phụ lục
1 Có phương pháp cụ thể, giàu kinh
nghiệm
450/605
(74.38%)
155/605
(25.61%)
0
2 Tận tình, chu đáo 422/605
(69.75%)
183/605
(30.24%)
0
3 Dành nhiều thời gian hướng dẫn 136/605
(22.47%)
189/605
(31.23%)
280/605
(46.28%)
4 Cho mượn nhiều tài liệu 399/605
(65.95%)
206/605
34.04%)
0
5 Chưa nhiệt tình 14/605
(0.023%)
192/605
(31.73%)
399/605
(65.95%)
6 Khó tiếp xúc 54/605 179/605 372/605
12
tài này sinh viên đều được giảng viên hướng dẫn kỹ, được chỉnh sửa chi tiết trước
khi bảo vệ.
- Tỷ lệ đề tài đạt loại giỏi (điểm 9 và điểm 10), từ năm 2008-2009 đến năm
2009-2010 giảm xuống (41.30% lên 33.88%).
2.6. Nguyên nhân của thực trạng NCKHGD
a. Những nhân tố tích cực:
- Lãnh đạo trường, khoa đã quan tâm chỉ đạo thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh
NCKH của SV.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các phòng, ban chức năng đã tạo điều
kiện và hỗ trợ kịp thời để sinh viên NCKH.
- GV và SV đều nhận thức vai trò quan trọng của NCKHGD. Trên cơ sở nhận thức,
SV thể hiện được sự hứng thú, say mê vơi hoạt động NCKH.
- Nhiều GV hướng dẫn NCKH có phương pháp, giàu kinh nghiệm.
b. Những nhân tố ảnh hưởng
Về mặt chủ quan
- Học phần “Phương pháp luận NCKHGD” chưa được đưa vào chương trình
đào tạo chính thức của nhà trường .
- SV ít có điều kiện làm quen với NCKH: chỉ được tham gia các hình thức
NCKH ở mức độ thấp, đó là các hình thức thực tế, thực tập thực hành TLH,
giáo dục học và ít có điều kiện tham gia những hoạt động đòi hỏi khả năng
nghiên cứu cao. Ví dụ hình thức BTMH, luận văn tốt nghiệp. Điều này dẫn
đến một thực tế là đa số SV chỉ thành thạo với những KN nghiên cứu ở mức
độ thấp như tra cứu sách, tìm thư mục, lập đề cương để chuẩn bị cho
seminar… Đây là một điểm hạn chế trong đào tạo của trường.
- Thang điểm đánh giá xây dựng chưa hoàn chỉnh ở các khoa làm cho việc
đánh giá còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan của GV.
Về mặt khách quan:
- Cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu còn thiếu.
Tác giả trình bày toàn bộ nội dung ba nhóm “ giải pháp nâng cao chất lượng
NCKHGD cho SV trường ĐHSP TP.HCM” trong tập tài liệu có kèm theo bản thăm
dò ý kiến [Phụ lục]. Việc thu thập ý kiến chuyên gia được tiến hành như sau:
Tác giả gởi tài liệu về “ Một số giải pháp nâng cao chất lượng NCKHGD cho SV
trường ĐHSP TP.HCM” đến các thầy/cô trực tiếp giảng dạy các bộ môn TLH,
GDH thuộc khoa Tâm lí giáo dục và thầy/cô có nhiều kinh nghiệm trong công tác
giảng dạy tại các bộ môn Phương pháp giảng dạy thuộc các khoa trong Trường.
Thời gian thực hiện lần thăm dò này diễn ra từ tháng 12/2010 đến tháng 2/2011.
3.3.5 Kết quả
Tác giả đã gởi tài liệu đến 52 chuyên gia nhằm thăm dò ý kiến.
Bảng 3.1 Cơ cấu chuyên gia và kết quả thu hồi phiếu thăm dò
Kết quả như sau:
a. Nhóm giải pháp 1: Nâng cao năng lực NCKHGD cho sinh viên
TT Giải pháp Mức độ Tầng suất Tỷ lệ Ghi chú
1 Nâng cao chất lượng
dạy và học môn
PPNCKH
Rất khả thi 18 36%
100%
Khả thi 32 64%
Ít khả thi 0 0
Không khả thi 0 0
2 Chú trọng việc hình
thành cho sinh viên
Bảng 3.2 Kết quả về nhóm giải pháp nâng cao năng lực NCKHGD cho sinh viên
b. Nhóm giải pháp 2: Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho NCKH
TT Giải pháp Mức độ Tầng suất
Tỷ lệ Ghi chú
1 Tổ chức tốt hoạt
động phục vụ
của thư viện
Rất khả thi 13 26%
88%
Khả thi 31 62%
Ít khả thi 6 12%
Không khả thi 0 0
2 Lập thư viện
điện tử các khóa
luận tốt nghiệp,
bài tập môn học
Rất khả thi 7 14%
92%
Khả thi 36 72%
Ít khả thi 7 14%
16
thông, các cơ sở sản xuất,
tổ chức xã hội…
Không khả thi
0 0
2 Đa dạng các hình thức
NCKH của sinh viên
Rất khả thi 19 38%
100%
Khả thi 31 62%
Ít khả thi 0 0
Không khả thi
0 0
3 Quy chế hoá và kế hoạch
hóa hoạt động NCKH của
sinh viên
Rất khả thi 6 12%
100%
Khả thi 44 88%
Ít khả thi 0 0
Không khả thi
17