TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CẢU CÔNG TY SỮA VINAMILK - Pdf 25

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử hình thành và phát triển
2. Giới thiệu về công ty
3. Cơ cấu tổ chức công ty
4. Ngành nghề kinh doanh
5. Tầm nhìn và sứ mệnh công ty
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1. Phân tích các yếu tố bên ngoài
1.1. Phân tích môi trường vĩ mô
1.2. Phân tích môi trường vi mô
2. Phân tích các yếu tố bên trong
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK
Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và
vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, bán
hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng,thu tiền,…) hầu hết những công việc này được giải
quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứ không hề được hoạch
định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh
giá hiệu quả một cách có khoa học. các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến
mức lạc đường” lúc nào không biết, không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối
thì đi, mà càng đi lại càng lạc đường. đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp việt nam
cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng ta đang ngày
càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công
ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra một con đường
hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định
trong quỹ thời gian cho phép. Và quản trị chiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá
trình đó. Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành. Ở đâu cần có
một hệ thống quản lý bài bản, chuyên nghiệp được vận hành tốt, ở đó không thể thiếu các
cuộc họp quan trọng bàn về quản trị chiến lược. vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ
một nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này để không để
mắc những sai lầm mà đôi khi chúng ta phải trả giá bằng cả sự sống còn của doanh
nghiệp. Để chuẩn bị cho hành trang đó của chúng tôi, chúng tôi đã tìm hiểu và phân tích

o Nhà máy Sữa Trường Thọ.
o Nhà máy Sữa Dielac.
o Nhà máy Sữa Hà Nội.
 Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, góp phần
thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền
Trung.
 Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:
o Nhà máy sữa Cần Thơ.
o Xí nghiệp Kho vận.
 Tháng 12/2003: Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần, chính thức đổi
tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
 Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng
tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng
 Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình
Định và sáp nhập vào Vinamilk
 Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An
 Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác lien doanh trong Công Ty Liên
Doanh sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy
sữa Nghệ An, lien doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên
doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok
được tung ra thị trường.
 Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM ngày
19/01/2006,trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là
50,01% vốn điều lệ.
 Mở phòng khám An Khang tại TPHCM đây là phòng khan đầu tiên tịa Việt Nam
quản trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp cac dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa,
tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát
 Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa
Tuyên Quang, một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. Trang trại này cũng được đi
vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

STT Đơn vị Sản phẩm chính Địa chỉ
1 Nhà máy sữa
Thống Nhất
Sữa đặc có đường, sữa tươi tiệt
trùng, sữa chua uống, kem
12 Đặng Văn Bi, Q.Thủ
Đức, TP.HCM
2 Nhà máy sữa
Sài Gòn
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua uống,
sữa đậu nành, nhựa và in thiếc
Khu CN Tân Thới Hiệp,
Q.12, TP.HCM
3 Nhà máy Sữa
Cần Thơ
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, kem,
bánh
Khu Công Nghiệp Trà
Nóc, TP Cần Thơ
4 Nhà máy Sữa
Nghệ An
Sữa tươi tiệt trùng, sữa chua, nước
ép trái cây
Đ.Sào Nam, Nghi Thu,
TX.Cửa Lò, Nghệ An
5 Xí nghiệp kho
vận
Vận chuyển, giao nhận 32 Đặng Văn Bi, Quận
Thủ Đức
6 Nhà máy Sữa

- Đối tượng khách hàng: bà mẹ, trẻ em, người.
- Sản phẩm, dịch vụ: Các loại sữa.
- Thị trường: đồng bằng sông Cửu Long.
- Mức độ quan tâm đến công nghệ: rất cao, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh
thực phẩm cao nhất.
- Nguyện vọng của chi nhánh: Lợi ích của người tiêu dùng là mục tiêu phát triển của
Vinamilk.
- Lợi thế so với chi nhánh khác: Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh, thương hiệu
được xây dựng tốt, nguồn cung ổn định, tin cậy, kinh nghiệm quản lí tốt, thiết bị
công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
- Mức độ quan tâm đến hình ảnh của tổ chức ở công chúng: xây dựng thương hiệu
chất lượng, uy tín.
- Chính sách nhân sự: môi trường làm việc là ngôi nhà thứ hai của nhân viên.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1. Phân tích các yếu tố bên ngoài
1.1. Phân tích môi trường vĩ mô
a) Chính trị, pháp luật, chính sách:
• Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia.
• Các quy định về thị trường lao động và quan hệ lao động nhằm khuyến khích phát
triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi xă hội kiểm soát
đượcThông qua các nguồn phúc lợi đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sống tối
thiểu cho các thành viên trong xă hội và họ không phải chi trả cho những phúc lợi
đó.
• Nước ta hiện nay áp dụng các chính sách mở cửa để phát triển kinh tế.
• Nhà nước ta cũng thực hiện cải cách hệ thống pháp luật để đảm bảo an ninh, trật
tự và bình ổn chính trị, xã hội.
Chính sách thuế:
• Kể từ ngày 28/9/2009, thuế nhập khẩu một số mặt hàng sữa có sự điều chỉnh tăng
khá mạnh. Trong đó, một số loại sữa thuộc nhóm 04.02 (sữa đã hoặc chưa pha
thêm đường, chất tạo ngọt khác) có mức thuế lên tới 20%.

điều kiện mà chưa có giải pháp dài hạn hơn để đảm bảo chắc chắn nguồn vốn đạt
được hiệu quả sinh lời cao và có khả năng tái tạo nguồn thu trong nước).
• Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2010 theo giá so sánh dự kiến tăng
khoảng 5,7-5,9% so với cùng kỳ năm trước.
• Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá thực tế quý I/2010 dự
kiến tăng khoảng 24% so với quý I/2009.
• Kim ngạch xuất khẩu quý I/2010 dự kiến đạt 14,2 tỷ USD; kim ngạch nhập khẩu
quý I dự kiến 16,8 tỷ USD. Nhập siêu quý I/2010 khoảng 2,6 tỷ USD, bằng
18,3% kim ngạch xuất khẩu.
• Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1,96% so với tháng trước. Chỉ số giá tiêu
dùng tháng 02/2010 so với cùng kỳ năm trước tăng 8,46%; so với tháng 12/2009
tăng 3,35%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2 tháng đầu năm 2010 tăng 8,04% so
với bình quân cùng kỳ năm 2009.
c) Văn hóa – xã hội:
Dù là một đất nước còn nghèo về kinh tế, nhưng ở đó, nó được hội đủ các đặc
điểm phẩm chất cũng như phong thái văn hoá, văn minh tiên tiến thế giới, tạo thành một
lối sống vừa có tính nhân loại, vừa đậm đà bản sắc Việt Nam.
Những phương thức sản xuất trên tiến và hiện đại của thế giới đã mở mang và
nâng cao tầm hiểu biết cũng như phương thức hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã
hội, khắc phục tầm tư duy và thao tác của nền sản xuất nông nghiệp, thủ công; nâng
chúng lên tẩm tư duy và thao tác của nền sản xuất công nghiệp.
Thông qua hội nhập kinh tế, giao lưu văn hoá, khoa học, công nghệ, v.v. với các
phương tiện thông tin và giao thông hiện đại, các mô hình kinh tế, các cách thức tổ chức,
quản lý xã hội, các điển hình công nghiệp tiên tiến v.v. của các nước phát triển đã đến với
Việt Nam.
Khi lối sản xuất được hiện đại hoá với cách thức năng động và hiệu quả thì một thế giới
sản phẩm phong phú với chất lượng cao được tạo ra. Điều đó đáp ứng ngày càng tốt nhu
cầu tiêu thụ của xã hội. Toàn cầu hoá là điều kiện cho việc trao đổi xuất nhập sản phẩm
của các nền sản xuất xã hội trên thế giới. Do đó, Việt Nam dù là nơi sản xuất còn yếu cả
về số lượng mặt hàng lớn chất lượng sản phẩm, nhưng nhờ quá trình trao đổi sản phẩm

lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước;
- Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng;
- Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh;
- Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng
cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành;
- Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản
phẩm;
- Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình
trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công
nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong
muốn và ổn định
- Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang
quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000, HACCP
(phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn). Hiện tại, tất cả các đơn vị thành viên
của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000, HACCP và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý nước thải hiện đại, đồng bộ, đạt các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD, COD,
TSS
( Nguồn: "Công nghiệp Việt Nam")
e) Nhân khẩu học:
• Tổng dân số: 85.789.573 người (0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009)
• Số nữ giới: 43.307.024 người.
• Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ
• Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)
• Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả
nước).
• Cơ cấu độ tuổi:
0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)
15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)
trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

khẩu sản phẩm sữa sang hơn 10 nước trên thế giới; tuy nhiên thời gian gần đây
VINAMILK cũng dần chuyển sang định vị là sản phẩm sữa dành riêng cho nhu cầu
trẻ em Việt Nam.
• Các công ty đã tiến hành nâng cấp một loạt các sản phẩm của mình. Hiện nay,
người tiêu dùng các sản phẩm sữa ở Việt Nam có xu hướng đánh đồng giá cả cao
với chất lượng tốt hơn và nhiều thành phần dinh dưỡng hơn. Vì thế, các công ty đã
nâng cấp các sản phẩm của mình như Friso lên Friso Gold của Dutch Lady, Dumex
nâng cấp thành Dumex Gold của Dumex, Dielac lên Dielac Alpha có sữa non
colostrum của VINAMILK.
• Không những bán sản phẩm, các công ty sữa đều tập trung phát triển dịch vụ hậu
mãi. Phổ biến nhất là lập các câu lạc bộ, cũng như trung tâm tư vấn sức khoẻ miễn
phí như Enfa A+ của Mead Johnson, Anlene của Fonterra, Calcimex của Dutch
Lady, Gain Advance IQ của Abbott…, để tư vấn dinh dưỡng thường xuyên cho
khách hàng của mình, kết hợp với tư vấn về tiêu dùng sản phẩm.
b)
Áp lực từ nhà cung cấp:
Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp nguyên liệu sữa trong nước hạn chế.
Xét về quy mô ngành chăn nuôi bò sữa, 95% số bò sữa được nuôi tại các hộ gia
đình, chỉ 5% được nuôi tại các trại chuyên biệt với qui mô từ 100-200 con trở lên
(VEN, 2009). Điều này cho thấy người dân nuôi bò tự phát, dẫn đến việc không đảm
bảo số lượng và chất lượng và làm giảm khả năng thương lượng của các nhà cung cấp
trong nước. Việc thiếu kinh nghiệm quản lý, quy mô trang trại nhỏ, tỷ lệ rối loạn sinh
sản và mắc bệnh của bò sữa còn ở mức cao… khiến người nông dân nuôi bò sữa rất
bất lợi. Do đó, các công ty sữa trong nước nắm thế chủ động trong việc thương lượng
giá thu mua sữa trong nước.
Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài.
Do hơn 70% đầu vào là nhập khẩu, giá sữa bột thế giới sẽ gây áp lực lên ngành
sản xuất sữa Việt Nam. Trong thời gian tới, giá sữa bột có xu hướng tăng. Đồng thời,
nguồn cung từ các nước xuất khẩu chủ yếu sang Việt Nam như New Zealand, Úc… tăng
nhẹ trong khi cầu nhập khẩu từ các nước châu Á tăng lên, đặc biệt là Trung Quốc. Do

các hàng rào gia nhập như:
• Đặc trưng hóa sản phẩm: Hiện nay, thị trường sữa Việt Nam hiện nay đã có mặt
của hầu hết các hãng sữa lớn trên thế giới, và các hãng sữa lớn đã có một thị phần
nhất định và ít thay đổi trong thời gian qua. Do đó, các đối thủ mới muốn gia nhập
phải đầu tư mạnh mẽ để thay đổi sự trung thành của các khách hàng hiện tại.
• Yêu cầu về vốn: phải đủ lớn để cho nhu cầu quảng cáo, nghiên cứu/ phát triển.
• Kênh phân phối: các kênh phân phối sản phẩm hiện tại của ngành sữa đã được
các doanh nghiệp hiện có sử dụng. Do đó, các đối thủ khi gia nhập phải thuyết phục
các kênh phân phối này bằng cách chấp nhận chia sẻ nhiều hoa hồng cho các nhà
phân phối, dẫn đến chi phí tăng cao hơn.
Do đó, có thể kết luận rằng áp lực từ những đối thủ mới là không đáng kể, mà cạnh
tranh chủ yếu sẽ diễn ra trong nội bộ ngành hiện tại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status