MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ TẠO
MẪU IN BAO BÌ MIỀN BẮC 3
1. Giới thiệu khái quát 3
2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm qua 4
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phân phối và tiêu thụ sản phẩm 5
1. Khái quát về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty thiết kế
và tạo mẫu in bao bì miền Bắc 12
1.1. Bộ phận thực hiện 12
1.2. Công tác lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty thiết
kế và tạo mẫu in bao bì miền Bắc 12
1.3. Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp 13
1.4. Qui trình phân phối sản phẩm tại doanh nghiệp 14
2. Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty 16
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp 16
2.2. Các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty thiết kế
và tạo mẫu in bao bì miền Bắc 22
1. Ưu điểm 25
2. Nhược điểm 25
3. Đề xuất một số giải pháp nhằn hoàn thiện công tác phân phối và tiêu thụ
sản phẩm tại Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì miền Bắc 27
3.1. Công ty cần chú trọng giữ vững, xây dựng và phát triển hệ thống đại lý
tiêu thụ sản phẩm 27
3.2. Xây dựng các chính sách hoạt động Marketing thị trường 27
3.3. Hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng 28
3.4. Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường 29
3.5. Hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ 31
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21. Thế kỷ của khoa học công nghệ - thông tin. Mọi
thành tựu khoa học công nghệ được đáp ứng vào trong sản xuất hàng hóa và
dịch vụ, năng suất trong sản xuất tăng nhanh, hàng hóa sản xuất ra ngày càng
nào đó có thể được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao
bì miền Bắc cùng các thầy các cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
đặc biệt là Thạc sĩ Tăng Thị Hằng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.
2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THIẾT KẾ
VÀ TẠO MẪU IN BAO BÌ MIỀN BẮC
1. Giới thiệu khái quát
Tên doanh nghiệp: Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc
Giám đốc hiện tại: Nguyễn Trung Dũng
Điện thoại: (84-4)3856 1664
Fax: (84-4)3856 1664
Email:
Địa chỉ:Số 47 Ngõ Thái Hà Láng Hạ Đống Đa Hà Nội
Cơ sở pháp lí: Công ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc là một
doanh nghiệp công nghiệp trực thuộc tổng Công ty bao bì - Bộ Công thương
quản lý có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định , có quyết định
thành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày 23/12/1973 về việc thành lập .
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần trực thuộc Bộ Công thương.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế,
nộp Ngân sách Nhà nước
- Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký kinh doanh được
Nhà nước cho phép.
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
- Thực hiện đúng những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước giao.
Lịch sử phát triển qua các thời kì:
- Năm 1988 đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp sản xuất Bao bì thuộc Bộ
Thương mại.
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 845,25 857,34 868,03 899,70 907,70
8 Lợi nhuận thuần HĐ SXKD 145,63 335,44 58,44 278,61 304,10
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 213,68 220,87 278,30 299,20 330,80
10 Thuế thu nhập 64,34 68,78 89,04 95,76 105,80
11 Lợi nhuận sau thuế 149,34 152,09 189,20 203,44 225,00
12 Số lao động bình quân trong năm 30 34 40 43 50
13 Thu nhập bình quân 1.500 1.650 1.730 1.800 2.000
Nguồn: Báo cao tài chính
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên cho ta thấy :
- Tổng doanh thu của Công ty tăng theo thời gian và tăng mạnh vào
4
năm 2011, như ta thấy ở bảng trên tổng doanh thu tăng từ năm 2009 đến 2010
là 118.4 triệu đồng trong khi đó đến năm 2011 tổng doanh thu tăng 719.89 so
với năm 2010, Đây là dấu hiệu tốt thể hiện khả năng tiêu thụ và tăng lợi
nhuận của Công ty, cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hàng
hoá bán cũng tăng lên, năm 2010 giá vốn hàng hoá tăng 44.8 triệu đồng so với
năm 2009 và giá vốn hàng hoá tăng 54.41 triệu đồng phản ánh mức độ tăng
đầu tư cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời khi doanh thu tăng lên có kèm theo
sự tăng lên của giá vốn hàng bán thì có nghĩa là việc doanh thu tăng lên một
phần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinh doanh.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên theo thời gian
từ năm 2009 đến năm 2010 tăng 31.67 triệu đồng và từ năm 2010 đến năm 2011
chi phí quản lý tăng 8 triệu đồng ta thấy mức độ tăng của khoản mục chi phí này
giảm dần, tạo nên khả năng tiết kiệm chi phí của Công ty để tăng lợi nhuận.
- Lợi nhuận của Công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần. Từ
năm 2009 đến năm 2010 tăng 14.24 triệu đồng, từ năm 2010 đến năm 2011
tăng 21.5 triệu đồng. Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp
hơn tốc độ tăng lên của doanh thu qua các năm nên lợi nhuận tạo ra tăng dần.
- Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuất
kinh doanh thường diễn ra theo 2 chiều hướng: khuyến khích tạo điều kiện
thuận lợi hoặc là kìm hãm và hạn chế sự phát triển của thị trường. Các doanh
nghiệp cần phải nghiên cứu và tính toán cặn kẽ những tác động của môi
trường chính trị đến quá trình kinh doanh của mình nhằm tận dụng tối đa
những cơ hội tốt và hạn chế mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong
6
kinh doanh do thiếu cập nhật thông tin về hệ thống pháp luật nhà nước. Các
chính sách kinh tế cơ bản mà nhà quản trị phải nắm được là: chính sách thuế,
chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách đối ngoại Hiện nay sự
can thiệp trực tiếp của các cơ quan quản lý chức năng vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp còn khá phổ biến nên việc lực chọn các quyết định
Marketing của doanh nghiệp còn có nhiều hạn chế và đôi khi không tuân theo
chuẩn mực nào. Sự xuất hiện của tổ chức bảo vệ người tiêu dùng cũng có tác
động không nhỏ đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện
nay, ở Việt Nam tổ chức này chỉ mang tính hình thức nhưng trong tương lai,
cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì tổ chức này thực sự là một đối
tượng cần quan tâm của các doanh nghiệp. Sự hình thành của các cơ quan
quản lý thị trường, các hiệp hội nghề nghiệp, cũng như các đoàn kiểm tra liên
ngành cũng buộc các doanh nghiệp phải tính đến việc đáp ứng những yêu cầu
và đòi hỏi của tổ chức này.
d. Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp tới các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp và từ đó tác động không nhỏ tới quá trình sản xuất kinh doanh
của họ. Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh bền vững, doanh nghiệp phải
tính đến những đe dọa và các cơ hội có liên quan đến môi trường tự nhiên
như: tình trạng khan hiếm về tài nguyên khoáng sản sắp diễn ra, chi phí về
năng lượng gia tăng, ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng và sự can thiệp của
Chính phủ vào việc tái sản xuất các nguồn tài nguyên ngày càng cương quyết
hơn. Chính yêu cầu bảo vệ môi trường càng trở nên quan trọng là mối quan
tâm của nhiều tầng lớp công chúng tạo cơ hội tốt cho các công ty nhạy bén.
nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp cần chú ý tới: bản sắc văn hóa dân tộc, trình
độ văn hóa và ý thức của người dân, chính sách đầu tư cho sự phát triển văn
hóa xã hội đất nước, sự ra đời của các công trình, các phương tiện thông tin
văn hóa xã hội, các sự kiện văn hóa. Trong xu hướng hội nhập, cả thế giới trở
thành một ngôi nhà chung đòi hỏi các hoạt động Marketing phải vượt qua rào
cản về ngôn ngữ, tập quán, thói quen tiêu dùng, lễ giáo cùng với các giá trị
văn hóa rất khác biệt cùng song song và tồn tại. Chiến lược Marketing đôi
kho phải có ý nghĩa toàn cầu nhưng trong nhiều trường hợp lại phải mang tính
địa phương cao. Điều đó phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ và từng vùng thị trường khác nhau.
g. Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng là những người cung cấp cho doanh nghiệp và các đối
thủ cạnh tranh những yêu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh; máy
móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, lao động, tài chính. Nhà cung ứng sẽ chi
phối chất lượng sản phẩm sản xuất ra cũng như nhịp độ sản xuất của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp cần phải theo dõi để nắm vững thay đổi về giá cả từng
mặt hàng của nhiều nhà cung cấp trên thị trường, theo dõi thái độ của các nhà
cung ứng đối với mình và các đối thủ cạnh tranh. Trong xu thế mở cửa và hội
nhập, ngày càng xuất hiện nhiều nhà cung ứng có quy mô khác nhau. Số
lượng các nhà cung ứng tăng lên xong để có được nhà cung ứng chất lượng và
đáng tin cậy là không phải dễ. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý xây dựng quan
hệ lâu dài với các nhà cung ứng lớn có uy tín, vừa đảm bảo duy trì được quá
trình sản xuất kinh doanh liên tục vừa giảm thiểu được rủi ro trong kinh
doanh do các nhà cung ứng gây ra.
h. Nhân tố nhân khẩu học
Đây là nhân tố quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị bởi vì con người
9
tạo ra thị trường. Các yếu tố thuộc về nhân khẩu học tác động tới thị trường
bao gồm qui mô và mật độ dân số, sự phân bố dân cư, tốc độ tăng dân số, độ
tuổi, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp. Quy mô và tốc độ gia tăng dân số quyết
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THIẾT KẾ VÀ TẠO MẪU
IN BAO BÌ MIỀN BẮC
1. Khái quát về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công
ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì miền Bắc
1.1. Bộ phận thực hiện
Phòng thị trường chuyên thực hiện các công việc tiêu thụ sản phẩm, làm
các công việc về Marketing, thu nhập thông tin gợi mở nhu cầu, quảng cáo,
tiếp thị, cung cấp hàng hoá tối ưu đến tay khách hàng,
Ngoài ra phòng thị trường còn lên kế hoạch sản xuất và soạn thảo hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Công tác lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công
ty thiết kế và tạo mẫu in bao bì miền Bắc
a. Nghiên cứu thị trường
Muốn nắm vững các thông tin về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, và
các thông tin khác trên thị trường doanh nghiệp ( đặc biệt là doanh nghiệp lớn
) không thể không tiến hành nghiên cứu thị trường.
• Nội dung của việc nghiên cứu thị trường:
- Thăm dò thị trường
- Phân đoạn thị trường
- Định vị sản phẩm
- Thử nghiệm thị trường
- Dự báo thị trường
12
b. Xây dựng hệ thống Marketing
Sau khi phân tích khả năng và vị thế của doanh nghiệp; tình hình thị
trường và cơ hội kinh doanh; môi trường kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thiết
lập các mục tiêu chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp: mục tiêu lợi nhuận,
mục tiêu thế lực, mục tiêu an toàn để từ đó xây dựng chiến lược Marketing –
Mix.
- Chính sách sản phẩm
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất
Người bán
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Sơ đồ 1: Kênh phân phối sản phẩm trực tiếp ngắn
Sơ đồ 2: Kênh phân phối trực tiếp dài
Bảng 2.1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh phân phối trực tiếp ngắn
Đơn vị: triệu đồng
Năm Doanh thu bán hàng Bán thẳng %
2009 6.851,5 575,53 8,4
2010 6.969,9 641,23 9,2
2011 7.689,8 907,40 11,8
Khách hàng liên hệ trực tiếp với Công ty, sau đó nhận hàng ở kho của
Công ty (hoặc Công ty vận chuyển và giao trực tiếp tới tay người tiêu dùng).
Với kênh trực tiếp này, Công ty dễ quản lý được lượng sản phẩm bán ra của
mình, tiết kiệm được chi phí trung gian, nắm bắt được nhu cầu của khách
hàng một cách nhanh chóng. Tuy nhiên nó có nhược điểm là thời gian thu hồi
vốn chậm, Công ty khó mở rộng ra các thị trường ở các tỉnh khác ngoài khu
vực hoạt động truyền thống của Công ty. Thông thường hình thức bán hàng
này chỉ thực hiện khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng với khối lượng lớn
thông qua việc ký kết hợp đồng trực tiếp với công ty. Khách hàng của Công
ty đặt hàng trực tiếp tại Công ty không nhiều, chủ yếu là các khách hàng
truyền thống có quan hệ làm ăn lâu dài, còn các khách hàng nhỏ thì khó tiếp
cận.
Nhìn vào bảng trên ta thấy: tỷ lệ doanh thu trực tiếp so với tổng doanh
thu của Công ty năm sau cao hơn năm trước. Điều đó chứng tỏ Công ty đã mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình.
Tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh phân phối trực tiếp dài:
Theo hình thức này, sản phẩm của Công ty tiêu thụ chiếm hơn 80%.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Doanh
thu
Tỷ trọng
%
Doanh
thu
Tỷ trọng
%
Doanh
thu
Tỷ trọng
%
Doanh
thu
Tỷ trọng
%
Doanh
thu
Tỷ trọng
%
Bao bì mì ăn liền 1.702,1 33,94 2.098,8 34,15 2.195,4 32,04 2.256,3 32,37 2.084,2 27,1
Bao bì bánh kẹo 1.123,6 22,40 1.546,8 25,17 1.772,3 25,86 1.823,7 26,16 2.014,4 26,19
Bao bì trà cà phê 1.543,1 30,77 1.678,2 27,31 1.918,9 27,99 2.094,5 30,04 2.454,2 31,91
Các sản phẩm khác 645,5 12,89 819,9 13,17 964,9 14,11 795,4 11,40 1.137 14,79
Tổng doanh thu 5.014,3 100 6.143,7 100 6.851,5 100 6.969,9 100 7.689,8 100
Nguồn: Phòng tiêu thụ
17
Bảng 2.4: Doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm 2007- 2011
- Mặt khác doanh thu của mặt hàng này cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong
tổng doanh thu từ các mặt hàng, sản phẩm của Công ty.
b. Theo thị trường
Là một yếu tố hết sức quan trọng với bất kỳ doanh nghiệp nào vì nó
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Riêng đối với Công
tythiết kế và tạo mẫu in bao bì Miền Bắc, việc xác đinh và tìm kiếm thị
19
trường tiêu thụ được đặt lên hàng đầu. Từ khi vượt qua được thời kì bao cấp
tập trung, làm ăn thua lỗ, đi vào làm ăn có lãi thì thi trường tiêu thụ luôn được
xác định và mở rộng. Nếu chia theo sức tiêu thụ thì có hai khu vực là:
- Khu vực bán chạy nhất, tức là số lượng tiêu thụ lớn nhất. Là các tỉnh,
thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa.
- Phần lớn đây là các trung tâm kinh tế lớn, dân cư có thu nhập cao, có
thói quen tiêu thụ các sản phẩm có sự thay đổi mẫu mã, kiểu dáng với chất
lượng cao.
- Khu vực thứ hai là khu vực có số lượng tiêu thụ không lớn nhưng có
nhiềutriển vọng như Nam Định, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hòa Bình.
20
Bảng 2.4: Bảng doanh thu tiêu thụ tại một số tỉnh trong cả nước
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm 2007 2008 2009 2010 2011
Doanh thu % Doanh thu % Doanh
thu
% Doanh
thu
% Doanh
thu
%
Hà Nội 3.213,00 59,17 3.341,23 59,07 3.967,200 57,90 3.972,220 56,99 4.280,290 55,66
Hải Phòng 1.012,87 18,63 1.002,12 17,71 1.244,540 18,15 1.130,120 16,21 1.648,190 21,43
bảo làm ăn có lãi.
Để khuyến khích hoạt động tiêu thụ công ty còn áp dụng chính sách giá
đối với các nội dung sau:
- Đối với khách hàng đặt in trả tiền trước, hợp đồng có giá trị thanh toán
trên 15 triệu đồng được giảm giá 1% so với giá chuẩn trước khi tính thuế giá
trị gia tăng.
- Khách đặt in theo giá chuẩn, trả tiền trước hợp đồng có giá trị thanh
22
toán trên 15 triệu đồng được khuyến mại 1% doanh thu.
- Đối với khách hàng ở xa có hợp đồng in trên 10 triệu đồng được công
ty chuyển trả hàng đến tận nơi theo mức giá ưu đãi sau:
Bảng 2.5: Mức giá ưu đãi vận chuyển theo cung đường
STT Cung đường (Km) Giảm giá so với giá chuẩn (%)
1 < 50 0,5
2 50-70 0,6
3 70-90 0,7
4 90-110 0,8
5 110-130 0,9
6 >130 1
Nguồn: Phòng tiêu thụ
b. Chính sách sản phẩm
Trong những năm gần đây công ty đã có chính sách phát triển sản phẩm
mới, đồng thời với việc cải tiến và đa dạng hóa mặt hàng truyền thống.
Quyết định phát triển chủng loại sản phẩm: Công ty đang quyết định
phát triển chủng loại sản phẩm của mình đồng thời theo 2 hướng lên trên và
xuống dưới. Công ty xâm nhập thị trường phía trên bằng chính sách chất
lượng hoàn hảo giá cả rẻ hơn so với đối thủ cạnh tranh và xâm nhập thị
trường dưới bằng chính sách chất lượng và giá thành hạ cho phù hợp với khả
năng thanh toán ở thị trường này.
c. Chính sách phân phối