Một số giải pháp giúp làm tốt công tác Phổ cập GDTHĐĐT - Pdf 25

MỤC LỤC
TT NỘI DUNG TRANG
1. Mục lục 1
2. Chữ viết tắt 2
3. Danh mục tài liệu tham khảo 2
4. Lời ngỏ 3
5.
A/PHẦN MỞ ĐẦU 4
6. Lý do chọn đề tài 4
7. Mục đích nghiên cứu 4
8. Đối tượng nghiên cứu 5
9. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
10. Phương pháp nghiên cứu 5
11. Phạm vi nghiên cứu 5
12.
B/NỘI DUNG 5
13. ChươngI: Cơ sở lý luận của công tác PCGDTHĐĐT 5 - 6
14. Chương II: Thực trạng công tác PCGDTHĐĐT tại địa phương 7
15. Đặc điểm tình hình 7
16. Đặc điểm tình hình chung 7
17. Đội ngũ giáo viên 8
18. Đội ngũ học sinh 8
19. Thực trạng công tác Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi 9
20. Công tác điều tra cập nhật số liệu 9
1
21. Công tác huy động trẻ ra lớp, duy trì sĩ số và chất lượng học tập của
học sinh
9
22. Công tác xây dựng đội ngũ 10
23. Công tác xây dựng Cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị 10
24. Hệ thống hồ sơ sổ sách phục vụ công tác PCGDTHĐĐT 10

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật giáo dục năm 2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
2. Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT, ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT và các văn bản
khác về công tác PCGDTHĐĐT.
3. Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học 1991.
4. Các kế hoạch năm học của nhà trường.
5. Báo cáo và bảng biểu thống kê công tác Phổ cập GDTHĐĐT của đơn vị.
6. Báo cáo tổng kết năm học 2005 – 2006; 2006-2007; 2007-2008; 2008-2009 và 2009
- 2010 của nhà trường.
7. Một vài tư liệu tham khảo khác trên Báo giáo dục và thời đại.
3
LỜI NGỎ
Kính thưa quí thầy cô giáo và quí bạn đồng nghiệp thân mến!
Hơn 15 năm công tác trong ngành, bản thân luôn có ước nguyện làm sao đó đem hết
năng lực, sở trường vốn có để phục vụ cho ngành, cho các em học sinh thân yêu.
Từ những suy nghĩ đó, tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, đút rút nhiều kinh nghiệm
cho công tác giảng dạy và giáo dục. Tuy nhiên, cái khó khăn nhất mà bản thân cũng như tất
cả các đồng nghiệp cảm nhận được đó là công tác làm PCGD, đặc biệt là PCGĐĐT. Quả
thật, để làm tốt công tác này là sự nỗ lực hết mình của tất cả mọi thành viên trong ngành
giáo dục, cha mẹ học sinh, các đoàn thể xã hội và của chính bản thân các em học sinh.Tôi
cũng tự đặt chỉ tiêu cho bản thân là làm thế nào đó để tìm ra được những giải pháp tốt nhất
có thể, để giúp bản thân và đồng nghiệp trong công tác làm PCGĐĐT tại đơn vị và địa
phương.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại. Tuy
nhiên, đến thời điểm hiện tại đã cơ bản hoàn thành đề tài “Một số giải pháp giúp làm tốt
công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi ”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều sự ủng hộ từ phía thầy cô,
đồng nghiệp và hội cha mẹ học sinh. Bản thân cảm thấy thật vui khi đã góp một phần nhỏ
bé vào việc nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của đơn vị mình.

quan, lơ là và cần tìm ra những giải pháp thích hợp để từng bước tháo gỡ những khó khăn
và dần hoàn thành công tác này mang tính ổn định, bền vững, tạo tiền đề tốt cho việc nâng
cao chất lượng toàn diện trong nhà trường nhằm đáp ứng được những nhu cầu, xu thế mới
của xã hội.
Bản thân công tác trong ngành đã được 15 năm nhận thấy rằng “Muốn phát triển
bền vững ngay từ bậc học nền tảng thì nhất quyết phải thực hiện bằng được mục tiêu
PCGDTHĐĐT, cần phải tìm mọi giải pháp để nâng cao chất lượng cũng như bảo đảm
sự chăm chỉ, chuyên cần của học sinh”.
Công tác phổ cập của địa phương qua rất nhiều biến đổi thăng trầm, có nhiều đồng
chí Cán bộ quản lí, Giáo viên chuyên trách trên địa bàn có nhiều trăn trở, cũng có những
kinh nghiệm tốt trong việc thực hiện công tác này và thực tế huyện nhà đã được ghi nhận
một số điểm mạnh về việc làm phổ cập. Tuy nhiên, công tác làm PCGDTHĐĐT mới được
quan tâm sâu sát trong vài năm gần đây cho nên việc hoàn thành các chỉ số theo tiêu chuẩn
qui định tại Thông tư 36/2009/TT- BGDĐT là hết sức nặng nề, khó khăn. Khi được phân
công làm công tác này bản thân cảm thấy hết sức bỡ ngỡ và lúng túng, đặc biệt là khâu
điều tra, hoàn thành các văn bản, hồ sơ theo qui định một cách khoa học, chính xác về nội
dung và các thông số. Phải mất một khoảng thời gian khá lâu, qua quá trình thực hiện
nhiệm vụ, mày mò, tìm hiểu và điều tra thực tế, tôi nhận thấy có một số biện pháp có thể
áp dụng tốt trong việc hoàn thành có hiệu quả công tác Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ
tuổi . Chính vì thế mà tôi mạnh dạn xây dựng đề tài “Một số giải pháp giúp làm tốt công
tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi ” với hi vọng làm tốt công tác
PCGDTHĐĐT tại đơn vị.
2. Mục đích nghiên cứu :
Cái cốt lõi của đề tài là tìm kiếm những giải pháp tích cực để làm tốt công tác phổ
cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Những giải pháp này tập trung vào những vấn đề:
“Làm thế nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học? Công tác điều tra và huy
động trẻ ra lớp? Xây dựng một môi trường học tập tích cực, thân thiện nhằm hạn chế
5
tối đa trẻ bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học đồng thời làm thế nào đó để hệ thống hồ sơ,
bảng biểu được xây dựng sắp xếp một cách khoa học, có tính chính xác cao?” . Trả lời

giáo dục và đào tạo ngày càng trở lên vô cùng quan trọng. Nhận thức rõ điều đó, Đảng và
nhà nước ta xác định giáo dục- đào tạo là quốc sách hàng đầu và đầu tư cho giáo dục - đào
tạo là đầu tư cho sự phát triển. Thực hiện đường lối do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi
xướng và lãnh đạo, trong những năm qua, nền giáo dục Việt Nam đã có những bước phát
triển mới, góp phần chuẩn bị tiền đề mạnh mẽ và vững chắc hơn của sự nghiệp giáo dục
trong thế kỷ XXI…
( Giáo dục Việt Nam 1945 – 2005 – Nhà xuất bản chính trị Quốc gia – 2005. tr 11).
Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung,
phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ
bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và
thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ.
Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại của dân do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về
6
cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp
ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước.
Hoàn chỉnh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân; chú trọng phân luồng đào
tạo…Đẩy mạnh XHHGD&ĐT…Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống trường lớp, CSVC,
mở thêm các trường nội trú, bán trú và có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng
này…Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; nhà nước
thực hiện đúng chức năng định hướng phát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh
tra, giám sát việc thực thi pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và
đào tạo, chống bệnh thành tích (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X – Tr 206-
209 )
Tư tưởng chỉ đạo của Đảng đã được cụ thể hoá thành các văn bản pháp quy của
nhà nước. Bộ GD-ĐT đã thay mặt chính phủ xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và
đào tạo trong giai đoạn 2001 – 2010. Nội dung cơ bản của chiến lược là: khắc phục tình
trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực; tiếp tục đổi mới một cách có hệ thống và đồng bộ; tạo
cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả giáo dục; phục vụ CNH-HĐH, chấn hưng
đất nước, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, chóng sánh vai cùng các nước phát

chất lượng giáo dục ngày càng cao trong PCGDTHĐĐT.
Như vậy PCGDTHĐĐT là đảm bảo chất lượng GDTH và đảm bảo chất lượng
GDTH là thực hiện PCGDTHĐĐT. Hai nội dung này gắn kết chặt chẽ trong hoạt động
nâng cao chất lượng một cách bền vững ở trường Tiểu học.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LÀM PHỔ CẬP GDPCTHĐĐT TẠI
ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tình hình:
1. Đặc điểm tình hình chung:
Trường tiểu học Ea Wy cách trung tâm huyện 25km về hướng Tây Bắc, với đặc thù
là một xã vùng hai, trường có tỷ lệ học sinh dân tộc chiếm 86,9%, địa bàn quản lí tương đối
rộng gồm 7 thôn, dân cư sống rải rác không tập trung .Tình hình chính trị, an ninh trật tự
trên địa bàn tương đối ổn định. Đời sống kinh tế của địa phương những năm gần đây ngày
có chiều hướng phát triển. Người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, cây trồng chủ yếu là
cà phê và một số cây hoa màu ngắn ngày khác như đậu, ngô, sắn… Dân cư trên địa bàn
chủ yếu là các dân tộc thiểu số ở phía Bắc chuyển vào.
Trong những năm gần đây chính quyền địa phương rất quan tâm đến đời sống văn
hóa - xã hội. Chất lượng giáo dục của trường ngày càng được nâng cao góp phần vào công
cuộc xây dựng mảnh đất EaWy ngày càng giàu đẹp.
a. Thuận lợi:
Luôn có sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Đảng uỷ và Uỷ ban nhân dân xã EaWy và
sự phối hợp chặt chẽ giải quyết công việc giữa Ban chỉ đạo phổ cập với Uỷ ban nhân dân
xã, mặt trận các đoàn thể ở xã.
Tình hình an ninh trật tự tương đối ổn định, đời sống của nhân dân từng bước được
cải thiện. Các chương trình, mục tiêu Quốc gia và sự hỗ trợ đầu tư kinh phí của Nhà nước,
các đơn vị kinh tế trong và ngoài xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giáo dục về cơ sở
vật chất.
Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, vận động từ đó nhận thức của người
dân về công tác giáo dục ngày càng được nâng cao, trình độ dân trí ngày càng được nâng
lên. Đã có sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức của đại đa số người đồng bào dân tộc thiểu
số về nâng cao chất lượng giáo dục cho con em.

Phấn đấu trong năm học này có 1 đ/c đạt trình độ Đại học sư phạm.
Công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ được chú trọng
thường xuyên và có kế hoạch nâng dần loại hình đào tạo qua từng năm học.
c. Về tổ chức Đảng: Nhà trường có 01 chi bộ Đảng với 8 Đảng viên có trình độ lý
luận chính trị từ sơ cấp trở lên.
3. Đội ngũ học sinh:
a. Về số lượng:
Năm học 2010-2011 Tổng số HS trong toàn trường: 459 em. Trong đó, HSDT:
375em; Nữ: 215 em.
Chia thành 19 lớp. Cụ thể như sau:
Khối 1: 04 lớp 99 học sinh.
Khối 2: 03 lớp 80 học sinh.
Khối 3: 04 lớp 95 học sinh.
Khối 4: 04 lớp 89 học sinh.
Khối 5: 04 lớp 96 học sinh
b. Về Chất lượng:
* Học lực :
- Giỏi : 113 em = 24.6%.
- Khá : 148 = 32.2%.
9
- TB : 190 = 41.1%.
- Yếu : 8 = 1.7%.
* Hạnh kiểm:
- Thực hiện đủ : 451= 98.3%.
- Thực hiện chưa đủ: 8 = 1.7%
* Duy trì sĩ số:
- Trường làm tốt công tác điều tra, huy động và vận động HS bỏ học đi học lại. Điều
chỉnh nội dung và PPDH phù hợp, tạo được tâm lí thoải mái và thích được đến trường của
HS.
- Cụ thể trong năm học 2010 – 2011 công tác duy trì sĩ số của nhà trường đạt 100%.

Việc duy trì sĩ số cũng rất vất vả. Một số gia đình nghèo, khó khăn, con cái đông
thường buộc trẻ thôi học ở nhà phụ giúp bố mẹ hay cho con nghỉ vào thời vụ do đó ảnh
hưởng rất lớn đến sự chuyên cần của các cháu.
Ngoài ra do các em là con em đồng bào dân tộc ít người nên hạn chế về ngôn ngữ
Tiếng Việt dẫn đến việc tiếp thu bài gặp khó khăn rất lớn. Việc quản lí giờ giấc học tập ở
10
nhà của trẻ ít được bố mẹ quan tâm, thậm chí có gia đình còn phó mặc hoàn toàn công tác
giáo dục cho nhà trường. Tất cả những yếu tố đó dẫn đến chất lượng học tập của các em
chưa cao, tỉ lệ lưu ban còn nhiều, bỏ học giữa chừng vẫn còn tồn tại.
3. Công tác xây dựng đội ngũ trong nhà trường:
Hàng năm nhà trường đã có kế hoạch xây dựng các chỉ tiêu và vận động, tạo mọi
điều kiện có thể để GV học tập nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn, xây dựng các
chuyên đề dạy học để nâng cao chất lượng dạy học.
Tuy nhiên trình độ lý luận, tin học và nhận thức về giáo dục nói chung của đội ngũ
vẫn còn hạn chế. Giáo viên chưa thấy rõ tầm quan trọng, chưa thật sự đầu tư có hiệu quả
vào giảng dạy; điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu của thời đại; các thiết bị
giảng dạy phục vụ dạy – học còn thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng.
Điều kiện của đội ngũ cán bộ giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn. Trình độ tay nghề
của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một số tay nghề còn yếu; việc tiếp cận phương pháp
dạy học mới của giáo viên chưa nhanh nhạy, linh hoạt dẫn đến hiệu quả chưa cao.
Khả năng lập kế hoạch hoạt động hoàn thành các mục tiêu phổ cập giáo dục của đội
ngũ còn nhiều bất cập do chưa thực sự nắm vững yêu cầu và các tiêu chí cũng như tự đề ra
các giải pháp thích hợp cho công tác này.
4. Công tác xây dựng Cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị:
Những năm gần đây nhà trường đã được đầu tư xây dựng khá nhiều, cơ bản đã đáp
ứng được nhu cầu học tập tối thiểu cho học sinh. Trường học được xây dựng khá khang
trang, có tường rào và hệ thống cây xanh được sắp xếp hợp lí, có sân chơi tương đối rộng
rãi, thoáng mát. Đã có khu vệ sinh dành cho học sinh, có nguồn nước sạch phục vụ cho các
sinh hoạt cơ bản. Có phòng y tế, phòng thư viện và thiết bị phục vụ cho công tác dạy và
học. Tuy nhiên chất lượng và hiệu quả sử dụng của các phòng này chưa được sử dụng triệt

viên. Sau đó, việc ghi chép vào phiếu phải tỉ mỉ, cẩn thận, tránh bôi xóa, ghi chép tên chủ
hộ, các thành viên từ lớn tuổi đến nhỏ tuổi, ghi chú các cột nữ, dân tộc, các cột TĐVH,
đánh số từng thôn.
Nhiệm vụ của giáo viên điều tra là nắm kĩ đối tượng trẻ 6 tuổi ở địa bàn điều tra, lập
danh sách ghi cụ thể thông tin của từng trẻ ( bảng thống kê theo ví dụ ở dưới) đồng thời các
thành viên trong tổ điều tra cần tuyên truyền công tác giáo dục đến từng hộ gia đình, làm
cho gia đình hiểu được quyền và nghĩa vụ được học tập của trẻ. Huy động trẻ ra lớp đúng
thời gian tuyển sinh.
Ví dụ: DANH SÁCH TRẺ 6 TUỔI VÀO LỚP 1
NHÓM ĐIỀU TRA : … THÔN : …
STT HỌ VÀ TÊN NĂM SINH CON ÔNG BÀ ( NGƯỜI ĐỠ ĐẦU) HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
1. NGUYỄN VĂN B 2004 NGUYỄN VĂN A Hộ nghèo
2. TRẦN THỊ C 2004 TRẦN VĂN D Khuyết tật
3. NÔNG VĂN E 2004 NÔNG QUỐC BẢO Ở xa trường
(Người lập biểu)
* Công tác tuyển sinh của nhà trường : Nhà trường phối hợp với ban văn hóa
thông tin xã làm công tác tuyên truyền vận động qua hệ thống loa phóng thanh và các
thông báo dán ở những chỗ tập trung đông dân. Quá trình tuyển sinh cần nắm rõ các thông
tin của đối tượng tuyển sinh, đối chiếu với giấy khai sinh, sổ hộ khẩu và giấy chứng nhận
hoàn thành chương trình mẫu giáo để lập sổ tuyển sinh thật chính xác. Khi kết sổ tuyển
sinh cần đối chiếu lại với danh sách trẻ 6 tuổi của các tổ điều tra xem huy động đã tối đa
chưa. Nếu còn trẻ chưa ra lớp yêu cầu các tổ điều tra bằng mọi biện pháp đến nhà động
viên trẻ nhập học.
Trong thực tế vẫn còn tồn tại một số đối tượng đến hết thời điểm tuyển sinh vẫn
chưa ra lớp với một số nguyên nhân cơ bản sau: trẻ nhập học nơi khác; trẻ chưa có giấy
khai sinh ( bởi do nhận thức của bố mẹ và hoàn cảnh gia đình khó khăn); gia đình chưa
muốn cho con đi học vì sợ tốn tiền… Tùy từng lí do mà các tổ điều tra có các giải pháp phù
hợp như gia đình trẻ khó khăn nhà trường chưa thu các khoản đóng góp theo qui định hoặc
đề nghị miễn giảm cho các cháu; trẻ chưa có giấy khai sinh vẫn vận động ra lớp và Nhà
trường cùng với bố mẹ đến chính quyền địa phương xin được làm giấy khai sinh quá hạn

Tăng cường vai trò khối tổ trong quản lí chuyên môn. Đổi mới nội dung, hình thức
sinh hoạt khối; đổi mới dự giờ, thăm lớp đánh giá giờ dạy theo định hướng mới.
Ngoài ra, việc tổ chức tốt các hoạt động phong trào dạy học có hiệu quả như: Hội
thi giáo viên dạy giỏi, Giáo viên chủ nhiệm giỏi, Hội thi Viết chữ đẹp, Thi đồ dùng dạy
học, Sáng kiến kinh nghiệm … cũng góp phần nâng cao năng lực đội ngũ và nhân rộng
điển hình trong toàn trường.
+ Học sinh:
Thực hiện tốt công tác dạy học cho HSDT như điều tra, vận động trẻ đi học, xây
dựng môi trường học tập thân thiện. Có biện pháp động viên về tinh thần và hỗ trợ vật chất
từ các nguồn như Dự án PEDC, Quỹ heo đất, Quỹ khuyến học, các nhà hảo tâm … để HS
có thể tham gia học tập một cách tốt nhất.
Đầu tư, mở rộng loại hình lớp 2 buổi/ngày và trên 5 buổi trên tuần.
Tổ chức tốt việc Tăng cường Tiếng Việt cho Học sinh dân tộc ở các lớp, đặc biệt là
HS lớp 1 thông qua lồng ghép tích hợp các môn học.
Chú trọng việc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi và học sinh năng khiếu nhằm phát
huy thế mạnh của nhà trường. Song song là việc tổ chức lớp phụ đạo cho học sinh yếu.
Tăng cường các hoạt động học tập nhóm để học sinh kèm cặp nhau cùng tiến bộ. Cụ thể:
Giao cho khối tổ chức các hình thức phụ đạo, GVCN chịu trách nhiệm soạn nội dung dạy
học phù hợp với các đối tượng này nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS. Nhà
trường giám sát, kiểm tra, giúp GV điều chỉnh kế hoạch kịp thời, phù hợp.
Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt tập thể tích hợp với công tác
giảng dạy tăng cường khả năng sử dụng Tiếng Việt, rèn kĩ năng sống cho học sinh thông
qua các kì thi, các hoạt động ngoại khoá, văn hoá, văn nghệ, các trò chơi dân gian …
13
Duy trì và phát triển phong trào viết chữ đẹp, giữ gìn Vở sạch chữ đẹp của học sinh
và nhân rộng điển hình trong toàn trường.
Tổ chức tốt các hoạt động thư viện như cho mượn sách, tăng đầu sách tham khảo và
truyện đọc cho học sinh nhằm làm phong phú vốn ngôn ngữ và vốn sống cho học sinh giúp
các em học tập tốt hơn.
Thực hiện giảng dạy hòa nhập theo qui định về giáo dục hòa nhập cho HS khuyết tật

động học tập và vui chơi, đoàn kết, thân ái, không phân biệt đối xử Tham gia tốt các
phong trào, các hoạt động giao lưu văn hoá – văn nghệ, thể dục thể thao do ngành và địa
phương phát động.
Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khóa như : Giáo dục ngoài giờ lên lớp;
Giáo dục an toàn giao thông; Nha học đường , Sân chơi trí tuệ;Tìm hiểu nước sạch và vệ
sinh môi trường; Thi kể chuyện đạo đức Hồ Chí Minh; lồng ghép các trò chơi dân gian…
để HS thấy được “Mỗi ngày đến trường là một niềm vui”.
Sử dụng có hiệu quả số sách tài trợ của nhà nước và nguồn kinh phí từ quỹ dạy và
học để mua tài liệu, truyện thiếu nhi…Bố trí, sắp xếp thời gian hợp lí để tổ chức cho các
em có điều kiện được đọc sách.
14
Tổ chức công tác sinh hoạt đội thực sự nghiêm túc tạo không khí vui tươi phấn khởi
cho học sinh và giáo dục ý thức trách nhiệm với cộng đồng, tình yêu quê hương đất nước.
5. Công tác phối hợp các nguồn lực ngoài nhà trường:
Sinh thời Bác Hồ có viết : "Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần , còn cần
có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình, để giúp cho việc giáo dục trong nhà
trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù có tốt mấy nhưng thiếu giáo dục
trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn thành". Quả đúng như
vậy, công tác giáo dục trong nhà trường, nhất là việc làm PCGDTHĐĐT nếu không có sự
cộng tác tích cực từ các đoàn thể ngoài xã hội và từ phía cha mẹ học sinh thì nhà trường
khó có thể đạt được những mục tiêu mà Giáo dục phổi cập đúng độ tuổi đề ra. Trong thực
tế chúng tôi đã thực hiện các biện pháp phối hợp như sau:
- Phát huy tối đa vai trò, chức năng nhiệm vụ của chính quyền đoàn thể địa phương,
Ban đại diện CMHS. Tích cực huy động sự tham gia phối hợp, cộng đồng trách nhiệm của
chính quyền, lực lượng đoàn thể xã hội, các nhà hảo tâm…góp công sức cùng tham gia
thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục.
- Chủ động phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong xã hội làm tốt công tác
tuyên truyền các nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục. Phát huy vai trò các thôn buôn ( đặc biệt là
trưởng thôn) trong việc vận động trẻ đến trường và giúp cho cán bộ điều tra làm tốt công
tác cập nhật các số liệu trong phiếu điều tra.

+ Biên bản tự kiểm tra
+ Quyết định của đơn vị cấp huyện công nhận đơn vị cơ sở
+ Danh sách học sinh hoàn thành chương trình tiểu học
+ Sổ theo dõi PCGDTH
+ Sổ đăng bộ
Ngoài những hồ sơ trên trường có làm thêm một số hồ sơ để tiện cho công tác thống
kê, đối chiếu như : Sổ tuyển sinh; Sổ chuyển đi, chuyển đến; Danh sách học sinh toàn
trường; Danh sách học sinh trong trường học nơi khác; Danh sách ngoài địa bàn học trong
trường; Danh sách học sinh trong độ tuổi còn học ở các lớp.
Các nội dung trong hồ sơ cần được thiết lập đầy đủ, đảm bảo về thủ tục, tính pháp lí và
được sắp xếp khoa học, hợp lí, dễ hiểu và có độ chính xác, tin cậy cao. Đây là một trong
những công việc hết sức quan trọng vì từ hệ thống hồ sơ này sẽ có đầy đủ số liệu, các hồ
sơ liên quan để làm cơ sở minh chứng cho việc kiểm tra, xây dựng kế hoạch hàng năm và
từng giai đoạn đồng thời có thể làm tư liệu để đề xuất những tham mưu cho công tác phổ
cập với quản lí nhà trường hay Ban chỉ đạo phổ cập cấp trên.
Tất cả những thông tin ở các loại hồ sơ này phải trùng khớp, chính xác. Chúng như sợi
dây chuyền nhiều mắc xích, không được làm hư một mắc xích nào bởi nếu chủ quan, lơ là
thì không bao giờ hoàn thành được công tác thống kê. Cụ thể:
a, Sổ tuyển sinh: Sổ được thể hiện những nội dung như mẫu của sổ đăng bộ.
Mẫu: DANH SÁCH TUYỂN SINH LỚP 1
Năm học: … - …
Số
TT
Họ và tên Nam/n

Ngày tháng
năm sinh
Nơi
sinh
Dân tộc Chỗ ở

chỉnh danh sách. Sau đó bàn giao lại cho nhà trường để theo dõi.
Mẫu: DANH SÁCH HỌC SINH LỚP: …
Năm học: … - …. .
Số TT Họ và tên Nam/nữ Ngày tháng
năm sinh
Nơi sinh Dân
tộc
Chỗ ở hiện
nay
Học, tên cha mẹ
(hoặc người
đõ đầu)
Lên
lớp
Lưu
ban
Mới
tuyển
Đối
tượng
Ghi chú : Tùy theo năm sinh ( độ tuổi) của từng lớp: Tổng số : …; Dân tộc : … ; Nữ : … ; Nữ DT : …
Đúng độ tuổi : ……………… Trên 3 tuổi : …………….
Trên 1 tuổi : ……….……… Trên 4 tuổi : ……………
Trên 2 tuổi : ……….……… Trên 5 tuổi : ……………
d, Số theo dõi phổ cập: Mẫu cũng thể hiện đầy đủ các kênh thơng tin như sổ đăng bộ
và phiếu điều tra, có ghi cụ thể mã số phiếu của từng học sinh. Mẫu có bảng chốt sổ cụ thể
và được thiết lập các mẫu thống kê trên MS Excel để việc tổng hợp được nhanh hơn.
Ví dụ: Năm sinh : …… Mẫu sổ phổ cập (Mẫu A4 ngang vì nội dung thơng tin
nhiều) . Phía dưới là bảng tổng hợp ( mẫu ví dụ).
BẢNG TỔNG HP

e, Phiếu điều tra:
Như đã nêu ở phần thực trạng, tất cả các phiếu điều tra của các nhóm tuy có đủ các hộ
và các thành viên trong từng hộ nhưng thực tế những thông tin trong phiếu cần kiểm tra đối
chiếu lại thật chi tiết trước khi nhập vào Sổ theo dõi phổ cập.Tôi tạm gọi biện pháp này là
“Điều tra ngược”. Với phương pháp này các thông tin trong phiếu điều tra có độ chính xác
khá cao. Qui trình kiểm tra như sau:
+ Đối chiếu thông tin số học sinh từ phiếu điều tra với số trẻ 6 đến 14 tuổi đang học tại
trường với danh sách học sinh toàn trường, danh sách hoàn thành chương trình và danh
sách học sinh trong địa bàn học nơi khác.
+ Lọc những trường hợp không đúng; trường hợp có tên trong phiếu mà chưa có trong
hồ sơ theo dõi của nhà trường và ngược lại.
+ Dựa vào những thông tin trong danh sách học sinh để điều chỉnh ngược lại trong
phiếu.Cụ thể:
- Những trường hợp có danh sách trong nhà trường mà chưa được lập phiếu thì tổ
điều tra lập phiếu mới và đến tận hộ gia đình để điều tra lại.
- Những trường hợp có tên trong phiếu điều tra mà hồ sơ theo dõi nhà trường chưa
có cũng cần điều tra lại xem những trẻ đó đã ra lớp chưa, học ở đâu ?
- Những sai sót khác.
Ví dụ 1: Thông tin chính xác ở hồ sơ theo dõi của nhà trường là: Em Bế Hữu
Dũng sinh năm 2000, dân tộc Tày con ông Bế Hữu Tài trú tại thôn 6A và đang là học
sinh lớp 5. Trong phiếu điều tra là: Bế Hữu Dũng sinh năm 2001, dân tộc Nùng con
ông Bế Hữu Tài trú tại thôn 6B và đang là học sinh lớp 4.
Ví dụ 2: Trong danh sách nhà trường có em Hoàng Thị Lan sinh năm 2003 ngụ ở
thôn 8B đang học ở lớp 2A nhưng trong phiếu điều tra không có tên.
Ví dụ 3: Trong phiếu điều tra có em Nông Thị Đào , sinh năm 1998 ở thôn 7B
nhưng danh sách nhà trường không có, sổ theo dõi học sinh học nơi khác cũng chưa cập
nhật. Với những trường hợp thiếu và sai sót như trên các nhóm điều tra cần
điều chỉnh lại thông tin ở phiếu.
+ Sau khi rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung phiếu điều tra chính xác rồi mới nhập
đầy đủ thông tin vào Sổ theo dõi phổ cập.

tật
Tổng số
6
Số HS khuyết tật trong độ tuổi sống trên địa bàn
Học hoà nhập
7
Số HS khuyết tật trong độ tuổi sống trên địa bàn học hoà nhập
Số phải phổ cập
8
Tổng số (3) - Khuyết tật (6)
Đã và đang đi học tiểu học
Lop 1
Số
PPC
Tại chỗ
9
Số HS phải phổ cập trong độ tuổi học tại trường của xã (phường, thị trấn)
Nơi khác
10
Số HS phải phổ cập trong độ tuổi học ở nơi khác
Số
không
PPC

11
Số HS trong độ tuổi không thuộc diện PPC của xã, cùng huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh) với xã đang kê khai, học tại trường của xã
Huyện
12
Số HS trong độ tuổi không thuộc diện PPC của xã, không cùng huyện nhưng cùng tỉnh (thành phố

49
Số HS trong độ tuổi thuộc diện PPC, lưu ban trong năm học
Nữ
50
Số HS nữ trong độ tuổi thuộc diện PPC, lưu ban trong năm học
Dân tộc
51
Số HS dân tộc thiểu số trong độ tuổi thuộc diện PPC, lưu ban trong năm học
Số không PPC
52
Số HS trong độ tuổi không thuộc diện PPC, lưu ban trong năm học
Số bỏ học Chưa
đi học
Số PPC
TSố
53
Số HS trong độ tuổi thuộc diện PPC, bỏ học hoặc chưa đi học
Nữ
54
Số HS nữ trong độ tuổi thuộc diện PPC, bỏ học hoặc chưa đi học
Dân tộc
55
Số HS dân tộc thiểu số trong độ tuổi thuộc diện PPC, bỏ học hoặc chưa đi học
Số không PPC
56
Số HS trong độ tuổi không thuộc diện PPC, bỏ học
* Các thống kê của các lớp 2,3,4,5 cách nhập thông tin tương tự như ở hàng lớp 1
Với các hồ sơ còn lại như: Danh sách hoàn thành chương trình tiểu học; Sổ
chuyển đến, chuyển đi; Danh sách học sinh trong đại bàn quản lí học ngoài trường; Danh
sách học sinh ngoài địa bàn quản lí học trong trường; Danh sách học sinh lưu ban các năm;

đúng độ tuổi ( thuộc địa bàn
quản lí)
Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
2005 - 2006 85/86 98.8%
683/685
99.7% 152/154 98.7% 71/109 65.1%
2006 - 2007 100/104 96.2%
640/641
99.8% 122/124 98.4% 58/82 70.7%
2007 - 2008 83/84 98.8%
526/528
99.6% 111/111 100% 78/100 78%
2008 - 2009 73/73 100%
498/498
100% 92/92 100% 69/85 81.2%
2009 - 2010 65/65 100%
490/490
100% 102/102 100% 70/85 82.3%
* Riêng những học sinh bỏ học trong những năm học trước ( 2005 -2006; 2006 – 2007;
2007 – 2008) đã được vận động đi học lại đầy đủ ở những năm học sau, những học sinh
quá độ tuổi tốt nghiệp vẫn đang học tại các lớp ở đơn vị.
b. Chất lượng đào tạo các mặt:
+ Giáo viên:
Năm học TS
GV
Xếp loại giờ dạy Xếp loại hồ sơ
Ghi
chú
Giỏi Khá TB Yếu Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

+ Giáo viên dạy giỏi : Cấp tỉnh : 02đ/c; cấp huyện: 06 đ/c.
+ Giáo viên viết chữ đẹp: Cấp tỉnh : 02 đ/c; cấp huyện: 05 đ/c
+ Giáo viên đọc diễn cảm: Cấp huyện: 04đ/c
* Về học sinh:
+ Học sinh Kể chuyện: Cấp tỉnh: 02 em; Cấp huyện: 12 em (Qua các kì thi)
+ Học sinh viết chữ đẹp: Cấp huyện: 48 em (Qua các kì thi)
+ Học sinh thi Tiếng hát dân ca: Cấp huyện: 6 em
+ Học sinh thi tìm hiểu VSCN – VSMT : Cấp huyện: 12 em (Qua các kì thi)
Ngoài ra Cơ sở vật chất nhà trường đã đạt đủ những tiêu chí của trường tiểu học
Chuẩn Quốc gia mức độ 1 . Khuôn viên trường khang trang, thoáng mát. Các phòng chức
năng, phòng thư viện thiết bị, phòng y tế được trang bị đầy đủ các đồ dùng cần thiết và
được vận dụng điều hành thường xuyên, hiệu quả nhằm phục vụ tốt cho công tác nâng cao
chất lượng dạy – học trong nhà trường.
2. Bài học kinh nghiệm:
Qua thực tế làm công tác Phổ cập GDTHĐĐT, bản thân tâm đắc một số kinh
nghiệm cụ thể như sau:
Trước tiên cần nhận thức rõ Công tác Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi là nhiệm vụ
hàng đầu, then chốt, xuyên suốt trong quá trình thực hiện các mục tiêu giáo dục của nhà
trường. Công tác XMC – Phổ cập giáo dục Tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng trong
chiến lược nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng cho sự nghiệp
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Nhà trường cần phải xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
thực hiện theo Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT, ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT ban
22
hành quy định kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi. Hàng quý có văn bản kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện (trước mắt chúng ta
phấn đấu đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1).
Kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục Tiểu học cấp cơ sở nhằm huy động các lực
lượng xã hội tham gia công tác phổ cập giáo dục. Kết hợp mật thiết, cung cấp số liệu điều
tra cho Ban chỉ đạo PCTHCS nhằm tạo sự đồng nhất, tính hệ thống, kế thừa để cùng hoàn

3. Lời kết:
Như ta đã biết Giáo dục có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của một dân tộc cũng như toàn thể nhân loại. Giáo dục tác động đến cấu trúc xã hội, đến
các bộ phận đồng thời giáo dục là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Vì thế từ
trước đến nay Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục, coi giáo dục
là quốc sách hàng đầu để xây dựng và phát triển đất nước. Trong đó công tác phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi là nền tảng cho sự phát triển giáo dục, hoàn thành tốt nhiệm vụ
này ta chính thức đặt nền móng vững chắc cho nền giáo dục nước nhà.
23
Trong khuôn khổ của đề tài này, tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp để làm tốt
công tác Phổ cập GDTHĐĐT trong nhà trường nơi tôi đang công tác. Thực tế đã đem lại
những chuyển biến tích cực góp phần đạt được những mục tiêu cơ bản của hoạt động giáo
dục trong nhà trường, đặc biệt là đã đạt được những tiêu chuẩn theo Thông tư số
36/2009/TT-BGDĐT, ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định kiểm tra, công
nhận phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
Tuy nhiên khi thể hiện nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót cũng như tính
hệ thống, xuyên suốt là chưa cao. Rất mong những ý kiến đóng góp thẳng thắn, chân thành
của quí bạn đọc giúp bản thân thấy rõ hơn những ưu – nhược chính, từ đó có thể điều
chỉnh, bổ sung thêm để đề tài có tính khả thi.
Xin trân trọng cảm ơn!
Ea Wy, ngày 20 tháng 12 năm 2011
Người viết Võ Thị Mỹ Quyên
24
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM
Trường Tiểu học Ea Wy
Phòng Giáo dục –Đào tạo Eahleo
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status