Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN TRINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VẬT LIỆU NỔ
TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
là hoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố trong bất kỳ một
công trình khoa học nào. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Trinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ kinh tế với đề tài:“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
thuốc nổ công nghiệp tại Công ty cơ khí hóa chất 13”
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, được sự giúp đỡ của
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo, các tổ
chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian
và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo, các
tổ chức, đồng nghiệp và người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Bảo Long đã
hết lòng hướng dẫn và giúp đõ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và
thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
1.2.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 8
1.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 9
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả môi trường 10
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất 11
1.3.1. Nhân tố khách quan 11
1.3.2. Nhân tố chủ quan 13
1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất 15
1.4.1. Giảm chi phí đầu vào đến mức thấp nhất 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.4.2. Tập trung nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường 15
1.4.3. Tăng cường quản trị chiến lược phát triển sản xuất và phát triển doanh
nghiệp 16
1.4.4. Nâng cao khả năng quản lý tổ chức trong doanh nghiệp 17
1.4.5. Phát triển trình độ đội ngũ lao động, tạo động lực cho tập thể và cá
nhân người lao động 19
1.4.6. Đổi mới kỹ thuật công nghệ 20
1.4.7. Tăng cường mở rộng quan hệ cung cầu giữa doanh nghiệp với xã hội 21
Kết luận chương 1 23
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1. hương pháp luận 24
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 24
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 27
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT THUỐC NỔ CÔNG
NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY Z113 (CÔNG TY CƠ KHÍ HÓA CHẤT 13)
HIỆN NAY 28
4.3.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 69
4.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 71
4.3.4. Nâng cao năng suất lao động 73
4.3.5. Nâng cao khả năng quản lý tổ chức trong công ty 75
4.4. Kiến nghị 77
4.4.1. Đối với Trung ương 77
4.4.2. Tổng cục CNQP - Bộ quốc phòng 77
Kết luận chương 4 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số liệu tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh toàn công ty giai
đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 44
Bảng 3.2: Cơ cấu sản phẩm TNCN và năng lực sản xuất của Công ty giai
đoạn từ năm 2008 - 2012 46
Bảng 3.3: Số liệu tổng hợp tình hình lao động và thu nhập bình quân của lao
động toàn công ty giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 47
Bảng 3.4: Thị trường tiêu thụ của công ty 48
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của công ty giai đoạn từ năm
2008 - 2012 49
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn từ
năm 2008 - 2012 50
Bảng 3.7: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn từ năm
2008 - 2012 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cơ chế thị trường đang ngày càng phát triển, môi trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt, để tồn tại và tiếp tục phát triển trên thị trường buộc các
doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để giúp doanh nghiệp có những quyết sách đúng đắn, phù hợp từng giai đoạn,
thời kỳ ngắn hạn cũng như dài hạn doanh nghiệp cần phải đánh giá đúng thực
trạng hoạt động sản xuất của mình từ đó đưa ra được những giải pháp sản
xuất phù hợp cho giai đoạn mới với hiệu quả cao hơn. Đánh giá hiệu quả hoạt
động sản xuất giúp cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả sử dụng, kết hợp các
yếu tố đầu vào làm cơ sở cho việc điều chỉnh kịp thời, phối hợp với các nguồn
lực với mục đích nâng cao hiệu quả của toàn Công ty.
Từ năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường thì
các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, tự xây dựng phương án sản
xuất kinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách
nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hơn thế nữa
năm 2007, Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở
ra vô số cơ hội kinh doanh nhưng cũng tiềm ẩn không ít nguy cơ đối với
mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong quy luật
cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường thì phải sử dụng các nguồn
lực của mình một cách có hiệu quả nhất. Thực chất của quá trình này là
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình lao động của con
người, là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD), nó giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là nguồn mang lại thu
nhập cho người lao động là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội.
khác nhau, trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào công tác sản xuất
các loại thuốc nổ công nghiệp tại Công ty cơ khí hóa chất 13 trong thời gian
từ năm 2008 đến năm 2012.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Đánh giá thực trạng sản xuất thuốc nổ công nghiệp tại Công ty cơ khí
hóa chất 13, tìm ra những hạn chế, tồn tại trong quá trình sản xuất.
- Đề ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất TNCN
tại Công ty cơ khí hóa chất 13 trong thời gian tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội
dung luận văn kết cấu thành 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả sản xuất TNCN tại Công ty cơ khí
hóa chất 13.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất TNCN tại
Công ty cơ khí hóa chất 13.
lực, vật lực, nguồn vốn) để đạt được mục tiêu xác định.
Xét theo góc độ chủ thể nhận được kết quả (lợi ích) và bỏ chi phí để có
được kết quả đó là doanh nghiệp thì ta có định nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn …) nhằm
đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta biết mối quan hệ giữa lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được lợi ích đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động,
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu, tiền vốn ….) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Trước hết, hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh
doanh nhất định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp có thể là những đại lượng cân đo đong đếm được như: số sản phẩm
tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…và cũng có thể là các đại
lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: Uy
hiệu quả sản xuất kinh doanh mà không cần sự dụng quá nhiều tài nguyên
thiên nhiên.
- Thứ hai: khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển. Với sự phát triển của
kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác
nhau để chế tạo sản phẩm. Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng
những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
phẩm khác nhau. Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn
kinh tế: Lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm ) tối ưu.
Lựa chọn sản xuất kinh doanh tối ưu chính là sử dụng tối thiểu các nguồn lực
đầu vào để thu được lợi ích cao nhất. Vì vậy giúp doanh nghiệp có thể nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực.
- Thứ ba: Sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế
kinh tế khác nhau là khác nhau.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọn kinh tế thường
không đặt ra cho cấp doanh nghiệp. Mọi quyết định kinh tế: Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Đều được giải quyết từ một trung
tâm duy nhất là Nhà nước. Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế mục tiêu cao
nhất của doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao. Do những hạn
chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ là các
doanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của mình mà trong
nhiều trường hợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá.
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản
xuất dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác.
Các doanh nghiệp phải tự chủ về mặt tài chính tự xây dựng phương án sản
xuất kinh doanh tự tìm đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, tự chịu trách
Sức sản xuất của một
đồng vốn kinh doanh
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
* Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí: Cho biết một đồng chi phí kinh doanh
bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi
theo chi phí
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
* Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh: Cho biết một đồng vốn kinh
doanh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Doanh lợi theo
vốn kinh doanh
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
1.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp người ta
thường dùng hai chỉ tiêu sau:
* Chỉ tiêu năng suất lao động : Cho biết bình quân một lao động trong
một kỳ kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại
được bao nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động: Cho biết vốn lưu động được
quay bao nhiêu lần trong kỳ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Số vòng quay
vốn lưu động
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Vốn lưu động trong kỳ
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả môi trường
1.2.3.1. Nộp ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì phải có
nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt
… Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu tư cho sự phát triển
của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối
lại thu nhập quốc dân.
1.2.3.2. Việc làm
Nước ta cũng giống các nước đang phát triển, hầu hết là các nước
nghèo, tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ
biến. Để tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những
biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất,
tạo công ăn việc làm cho người lao động.
1.2.3.3. Thu nhập
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh
nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao
động. Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân
kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà
còn chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội. Môi trường pháp
lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh, cạnh tranh với nhau một cách lành mạnh, mỗi doanh nghiệp buộc phải
chú ý đến phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có
hại cho xã hội.
1.3.1.2. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Trước hết phải kể đến các chính
sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu … Các chính
sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng
ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó có tác động trực tiếp đến kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng
kinh tế nhất định.
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan Nhà nước
làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư, không để
ngành hay vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu. Việc
thực hiện tốt sự phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra môi
trường cạnh tranh bình đẳng, việc không phân biệt đối xử giữa doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, việc xử lý tốt các quan hệ kinh
tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việc đưa ra các chính sách thuế phù
hợp…đều sẽ tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có liên quan.
1.3.1.3. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
nó có tác động tới tâm lý của người lao động trong doanh nghiệp.
1.3.2.2. Kỹ thuật và công nghệ
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và
công nghệ tiến tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh. Ngày nay vai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
trò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao. Để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư
vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
1.3.2.3. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả
sản xuất của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng
trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản xuất kinh
doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh
hưởng tới mục tiêu tối thiểu hóa chi phí bằng cách chủ động khai thác sử
dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào.
1.3.2.4. Yếu tố quản trị doanh nghiệp
Càng ngày yếu tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị tác động đến việc xác
định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày
càng biến động. Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và
quan trọng nhất quyết định sự thành công, hiệu quả kinh doanh cao hay thất
bại của một doanh nghiệp.
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh
tranh. Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc
độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh trạnh phụ
thuộc vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị. Đến nay
sản xuất phù hợp. Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
mình. Để nắm được thông tin về thị trường doanh nghiệp cần phải:
- Tổ chức hợp lý công tác thu thập thông tin từ các loại thị trường.
- Phân tích và xử lý chính xác, nhanh chóng các thông tin đã thu thập được.