TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – BRASIL
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Họ và tên sinh viên: Đỗ Hồng Quân
Mã sinh viên: 0851020200
Lớp: Anh 15 – Khối 7 KT
Khoá: 47
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. Vũ Chí Lộc
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
MỤC LỤC
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BRASIL 4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – BRASIL 30
2.1. Tiền đề mối quan hệ Việt Nam – Brasil và chính sách thương mại của Brasil 30
2.1.1. Tiến trình ngoại giao giữa hai nước 30
2.1.1.1. Các mốc phát triển quan hệ giữa hai nước 30
2.1.1.2. Các thoả thuận, hiệp định và kinh tế, văn hoá hai nước đã thông
qua 32
2.1.2. Chính sách thương mại của Brasil 32
2.4.1.1. Việt nam và Brasil có mối quan hệ thân thiện về chính trị, có
nhiều điểm tương đồng trong đường lối phát triển 46
2.4.1.2. Việt Nam và Brasil đều đang tích cực mở rộng thị trường 46
2.4.2.1. Khoảng cách địa lý lớn 47
2.4.2.2. Hệ thống pháp luật của Brasil tương đối phức tạp 48
Kết luận chương II 50
Chương III: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM - BRASIL 51
3.2.1. Giải pháp vĩ mô 55
Hình 1.4. Biểu đồ tổng hợp kim ngạch xuất nhập khẩu Brasil
2000-2011
22
Hình 1.5. Biểu đồ tổng hợp FDI của Brasil từ 2000 - 2010 25
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu của Brasil sang Việt Nam từ
2000 – 2011
36
Bảng 2.2. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang
Brasil 2010- 2011
37
Bảng 2.3. Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Brasil 2000
-2011
40
Bảng 2.4. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ
Brasil 2010-2011
41
Bảng 2.5. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam-Brasil từ
2001- 2005
43
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam-Brasil từ
2006- 2011
44
Hình 2.1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Brasil từ
2006 – 2011
44
-1-
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt là quan hệ thương mại đang đóng
vai trò ngày càng quan trọng trong chính sách kinh tế của Việt Nam cũng như nhiều
hiện tại vẫn chưa được chú trọng đúng mức, chưa xứng với tiềm năng kinh tế của
hai nước. Xuất phát từ nhu cầu của thị trường Brasil cũng như trình độ, năng lực
kinh tế nước ta, việc thúc đẩy quan hệ thương mại với Brasil là vấn đề mang tính
tầm nhìn chiến lược.
Về tình hình nghiên cứu, từ trước đến nay hầu hết mọi sự chú ý đều hướng
đến các thị trường lớn như Mỹ, EU, hay Nhật Bản… Do đó, dù Brasil là một thị
trường tiềm năng như đã nêu trên nhưng hiện có rất ít đề tài nghiên cứu thị trường
này.
Vì các lý do trên em đã chọn “Quan hệ thương mại Việt Nam – Brasil:
Thực trạng và triển vọng phát triển” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
2. Phạm vi, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Trong bài khóa luận này em chủ yếu tập trung vào quan hệ thương mại giữa
hai nước Việt Nam và Brasil, đặc biệt là các hoạt động xuất nhập khẩu kể từ khi hai
nước thiết lập quan hệ ngoại giao (ngày 08/05/1989) cho đến nay.
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu nền kinh tế Brasil để đưa ra một cái nhìn tổng thể về thị
trường đầy tiềm năng này.
- Nghiên cứu quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Brasil trong thời gian
qua.
- Phân tích thực trạng và khó khăn khi Việt Nam giao thương với Brasil
nhằm đưa ra định hướng, triển vọng trong thời gian tới.
- Đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường, thúc đẩy mối quan hệ thương
mại giữa Việt Nam và Brasil.
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên những kiến thức về thương mại quốc tế đã được học, cùng với việc
thu thập các tài liệu từ các nguồn khác nhau về Brasil và mối quan hệ thương mại
hai nước Việt Nam - Brasil, em sẽ dùng phương pháp suy diễn và phân tích để làm
rõ mục tiêu nêu trên.
3. Bố cục khóa luận
Tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ở Brasil là: Bô xít, vàng, quặng sắt,măng
gan, niken, phốt phát, bạch kim, thiếc, uranium, dầu mỏ, thuỷ điện, gỗ.
Đất nước rộng lớn này được chia làm năm vùng chính:
-5-
Vùng Bắc chiếm 45,27% lãnh thổ Brasil và đây là vùng có số lượng dân cư
thấp nhất. Vùng Bắc có mức độ công nghiệp hoá và phát triển thấp (ngoại trừ
Manaus là nơi có một khu công nghiệp miễn thuế). Đây là nơi tập trung khu rừng
mưa lớn nhất thế giới, Amazon. Đây cũng là nơi trú ngụ của nhiều bộ lạc thổ dân.
Vùng Đông Bắc chiếm một phần ba dân số Brasil. Vùng này có nền văn hoá
đa dạng, có nguồn gốc từ thời thuộc địa Bồ Đào Nha. Vùng này cũng là vùng nghèo
nhất của Brasil, do bị ảnh hưởng của khí hậu khô kéo dài. Tuy nhiên, vùng này lại
được thiên nhiên ban tặng cho những bờ biển dài và đẹp nhất Brasil, rất thích hợp
cho việc phát triển du lịch.
Vùng Trung Tây là vùng lớn thứ hai tại Brasil, nhưng có mật độ dân số thấp.
Thủ đô Brasilia của Brasil cũng nằm tại vùng này. Đây cũng là nơi có đầm lầy
Pananal lớn nhất thế giới và một phần của rừng mưa (từ tháng 10 tới tháng 4) và
mùa khô (từ tháng 5 tới tháng 9). Vùng này có nền nông nghiệp phát triển nhất
Brasil. Các thành phố lớn nhất là : Brasilia, Boiania, Campo Grande và Cuiaba.
Vùng Đông Nam là vùng giàu có tài nguyên và đông dân nhất nước. Riêng
dân số vùng này đã lớn hơn bất kỳ một nước Nam Mỹ nào khác, và là nơi có siêu
đô thị lớn nhất thế giới, hai thành phố của nó cũng là hai thành phố lớn nhất Brasil:
Sao Paolo và Rio de Janeiro. Bên cạnh đó, vùng này có thành phố lịch sử Minas
Gerais, các bãi biển nổi tiếng ở Rio de Janeiro, và bờ biển Espirito Santo. Đây chính
là thế mạnh để đẩy mạnh du lịch ở vùng này.
Vùng Nam là vùng giàu nhất (theo GDP trên đầu người), với tiêu chuấn sống
tốt nhất nước. Đây cũng là vùng có nhiệt độ thấp nhất của Brasil, thỉnh thoảng có
xuất hiện băng giá và tuyết tại một số vùng cao. Vùng này có nhiều người nhập cư
Châu Âu sinh sống, chủ yếu là con cháu người Đức, Ý và vì thế có những ảnh
hưởng rõ rệt từ văn hoá tổ quốc cũ của họ. Các thành phố lớn ở vùng này là:
Curtiba, Porto Alerge.
Brasil) được bầu cử làm tổng thống và tái đắc cử năm 1998
- Năm 2002: Luz Inacio Lula Da Silva (ứng viên Đảng Lao động) được bầu cử
làm tổng thống
- Năm 2006: Luz Inacio Lula Da Silva tái đắc cử nhiệm kỳ 2
- Năm 2010, ứng viên Đảng Lao Động, bà Dilma Rousseff đã đắc cử tổng
thống, là nữ Tổng thống đầu tiên của Brasil
1.3. Đặc điểm chính trị, văn hóa, xã hội:
1.3.1. Chính trị
-7-
Brasil tên đầy đủ là Cộng hoà Liên bang Brasil với thủ đô là Brasilia. Brasil
lấy ngày 7-9 là ngày Quốc khánh (kể từ ngày dành độc lập từ Bồ Đào Nha năm
1822). Khu vực hành chính của Brasil gồm 26 bang trong đó có các thành phố
chính là Sao Paolo, Rio de Janeiro, Salvador, Belo Horizonte.
Theo hiến pháp, Brasil là một quốc gia theo thể chế cộng hòa liên bang, được
tạo lập dựa trên 4 thực thể chính trị gồm liên bang, bang, các chính quyền thành phố
tự trị và quận liên bang. Brasil không có sự phân cấp cụ thể nào về quyền lực giữa
các thực thể chính trị này. Chính quyền Brasil được chia thành 3 nhánh: lập pháp,
hành pháp và tư pháp. Hoạt động của các nhánh này diễn ra độc lập với nhau và
đồng thời được kiểm tra và điều chỉnh cân bằng sao cho thích hợp. Nhánh hành
pháp và lập pháp được tổ chức ở cả 4 thực thể chính trị, trong khi nhánh tư pháp chỉ
được tổ chức ở cấp liên bang và bang. Nhánh hành pháp được thực thi bởi chính
phủ, trong khi nhánh lập pháp được thực thi bởi cả chính phủ và hai viện của quốc
hội Brasil. Nhánh tư pháp hoạt động riêng rẽ với hai nhánh trên. Về nhánh hành
pháp, người đứng đầu nhà nước là tổng thống Brasil có nhiệm kỳ 4 năm và được
phép nắm tối đa 2 nhiệm kỳ. Tổng thống có quyền chỉ định thủ tướng liên bang, có
vai trò hỗ trợ cho tổng thống trong việc điều hành đất nước. Về nhánh lập pháp,
Quốc hội của Brasil được chia làm 2 viện: thượng viện và hạ viện. Thượng viện
Liên bang Brasil gồm có 81 ghế, phân bố đều mỗi 3 ghế cho 26 bang và quận liên
bang (thủ đô) và có nhiệm kỳ 8 năm. Hạ viện có tổng cộng 513 ghế, được bầu cử
theo nhiệm kỳ 4 năm và phân bố theo tỉ lệ bang.
- 0-14 tuổi: 26.3% (nam 27.219.651/nữ 26.180.040)
- 15-64 tuổi: 67% (nam 67.524.642/nữ 68.809.357)
- 65 tuổi trở lên: 6.7% (nam 5.796.433/nữ 7.899.650) (2011)
-9-
Nguồn: The World Factbook
Như vậy, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ rất lớn trong dân số
Brasil. Đây chính là một thuận lợi của Brasil trong việc phát triển kinh tế. Về dân
tộc, Brasil có 53,7% da trắng, 38,5% người lai, 6,2% da đen. Ở Brasil còn có các
nhóm dân tộc khác gồm người gốc Nhật Bản, Ả Rập, người da đỏ chiếm 0,9% và
không xác định rõ là 0,7%. Tổ tiên của người Brasil được xác định gồm người da
đỏ châu Mỹ (người Tupi và Guarani), người Châu Âu (Bồ Đào Nha, Ý, Đức, Tây
Ban Nha) và người châu Phi (Bantu và Yoruba), với một số cộng đồng châu Á
(Nhật Bản, Liban, và Ả Rập, Syria, Hàn Quốc)
Miền nam Brasil là nơi cư ngụ của người gốc châu Âu. Vùng đông nam và
tủng tây, số người da trắng tương đương người gốc Phi và những người Brasil thuộc
chủng tộc khác. Miền đông bắc Brasil đa phần là người gốc Bồ Đào Nha và gốc
Phi. Bên cạnh đó, miền bắc có nhiều người da đỏ châu Mỹ sinh sống.
Hiến pháp 1988 của Brasil coi phân biệt chủng tộc là một tội danh. Hơn một
nửa dân số Brasil có nguồn gốc di cư đến: 79 triệu người châu Phi và người đa
chủng; 13 triệu người Ả Rập, chủ yếu từ Syria và Liban ở Đông Địa Trung Hải và
khoảng 1,6 triệu người từ châu Á, đa phần từ Nhật Bản.
Về văn hoá, Brasil chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ Bồ Đào Nha do nước này
từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha trong một thời gian khá dài, ba thế kỷ. Do đó,
những nét đặc trưng của văn hoá Brasil đó là tiếng Brasil, đạo Công giáo và kiến
-10-
trúc đậm chất Bồ Đào Nha. Bên cạnh đó, lối sống của người Brasil cũng ảnh hưởng
mạnh mẽ bởi người Bồ Đào Nha.
Bên cạnh đó, do là một nước đa chủng tộc, Brasil còn chịu ảnh hưởng văn
hoá từ các dân tộc khác nữa. Vốn từ vựng và ẩm thực của Brasil bị ảnh hưởng từ
những người thổ dân châu Mỹ. Trong khi âm nhạc và các điệu nhảy của Brasil lại bị
đã vượt qua khó khăn một cách nhanh chóng và không làm ảnh hưởng tới nhiều tới
tài chính trong nước. Năm 2004 nền kinh tế Brasil đánh dấu tăng trưởng vượt bậc
với mức tăng GDP đạt 5,8%, thất nghiệp giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 2000
và thu nhập bình quân đầu người tăng. Không những thế, trong năm 2004, Brasil
còn đạt được cán cân thương mại thặng dư, lần đầu tiên kể từ năm 1992.
Năng suất lao động, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp đã đóng góp vào
việc tăng kim ngạch xuất khẩu. Nhờ quản lý kinh tế tốt, Brasil đã duy trì được
những vấn đề kinh tế quan trọng, đáng kể nhất là vấn đề liên quan đến nợ quốc gia.
Tổng thống LULA DA SILVA đã cam kết với trách nhiệm tài chính bằng cách duy
trì thặng dư thương mại trong giai đoạn bầu cử 2006. Trong lễ nhậm chức nhiệm kỳ
2, Tổng thống LULA DA SILVA tuyên bố cải cách kinh tế để giảm thuế và tăng
đầu tư khu vực công. Một thách thức lớn là suy trì tốc độ tăng trưởng nhanh để tạo
ra việc làm và giảm gánh nặng nọ của chính phủ.
Do ảnh hưởng của khủng khoảng tài chính toàn cầu, năm 2009, GDP Brasil
tăng trưởng âm. Tuy nhiên nền kinh tế Brasil đã đối phó tốt đối với khủng hoảng tài
chính toàn cầu. Các ngành kinh tế chủ chốt như chế tạo máy bay vận tải tầm ngắn
và tầm trung, sản xuất ôtô, khai thác mỏ, luyện kim, dịch vụ, nông sản thực phẩm
đã có tín hiệu vượt qua điểm đáy khủng hoảng, mở mang đầu tư, sản xuất, gọi
người lao động trở lại làm việc mà dịp đầu năm tạm nghỉ hoặc mất việc. Thặng dư
thương mại tiếp tục ở mức cao.
Sang năm 2010, niềm tin của người tiêu dùng và nhà đầu tư phục hồi và tăng
trưởng GDP đạt tới 7,5%, tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 25 năm qua. Mặc dù
tăng trưởng chậm trong năm 2011, GDP của Brasil đã đạt 2.518 tỷ USD, vượt qua
Anh Quốc để trở thành nền kinh tế thứ 6 thế giới về GDP. Thất nghiệp thành thị ở
-12-
mức thấp lịch sử là 4,7% (Tháng 12 năm 2011), và mức độ Brasil bất bình đẳng thu
nhập đã giảm trong 12 năm qua. Brasil tăng lãi suất làm cho đất nước này trở thành
một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ lãi suất hàng năm của
Brasil là 10.75% trong năm 2010 và đã tăng lên 11% trong năm 2011. Dòng vốn
chảy vào lớn trong vài năm qua đã góp phần vào sự tăng giá của tiền tệ, làm giảm
Chính phủ có kế hoạch xây dựng mới, đưa công suất các nhà máy điện nguyên tử
trong 50 năm tới lên 60 ngàn megawatt để góp phần đảm bảo an ninh năng lượng,
bù đắp cho một số nhà máy thuỷ điện chưa hết công suất do lượng nước ở hồ chứa
đang giảm dần.
Lao động trong ngành công nghiệp của Brasil chiếm tỷ trọng 14%, tăng
trưởng công nghiệp trong năm 2011 cũng ở mức khá cao, đạt 4% (Nguồn: The
World Factbook).
Khai mỏ
Ngành khai mỏ của Brasil có sự đa dạng về nguồn và phạm vi diện tích. Sản
xuất sắt, vàng, granite, beauxite và đá vôi chiếm khoảng 70% giá trị sản lượng khai
mỏ. Brasil là nước dự trữ niobium lớn nhất thế giới (chiếm 96,7% năm 2011) và
tantalite (52.1%) và đứng thứ 3 thế giới về dự trữ beauxite (7.6%), đứng thứ 5 về dự
trữ sắt (6.4%). Brasil cũng là quốc gia sản xuất lớn nhất về các sản phẩm như
niobium (95.1%), sắt (19.1%) và tantalite (16.1%) tổng sản lượng của thế giới năm
2011 (Nguồn:J.P. Morgan).
Thị trường xuất khẩu chính của các sản phẩm khai mỏ của Brasil là Trung
Quốc, Mỹ và EU. Theo hiến pháp của Brasil toàn bộ nguồn tài nguyên khoáng sản
-14-
thuộc sở hữu của chính phủ liên bang. Quy định mọi hoạt động khai thác và chế
biến các sản phẩm về khi gas, dầu mỏ và hạt nhân thuộc độc quyền của chính phủ.
Công nghiệp chế tạo
Ngành chế tạo có sự đa dạng cao và đóng góp lớn vào tổng GDP của Brasil.
Tỷ trọng đóng góp lớn nhất trong GDP là công nghiệp chế biến thực phẩm, tiếp sau
là luyện kim cơ bản, máy móc và các trang thiết bị, các sản phẩm hoá chất.
Sau ngành chế biến thực phẩm, hầu hết lao động tập trung chính tại các
ngành như thêu, các sản phẩm kim loại, máy móc trang thiết bị, đồ nội thất. Gần
đây, danh mục công nghiệp nhập khẩu Brasil thấp như luyện kim, dệt và may mặc,
nội thất, cà phê, đường trong khi danh mục khác tăng lên đáng kể như trang thiết bị
điện tử, viễn thông, phương tiện gắn máy, máy bay.
Công nghiệp ô tô
phụ thuộc rất lớn vào hệ thống hàng không dân dụng trong việc liên kết các khu vực
dân cư thưa thớt với các trung tâm kinh tế lớn.
Lao động trong ngành công nghiệp máy bay đạt khoảng 25.700 lao động
năm 2010. Tổng doanh thu của ngành là 19,5 tỷ USD năm 2010. Tỷ lệ đóng góp
vào GDP xấp xỉ 1%. Năm 2010 xuất khẩu của ngành (gồm cả các bộ phận máy bay)
là 17 tỷ USD và tổng lượng nhập khẩu là 5 tỷ USD. Có 415 công ty hoạt động
trong ngành máy bay và không gian vũ trụ, hầu hết các công ty này đều tập trung ở
Đông – Nam của Brasil. Xấp xỉ 99% sản lượng của ngành (gồm cả công nghiệp
không gian) được bán cho thị trường nước ngoài. Thị trường hàng không nội bộ
Brasil chiếm 500 triệu USD mỗi năm, bao gồm cả nhu cầu lên đến 20 máy bay phản
lực mới và cánh quạt máy bay, cũng như máy bay trực thăng và máy bay cũ. Brasil
có lớn đội máy bay kinh doanh lớn thứ 2 trên thế giới, 351 công ty vận tải hàng
không và 839 máy bay nông nghiệp hoạt động (2010) (Nguồn: IBGE).
Ngành sản xuất máy bay của Brasil bị chi phối bởi EMBRASER.
EMBRASER là nhà sản xuất có trụ sở nằm tại Sao Jose, gần Sao Paulo.
EMBRASER là một trong 4 nhà sản xuất máy bay dân dụng và quân sự lớn nhất thế
giới. EMBRASER nắm giữ xấp xỉ 80% lượng xuất khẩu của toàn ngành của Brasil.
Năm 2010, EMBRASER kiểm soát xấp xỉ 29% thị trường thế giới trong ngành máy
bay. Trong năm 2010, EMBRASER là một trong những công ty công ty xuất khẩu
lớn nhất Brasil sang thị trường Mỹ với 143 máy bay thương mại, tư nhân và máy
bay chiến đấu (Nguồn: IBGE).
-16-
Thị trường sân bay ở Brasil đã được mở rộng trong vài năm qua. Sự tăng
trưởng của nền kinh tế cũng như nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng là động lực
để Brasil hiện đại hóa các sân bay lớn. Brasil sẽ được đầu tư rất nhiều trong việc cải
tạo, xây dựng sân bay mới trong cả nước, đặc biệt trong khu vực của Piaui, Rio
Grande do Sul, Sao Paulo, Recife, Maceio, Brasilia và Rio de Janeiro.
Công nghiệp đóng tàu
Brasil thực hiện cải tiến ngành công nghiệp đóng tàu trong những năm gần
đây. Brasil đang phát triển ngành công nghiệp đóng tàu để phục vụ nhu cầu trong
Dầu mỏ và gas
Khai thác Dầu mỏ và khí đốt là một khu vực kinh tế quan trọng cho nền kinh
tế vì nó chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ nhiên liệu và năng lượng đáp ứng nhu
cầu của xã hội. Ngành này đạt 300 tỷ USD (năm 2010) và đang ngày càng dành
được sự chú ý của các nhà đầu tư (Nguồn: JP Morgan).
Trữ lượng dầu ở Brasil hiện tại vào khoảng 15,1 tỷ thùng, với sản lượng vào
khoảng 2,6 triệu thùng/ngày, xếp thứ ba trong khu vực Mỹ La tinh, sau Mexico và
Venuzuela. Vào năm 2007, Brasil đã trở thành điểm sáng của thế giới khi Petrobras
phát hiện mỏ dầu ở khu vực nước sâu với trữ lượng vào khoảng 6-8 tỷ thùng, là
vùng có trữ lượng lớn thứ hai thế giới. Kể từ đó, Petrobras và các tập đoàn khác như
Devon, Anadarko, Exxon mở rộng các cuộc thăm dò ở các vùng nước sâu của
Brasil.
Chính phủ liên bang Brasil tin rằng, Brasil có trữ lượng khoảng 70 tỷ thùng
chưa được thăm dò. Theo ước tính của IEA (Cơ quan năng lượng toàn cầu), sản
lượng dầu của Brasil sẽ tăng 2,1% mỗi năm từ 2009 đến 2035, xếp thứ 2 thế giới
sau Iraq.
Để có thể đạt được mức tăng trưởng như vậy, Brasil dựa vào 77 công ty có
quyền khai thác dầu mỏ ở Brasil. Trong số đó có các tập đoàn Shell, Royal Dutch
Shell, Chevron, Exxon, BP và Statoil.
Petrobras vẫn là tập đoàn thống trị sản xuất và phân phối dầu mỏ và khí gas
thiên nhiên ở Brasil. Tính đến cuối năm 2010, chính quyền liên bang vẫn là cổ đông
chính của Petrobras sở hữu 55.7% cổ phiếu phổ thông. Petrobras sản xuất bình quân
-18-
hàng ngành 1.7 triệu thùng dầu mỏ và 43 triệu mét khối khí gas tự nhiên, xuất khẩu
xấp xỉ 439,000 thùng xăng và dẫn xuất/ngày. Tổng doanh thu của Petrobras là 95.7
tỷ R$ trong đó có 17.8 tỷ R$ lợi nhuận ròng (Nguồn: IBGE).
Nhà máy lọc dầu của Petrobras sản xuất 96% tổng sản lượng của Brasil đạt
1.6 triệu thùng/ngày (năm 2003). Dự án đầu tư của Petrobras vào nhà máy lọc dầu
đến 2007 là 5 tỷ đô la (Nguồn: IBGE).
Trong tháng 05/2010, tập đoàn dầu khí Petrobras của Brasil đã thông báo
Phân phối điện năng do 70 công ty đảm nhiệm, trong đó có sự tham gia của
24 công ty vốn đầu tư nước ngoài (Nguồn: JP Morgan).
1.4.2.2. Các sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu chủ đạo:
Nông nghiệp là một khu vực kinh tế quan trọng của Brasil và là một yếu tố
quan trọng trong phát triển kinh tế và ngoại thương của Brasil. Nông nghiệp của
Brasil chiếm 5,8% GDP và chiếm tới 36% kim ngạch xuất khẩu của Brasil. Số
lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế này là 20% (năm 2011).
Nông sản
Brasil là nhà sản xuất lớn nhất Cà phê (sản lượng 43,48 triệu bao vào năm
2011, gần một nửa sản lượng thế giới), mía đường (đứng đầu thế giới), hoa quả
nhiệt đới. Brasil cũng có đàn gia súc lớn nhất thế giới với 170 triệu con, nhiều hơn
50% so với Mỹ. Brasil còn là nhà sản xuất hàng đầu đậu nành(chỉ sau Mỹ), hạt
điều, ca cao, gạo, ngô (Nguồn: J.P. Morgan).
Lâm nghiệp
Ngành lâm nghiệp chiếm khoảng 3,7% GDP của Brasil. Lâm nghiệp tạo việc
làm cho hơn 2 triệu lao động. Gỗ và sản phẩm nội thất là sản phẩm quan trọng nhất
chiếm 43%, cellulose và giấy chiếm 36,7%, than củi chiếm 20,3% (Nguồn: IBGE).
-20-
Theo Bộ môi trường Brasil, 70% diện tích rừng trồng mang giá trị kinh tế
tiềm năng. Rừng trồng tập trung ở phía Nam và Đông – Nam khoảng 452.000 ha
thông và bạch đàn. Đây là hai nguồn gỗ chính của Brasil được chế biến hàng năm
nhằm đáp ứng nhu cầu về gỗ như một đầu vào. Thị trường chính tiêu thụ sản phẩm
gỗ của Brasil là Mỹ.
1.4.2.3. Dịch vụ
Ngành dịch vụ của Brasil rất phát triển, chiếm tới 67,3% GDP (năm 2011).
Ngành dịch vụ này gồm: sửa chữa và bảo trì ô tô; vận tải đường bộ, đường biển và
hàng không; dịch vụ tài chính; dịch vụ viễn thông; dịch vụ sửa chữa và mua tài sản
cá nhân; dịch vụ bất động sản,…
Ngành dịch vụ ở Brasil đóng vai trò rất quan trọng. Ngành này đã tạo hơn
70% việc làm chính thức cho Brasil. Xuất khẩu dịch vụ của Brasil cũng đang ngày
Thương mại của Brasil với thế giới phát triển nhanh, liên tục xuất siêu hơn
10 năm qua. Năm 2005 xuất khẩu đạt 118 tỷ USD, nhập khẩu đạt 73.5 tỷ USD.
Tổng kim ngạch năm 2006 đạt 228.825 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 137.469 tỷ
USD, nhập khẩu đạt 91,383 tỷ USD, thặng dư thương mại đạt 48,08 tỷ USD. Tỷ lệ
xuất/nhập là 1,5 (Nguồn: IBGE).
Năm 2007 tổng kim ngạch thương mại với thế giới đạt 281,2 tỷ USD, trong
đó xuất khẩu đạt 160,6 tỷ USD (tăng 16.8%), nhập khẩu đạt 120,6 tỷ USD (tăng
32% so với năm 2006). Năm 2008 kim ngạch thương mại của Brasil đạt 371 tỷ
USD (xuất khẩu đạt 197,9 tỷ USD, nhập khẩu đạt 173,1 tỷ USD). (Nguồn: IBGE)
Năm 2009, ngành ngoại thương Brasil đạt kết quả đáng khích lệ. Tổng kim
ngạch trao đổi hai chiều với nước ngoài đạt 279,889 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt
152,252 tỷ USD, nhập khẩu đạt 127,637 tỷ USD, cán cân thương mại phản ánh xuất
siêu 24,615 tỷ USD. Xuất khẩu năm 2009 đã bị giảm 22.2% so với cùng kỳ 2008 do
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Các nhóm hàng xuất khẩu như sản
phẩm chế tạo giảm 27,3%, sản phẩm nửa chế tạo giảm 23,4%, sản phẩm cơ bản như
nguyên nhiên vật liệu, thực phẩm giảm 14,1%. Trong nhóm thành phẩm chế tạo coi
là hàng xuất khẩu chủ lực, xuất khẩu mặt hàng đường kính tăng 32,4%, sản phẩm
nhựa tăng 10%. Tuy nhiên xuất khẩu xe vận tải giảm 49,8%, etanol giảm 43,3%, ô
tô giảm 33.7%, máy bơm, máy nén khí giảm 31,7%, dầu nhiên liệu giảm 31,5%.
Trong nhóm bán thành phẩm chế tạo, xuất khẩu mặt hàng sắt tấm đúc giảm