Đánh giá thực trạng thu gom và nhận thức của người dân thành phố nam định tỉnh nam định về rác thải - Pdf 25

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI XUÂN THỦY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ NHẬN THỨC
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH – TỈNH NAM ĐỊNH
VỀ RÁC THẢI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2013 – 2015
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI XUÂN THỦY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ NHẬN THỨC
CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH – TỈNH NAM ĐỊNH
VỀ RÁC THẢI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : K9 - KHMT
Khoá học : 2013 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Bảng 2.3. Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh
Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý Error:
Reference source not found
Bảng 2.5. Thành phần chất thải rắn nông nghiệp theo tính chất vật lý
Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn
sinh hoạt Error: Reference source not found
Bảng 2.7. Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác . Error:
Reference source not found
Bảng 2.8. Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý phân loại
chất thải rắn tại nguồn Error: Reference source not found
Bảng 4.1 : Khối lượng rác thải sinh hoạt trong thành phố Nam ĐịnhError:
Reference source not found
Bảng 4.2. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về rác thải sinh hoạt.
Error: Reference source not found
Bảng 4.3 .Đánh giá nhận thức của người dân về việc phân loại rác thải.
Error: Reference source not found
Bảng 4.4. Tỷ lệ người dân biết cách phân loại rác thải. Error: Reference
source not found
Bảng 4.5. Cách thức thu gom rác thải sinh hoạt của người dân Error:
Reference source not found
Bảng 4.6. Đánh giá nguyên nhân không phân loại rác của người dânError:
Reference source not found
Bảng 4.7. Loại hình xử lý rác thải sinh hoạt thành phố Nam Định Error:
Reference source not found
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tính cân bằng vật chất Error: Reference source not found
Hình 4.1. Thành phần rác thải sinh hoạt theo tỷ lệ tại bãi rác của thành
phố Nam Định Error: Reference source not found

thành phố Nam Định 30
3.3.3. Thực trạng quản lý rác thải và nhận thức của người dân thành phố
Nam Định về rác thải 30
3.3.4. Đề xuất giải pháp 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 31
3.4.1. Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải 31
3.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, sử lý số liệu 33
3.4.3. Phương pháp tham khảo ý kiến 33
PHẦN IV 34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Đặc điểm điều kiện kinh tế tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Nam
Định 34
4.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên 34
4.1.2. Đặc điểm địa hình 34
4.1.3. Khí hậu 35
4.1.4. Tài nguyên thiên nhiên 35
4.1.5. Tiềm năng kinh tế 36
4.1.6. Tiềm năng du lịch 37
4.2. Thực trang công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Nam Định 38
4.2.1. Nguồn phát sinh rác thải 38
4.2.2. Khối lượng, thành phần rác thải trên địa bàn nghiên cứu 39
4.2.3. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành
phố Nam Định, tỉnh Nam Định 41
4.2.4. Đánh giá nhận thức của người dân thành phố Nam Đinh về rác
thải 47
4.2.5. Hiện trạng xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Nam Định. 50
4.2.6. Đánh giá chung về tình hình thu gom và xử lý rác thải trên thành
phố Nam Định 53
4.3. Giải phát nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom và quản lý rác thải

Đối với một thành phố cổ như Nam Định bên cạnh sự phát triển mạnh
mẽ làm thay đổi bộ mặt của đất nước thì công tác bảo vệ môi trương cũng
được quan tâm sâu sắc. Để giữ cho môi trường thành phố trong sạch thì các
nhà nghiên cứu về đô thị gặp phải không ít khó khăn thách thức đặc biệt là
vấn đề quản lý thu gom rác thải. Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng
của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, của Ban chủ
nhiệm khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS.Phan Thị Thu Hằng em tiến hành nghiên
2
cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng thu gom và nhận thức của người dân
thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định về rác thải”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Nam Định.
- Đánh giá nhận thức của người dân về rác thải và quản lý rác thải.
- Đề xuất phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn thành
phố Nam Định.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu công tác thu gom, vận chuyển rác thải trong thành phố
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp điều kiện thực tế nâng cao hiệu quả
công tác quản lý chất thải rắn.
- Số liệu đo đếm phải chính xác, khách quan.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
2.1.1. Chất thải rắn là gì?
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong
các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các

Những căn hộ thấp, vừa và
cao tầng…
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng,
nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải
vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc,
nhôm, kim loại khác, tàn thuốc, rác
đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp
xe, thiết bị điện…) chất thải sinh hoạt
nguy hại.
Thương
mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ,
văn phòng, khách sạn, dịch
vụ, cửa hiệu in…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải đặc biệt, chất thải nguy hại…
Cơ quan
Trường học, bệnh viện, nhà
tù, trung tâm chính phủ…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải đặc biệt, chất thải nguy hại…
Xây dựng
và phá dỡ
Nơi xây dựng mới, sửa
đường, san bằng các công
trình xây dựng, vỉa hè hư
hại.
Gỗ, thép, bê tông đất…

được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp (xem bảng 2.2)
Bảng 2.2. Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành Phần Định nghĩa Thí dụ
1. Các chất cháy được
- Giấy
- Hàng dệt
- Rác gỗ, củi, rơm
- Da và cao su
2.Các chất không
cháy được
- Kim loại sắt
- Kim loại không phải sắt
- Thủy tinh
- Đá và sành sứ
3. Các chất hỗn hợp
- Các vật liệu làm từ giấy
- Có nguồn gốc từ sợi
- Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ gỗ, tre – rơm.
- Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao su
- Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ sắt mà
dễ bị nam châm hút
- Các vật liệu không bị nam
châm hút
- Các vật liệu và sản phẩm chế
tạo từ thủy tinh
- Tất cả các loại vật liệu khác
không phân loại ở phần 1 và 2

Tro, xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá… ở
các hộ gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.
Chất thải xây dựng: Đây là chấ thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa
chữa nhà, đập phá các công trình xây dựng tạo ra các xà bần, bêtông…
Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại rác này có rác thu gom từ việc
quét đường, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, xe ôtô phế thải…
Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: Chất thải này có từ hệ thống
xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý nước thải công nghiệp. Thành phần chất
thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý. Chất thải
này thường là chất thải rắn hoặc bùn
Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp
như gốc rơm, rạ, cây trồng, chăn nuôi, bao bì thuốc trừ sâu … Hiện nay chất
thải này chưa quản lý tốt ngay ở những nước phát triển, vì đặc điểm phân tán
về số lượng và khả năng tổ chức thu gom, xử lý phải hết sức cẩn thận.
2.1.4 .Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Việc tính toán tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng
trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó nguời ta có thể xác định đuợc luợng
rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý.
Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống nhau
phương pháp xác định tổng lượng rác.Người ta sử dụng một số loại phân tích
sau đây để định lượng rác thải ở khu vực:
- Đo khối lượng
- Phân tích thống kê
- Dựa vào đơn vị thu gom rác ( ví dụ thùng chứa)
7
- Phương pháp xác định tỉ lệ rác thải
- Tính cân bằng vật chất
Hình 2.1: Sơ đồ tính cân bằng vật chất
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn:
 Sự phát triển kinh tế và nếp sống

Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải trong và quanh nhà, các gia
đình sẽ tìm cách khác để thải rác. Người ta phát hiện rằng nếu tần số thu gom
rác thải giảm đi. Với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang thùng di động 240
lít, lượng rác thải đã tăng lên đặc Việt Nam canada (Viet Nam canada
Environment Project) thì tốc độ phát sinh rác đô thị ở Việt Nam như sau:
- Rác thải khu dân cư : 0,3 – 0,6 kg/người/ngày
- Rác thải thương mại : 0,1 – 0,2 kg/người/ngày
- Rác thải quét đường : 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
- Rác thải công sở : 0,05 – 0,2 kg/người/ngày
- Tính trung bình ở Việt Nam: 0,5 – 0,6 kg/người/ngày
- Singapore : 0,87 kg/người/ngày
- Hongkong : 0,85 kg/người/ngày
- Karachi, Pakistan : 0,50 kg/người/ngày
9
2.1.5. Thành phần của chất thải rắn
2.1.5.1. Thành phần của chất thải rắn đô thị
Thành phần của chất rắn đô thị được xác định ở Bảng 2 và Bảng 3. Giá
trị của các thành phần trong chất thải rắn đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa,
theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Bảng 2.3. Thành phần chất thải rắn đô thị phân theo nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát sinh
% trọng lượng
Dao động Trung bình
Nhà ở thương mại, trừ các
chất thải đặc biệt nguy hiểm
50 - 70 62
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp
xe, thiết bị điện, bình điện)
3 - 12 5
Chất thải nguy hại

Cao su 0 - 2 0.5
Da vụn 0 - 2 0.5
Rác làm vườn 0 - 20 12
Gỗ 1 - 4 2
Thủy tinh 4 -16 8
Can hộp 2 - 8 6
Kim loại không thép 0 - 1 1
Kim loại thép 1 - 4 2
Bụi, tro, gạch 0 – 10 4
Tổng cộng 100
(Nguồn: Nhóm Trần Hiểu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, Hà Nội 2001)[9]
2.1.5.2. Thành phần của chất thải rắn nông nghiệp
Chất thải ở nông thôn đang là vấn đề nóng bỏng và ngày càng trở nên
bức xúc. Tại hội thảo Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi trường nông
thôn các tỉnh miền Bắc, các đại biểu đã đưa ra các chất thải của từng khu vực
và cần có việc quản lý và xử lý chất thải.
11
Bảng 2.5. Thành phần chất thải rắn nông nghiệp theo tính chất vật lý
Thành phần % trọng lượng
Chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm 0 – 30
Chất thải từ bao bì thuốc bảo vệ thực vật 20 - 40
Chất thải làng nghề 0 - 10
Chất thải nuôi trồng thủy sản 5 - 10
(Nguồn tài liệu Tại hội thảo Thực trạng quản lý chất thải và vệ sinh môi
trường nông thôn các tỉnh miền Bắc)
Bảng 2.6. Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng
của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải
%Trọng lượng % Thay đổi
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng

ép rác có thể lên đến 830kg/m3.
Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng
lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn
vị là kg/m3 (hoặc Ib/yd3)
Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị
nhiệt lượng của chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết
kế bãi chôn lấp và lò đốt. Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa
trong năm.Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50-80%, rác thải là thủy tinh,kim
13
loại có độ ẩm thấp nhất. Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các
vi sinh vật kị khí phân hủy gây thối rữa.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng 2 cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng
% của trọng lượng ướt vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng khô,độ ẩm của mẫu được biểu diễn bắng
% của trọng lượng khô vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn .Độ ẩm theo phương pháp trọng ướt thường được sử
dụng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
2.1.6.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu
cơ, chất tro,hàm lượng cacbon cố định,nhiệt trị.
Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 9500C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ
hay còn gọi là chất tổn thất khi nung. Thông thường chất hữu cơ dao động
trong khoảng 40-60%,giá trị trung bình là 53%.
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950oC,tức là chất trơ dư hay
chất vô cơ.
Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại
các chất vô cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 9500C, hàm
lượng này thường chiếm khỏang 5-12%, giá trị trung bình là 75%.Các chất vô

BF=0.83-0.028LC
15
Trong đó:BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở VS
0.83 và 0.028: hằng số thực nghiệm.
LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô.
Khả năng phân hủy sinh học của một vài hợp chất hữu cơ tìm thấy
trong chất rắn đô thị ,dựa trên cơ sở hàm lượng lignin .Các chất thải với hàm
lượng lignin cao như: giấy in có khả năng phân hủy sinh học kém hơn đáng
kể so với chất thải hữu cơ khác trong chất thải rắn đô thị. Trong thực tế các
thành phần hữu cơ trong chất thải rắn thường được phân loại thành phần phân
hủy chậm và phần phân hủy nhanh.
b) Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian
dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ. Mùi hôi phát sinh đáng kể ở
các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm. Sự hình
thành mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ phân
hủy nhanh tìm thấy trong chất thải rắn.
c) Sự sinh sản của ruồi
Vào thời gian hè ở những vùng nóng ẩm, sự nhân giống và sinh sản của
ruồi là một vấn đề đáng quan tâm ỡ những thùng chứa chất thải rắn bên trong
nhà. Ruồi có thể phát triển nhanh trong khoảng thời gian không đến hai tuần
sau khi trứng ruồi được kí vào. Đời sống của ruồi nhà từ khi còn trong trứng
cho đến khi trưởng thành có thể được mô tả như sau:
- Trứng phát triển 8 +12h
- Giai đoạn một của ấu trùng 20h
- Giai đoạn hai của ấu trùng 24h
- Giai đoạn ba của ấu trùng 3 ngày
- Giai đoạn nhộng 4 + 5 ngày
- Tổng cộng 9 + 11 ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status