Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mục lục
mục lục 1
Lời nói đầu 3
Chơng I 6
Cơ sở lý luận chung về đánh giá tác động môi trờng (ĐTM) 6
I. Các khái niệm chung về môi trờng 6
I.1. Khái niệm 6
I.2. Phân loại môi trờng 7
I.3. Các đặc tính cơ bản của hệ thống môi trờng 7
I.4. Các chức năng cơ bản của môi trờng 8
II. Cơ sở chung về ĐTM 9
II.1. Lịch sử ra đời và phát triển của ĐTM 9
II.2. Các khái niệm về ĐTM 11
II.3. Sự cần thiết phải thực hiện ĐTM 12
II.4. Quy trình thực hiện ĐTM 13
Chơng II 16
đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động trong giai đoạn đầu của dự án
16
I. Giới thiệu về dự án 16
1.1. Tên dự án 16
1.2. Chủ đầu t dự án 16
1.3. Địa điểm thực hiện dự án 16
1.5. Hình thức đầu t và nguồn vốn 16
1.6. Tiến độ thực hiện dự án 16
1.7. Lợi ích kinh tế và ý nghĩa xã hội 16
II. Công nghệ và thiết bị của dự án 17
II.1. Công nghệ 17
II.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 20
III. công nghệ và thiết bị xử lý môi trờng dự kiến thực hiện trong dự án 21
III.1. Xử lý nớc thải 21
V.2. Kinh phí hàng năm 62
VII. Nhận xét kết luận 62
VII.1. Nhận xét về các khó khó khăn thuận lợi của dự án 62
Chơng IV: kết luận và kiến nghị 64
Tài liệu tham khảo 66
Nguyễn Định Kỳ
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc, thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
có sự quản lý của Nhà nớc đến năm 2020 cơ bản trở thành nớc công nghiệp,
nhiều ngành nghề đã tồn tại và ra đời với nhịp độ ngày càng cao, đặc biệt
nhất là trong lĩnh vực sản xuất con ngời, dịch vụ và đô thị hoá, điều này đã có
tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế đất nớc, song bên cạnh tồn tại
những khuyết tật không nhỏ 1 trong những vấn đề đó là các cá nhân, các
doanh nghiệp sử dụng tài nguyên không hợp lý và các công nghệ lạc hậu gây
tổn hại đến môi trờng.
Thanh Hoá cùng tồn tại trong vận động biến đổi không ngừng đó, là
một tỉnh có diện tích rộng, dân số đông nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Để góp phần vào nền kinh tế và bảo đảm luật môi trờng của đất nớc, Thanh
Hoá đã bắt đầu nghiên cứu và cải tạo các dự án để đa vào sản xuất dựa trên
thế mạnh của vùng.
"Dự án đầu t dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và các tông
Duplex 30.000tấn/năm của Công ty cổ phần giấy Lam Sơn Thanh Hoá là một
trong những dự án đó. Để bảo vệ môi trờng và tạo ra những sản phẩm mới có
sức cạnh tranh cao trên thị trờng.
Thực hiện phơng hớng đó tháng 1/2002 Công ty đã lập dự án đầu t xây
dựng sản xuất giấy bao xi măng và các tông 30.000tấn/năm chuyển đổi từ
công nghệ lạc hậu thiếu đồng bộ sử dụng tài nguyên gỗ để sản xuất giấy gây
Với đề tài: "Bớc đầu đánh giá môi trờng cho dự án đầu t dây
chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex 30.000tấn/năm
của Công ty cổ phần giấy Lan Sơn Thanh Hoá" và hy vọng đây sẽ là một
phần đóng góp nhỏ vào hoàn thiện công tác đánh giá tác ộng môi trờng cho
các nhà máy giấy.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu tác động môi trờng và phơng pháp đánh giá tác động môi
trờng của dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex.
Nguyễn Định Kỳ
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nghiên cứu và đánh giá sơ bộ các tác động tới môi trờng của dự án
đầu t dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex
30.000tấn/năm của Công ty cổ phần giấy Lam Sơn thanh Hoá.
Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp lấy mẫu tại hiện trờng và phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm
- Phơng pháp xã hội học
- Phơng pháp so sánh
- Phơng pháp chuyên gia
Nội dung chuyên đề
+ Lời nói đầu
+ Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đánh tác động môi trờng
+ Chơng II: Đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động trong giai
đoạn đầu của dự án.
+ Chơng III: Các giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đến môi tr-
ờng.
+ Chơng IV: Kết luận và kiến nghị
Lời cam đoan
Nguyễn Định Kỳ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I.2. Phân loại môi trờng
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và mục đích thực tiễn của con ngời,
ngời ta phân môi trờng ra thành nhiều loại khác nhau dựa trên cơ sở các dấu
hiệu hoặc tổ hợp các dấu hiệu đặc trng khác nhau.
Phân loại theo mục đích nghiên cứu thì môi trờng đợc phân thành môi
trờng tự nhiên, môi trờng xã hội, môi trờng kinh tế, môi trờng s phạm, môi tr-
ờng giáo dục.
Phân loại theo mức độ can thiệp của con ngời: Môi trờng tự nhiên và
môi trờng nhân tạo.
Phân loại theo quy mô gắn liền với một vùng địa lý cụ thể thì môi tr-
ờng có thể phân loại nh sau: Môi trờng miền núi, trung du, đồng bằng thiên
nhiên và cảnh quan thiên nhiên.
I.3. Các đặc tính cơ bản của hệ thống môi trờng
Môi trờng bao gồm các phần tử của thế giới vô sinh hoạt động theo các
quy luật khác nhau và có con ngời tham dự nhng lại có mối quan hệ hết sức
mật thiết và thống nhất với nhau ở bản chất. Nh vậy trong nghiên cứu tìm
hiểu về môi trờng thì môi trờng phải là một hệ thống hay nói cách khác nó
phải mang đầy đủ những đặt trng cơ bản của một hệ thống đó là:
I.3.1. Tính cấu trúc phức tạp.
Các phần tử cơ cấu của hệ thống môi trờng cũng thờng xuyên tác động
qua lại, quy định và phụ thuộc lẫnh nhau thông qua dòng rao đổi vật chất,
năng lợng liên tục làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và phát triển. Mỗi sự
thay đổi dù là nhỏ của một phần tử cơ cấu của hệ thống môi trờng đều gây ra
phản ứng dây chuyền cho toàn hệ, có thể củng cố sự bền vững hoặc phá vỡ hệ
thống, quá trình này diễn ra hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý chí
chủ quan của con ngời.
I.3.2. Tính cân bằng.
con ngời và thiên nhiên vẫn không ngừng tăng lên. Có thể nói vai trò, chức
năng của môi trờng là tài sản không thể thiếu đợc đối với sự tồn tại và phát
triển của con ngời và đợc thể hiện qua các chức năng.
I.4.1. Chức năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
Nguyễn Định Kỳ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hầu hết các hoạt động sản xuất đều cần đến nguồn tài nguyên, nhiên
nguyên vật liệu, năng lợng, đất đai, khí hậu, nguồn nớc, động thực vật, nhng
đặc biệt đối với các ngành thâm dụng nguyên vật liệu thì nhu cầue về tài
nguyên lại là nhân tố quyết định. Nếu không có môi trờng tự nhiên thì hệ
thống kinh tế sẽ không thể hoạt động, không thực hiện đợc các chức năng
của nó. Các nguồn tài nguyên là yếu tố phần nhiều quyết định quy mô, đặc
điểm, tính chất của quá trình hình thành cơ cấu ngành, cơ cấu không gian
kinh tế của vùng.
I.4.2. Chức năng hỗ trợ cuộc sống.
Môi trờng tự nhiên là nơi duy trì sự sống trên hành tinh, thiên nhiên là
không gian, địa bàn c trú của con ngời, nó cung cấp cho con ngời từ những
nhu cầu cơ bản thiết yếu nhất nh không khí, nớc, năng lợng đến những nhu
cầu cao cấp của con ngời. Đặc biệt trong nền văn minh trí tuệ hiện nay, con
ngời phải làm việc căng thẳng môi trờng bị ô nhiễm thì nhu cầu tìm đến các
cảnh quan thiên nhiên để vui chơi, nghỉ mát, giải trí ngày càng nhiều.
I.4.3. Chức năng chứa chất thải.
Trong quá trình tồn tại hoạt động và sản xuất con ngời tiêu thụ một l-
ợng lớn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của mình và sản sinh
ra một lợng lớn chất thải mà cuối cùng đợc thải ra môi trờng. Khi chất thải đa
ra môi trờng tới một mức độ nhất định thì môi trờng có khả năng tự đồng hoá
những chất thải đó, do vậy vẫn duy trì đợc trạng thái cân bằng, ổn định và
chất lợng của hệ thống môi trờng.
II. Cơ sở chung về ĐTM
quan tâm đặc biệt đến vấn đề tài nguyên và môi trờng đã có những nhân thức
sâu sắc đến nhu cầu ĐTM. Do chế độ chính trị, kinh tế, xã hội dựa trên
nguyên tắc công hữu về tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế kế hoạch
hoá tập trung đã cho phép đặt vấn đề ĐTM khá với các nớc t bản chủ nghĩa
nói trên. Tại các nớc xã hội chủ nghĩa, tất cả tài nguyên thiên nhiên và nhân
tố môi trờng đều thuộc sở hữu quốc gia. Về nguyên tắc những mâu thuẫn
giữa phát triển và môi trờng trên quy mô quốc gia và vùng lãnh thổ đều đã đ-
ợc giải quyết ở tầm vĩ mô. Đối với các đề án hoặc chơng trình phát triển, thủ
tục xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật thờng có đề cập đến vấn đề môi tr-
Nguyễn Định Kỳ
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ờng, cho phép xem xét một cách cụ thể từng trờng hợp. Việc kết hợp chặt chẽ
xem xét tác động môi trờng với kế hoạch hoá phát triển kinh tế, quy hoạch và
thiết kế công trình tạo nên những thuận lợi to lớn cho việc bảo vệ tài nguyên
và môi trờng. Tuy nhiên việc hoà nhập đó nhiều khi cũng mang lại những bất
lợi cho ĐTM, vì trong xét duyệt khía cạnh kinh tế kỹ thuật thờng lấn át khía
cạnh môi trờng.
Trong gần 20 năm qua, kể từ ngày thuật ngữ ĐTM đợc đa rộng rãi vào
xã hội, công tác đánh giá tác động môi trờng cũng nh khoa học đánh giá tác
động môi trờng đã có những bớc tiến lớn, đóng góp thiết thực và có hiệu quả
vào nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng tại nhiều nớc trên
thế giới. Tuy nhiên các quy định, thủ tục, phơng pháp đánh ĐTM nói chung
và lý luận khoa học có hệ thống về ĐTM đang vẫn còn trong giai đoạn hình
thành.
II.2. Các khái niệm về ĐTM
Trong quá trình hình thành và phát triển, nhiều nhà nghiên cứu đã đa
ra những định nghĩa ĐTM với nội dung khác nhau:
"Đánh giá tác động môi trờng là hoạt động đợc đặt ra để xác định và
dự abso những tác động đối với môi trờng sinh địa lý, đối với sức khoẻ, cuộc
hình hoạt động và các tác động tới môi trờng của các hoạt động trong khuôn
khổ dự án, từ đó có biện pháp điều chỉnh, khắc phục.
ĐTM công cụ khoa học đa ngành, kết hợp nhiều lĩnh vực khác nhau,
có khả năng nhận biết các tác động đa dạng của hoạt động phát triển tới môi
trờng cũng nh có thể tìm ra các biện pháp, giải pháp thay thế, điều chỉnh hợp
lý.
ĐTM là một công cụ pháp lý để tiến hành bảo vệ môi trờng bằng luật
pháp: Dựa trên những kết quả đánh giá của báo cáo ĐTM, ngời ta mới có thể
định mức đợc thiệt hại môi trờng của hoạt động phát triển gây ra và đó là cơ
sở để nhà ra quyết định cân nhắc xem nên thực hiện các biện pháp đánh thuế
môi trờng hay thu phí hoặc đình chỉ hoạt động hay bắt buộc phải xử lý ô
nhiễm hoặc đền bù thiệt hại
Nguyễn Định Kỳ
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ĐTM cung cấp các t liệu cho các nhà khoa học, cung cấp thông tin về
các hoạt động phát triển và các loại tác động của nó, giúp cho các nhà hoạch
định có thể nhận biết đợc các loại tác động chính của loại hình hoạt động
phát triển và từ ddó có thể tìm ra biện pháp khắc phục ngay từ khi quy hoạch,
thiết kế.
ĐTM là công cụ bảo đảm công bằng xã hội. Nhờ có ĐTM, ảnh hởng
của các tác động môi trờng tới đời sống kinh tế xã hội, tới đời sống của cộng
đồng tại khu vực tiến hành hoạt động phát triển đợc hạn chế hoặc lại trừ bằng
các biện pháp khác nhau nh đền bù, trợ cấp, hoặc thông qua hoạt động xác
định phạm vi đánh giá (có sự tham gia của cộng đồng), có thể nhìn nhận các
tác động dới mọi góc độ và từ đó có biện pháp loại trừ các ảnh hởng
II.4. Quy trình thực hiện ĐTM
Công tác bảo vệ môi trờng nói chung cũng nh công tác ĐGTĐMT nói
riêng nên nền nếp từ khi Luật bảo vệ môi trờng đợc quốc hội thông qua ngày
27/12/1993. Trên cơ sở các văn bản pháp luật quy định về ĐGTĐMT có thể
Mô tả đề xuất
Sàng lọc
Đòi hỏi có ĐTM
Khảo sát MT ban
đầu
Không cần ĐMT
Xác định phạm vi
Sự tham gia của công
chúng
Đánh giá
- Xác định tác động
- Phân tích tác động
- Dự đoán tầm quan trọng của tác động
+ Sự tham gia của cong chúng diễn ra
điển hình ở những điểm này. Nó cũng
có thể xảy ra ở bất cứ một giai đoạn
nào khác của quá trình ĐTM
Giảm thiểu
- Thiết kế lại
- Lập kế hoạch QLTĐ
Lập báo cáo
Thẩm định
- Chất lợng tài liệu
- Ngỡng đầu vào
- Khả năng đợc chấp nhận
Sự tham gia của
công chúng
Trình lại
Thiết kế lại
Ra quyết định
1.6. Tiến độ thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án là 16 tháng.
1.7. Lợi ích kinh tế và ý nghĩa xã hội.
* Lợi ích kinh tế
Nguyễn Định Kỳ
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nhà nớc tăng thu ngân sách:
+ Thuế GTGT: 69.935.466.000 đồng
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: 91.750.042.000 đồng
+ Lợi nhuận sau thuế của dự án: 219.176.320.000 đồng
- Nâng công suất nhà máy giấy lên nhiều lần, tạo đợc sản phẩm có sức
cạnh tranh cao trên thị trờng.
* ý nghĩa xã hội
Tạo thêm việc làm cho hơn 150 lao động, tăng thêm sản phẩm xã hội,
góp phần tạo điều kiện để sản xuất sạch hơn, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi
trờng tốt hơn.
II. Công nghệ và thiết bị của dự án.
II.1. Công nghệ
* Công nghệ sản xuất giấy bao xi măng
Giấy loại OCC đợc xử lý qua hệ thống đánh tơi thuỷ lực dạng tang
trống, đồng thời sơ bộ tách loại tạp chất thô (dây buộc, băng keo, rác, tạp
chất nặng) sau đó đợc bơm qua sàng thô hai cấp nhiều tác dụng để tiếp tục
loại các tạp chất nặng và nhẹ rồi đi vào bể chứa. Sau đó bột đợc bơm vào
sàng phân ly để phân tách thành hai loại bột sợi dài và bột sợi ngắn, đồng
thời đợc tiếp tục tách loại cát và tạp chất nhẹ.
Đối với giấy bao xi măng không cần tách riêng hai loại bột, do đó bột
sợi dài và sợi ngắn sau khi tiếp tục đợc làm sạch ở sàng phân ly lại nhập làm
một để đi vào máy cô đặc rồi đi vào bể chứa. Từ bể chứa bột đợc nghiền qua
máy nghiền 2 rồi đợc chứa ở bể xeo 2 chờ phối trộn với bột nguyên sinh UKP
II. 2. Trang thiết bị.
* Các thiết bị chuẩn bị bột: Gồm ba dây chuyền.
Nguyễn Định Kỳ
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hệ thống chuẩn bị bột từ giấy loại OCC của phần Lan, bao gồm:
1. Thiết bị đánh tơi, tách các tạp chất sơ bộ 1 thiết bị
2. Bơm nồng độ cao. 1chiếc
3. Sáng thô hai cấp nhiều tác dụng 1bộ
4. Sàng phân lyi xơ sợi, nhiều tác dụng 1chiếc
5.Sàng tinh ba cấp, nhiều tác dụng 1bộ 3 chiếc.
6. Lọc cát nồng độ cao. 1bộ
7.Máy cô đặc tang trống 2 chiếc.
8.Hệ thống bơm và máy khuấy
9. Hệ thống điện, điều khiển.
- Hệ thống chuẩn bị bột từ bột Kraft:
1. Máy đánh tơi thuỷ lực.
2. Lọc cát nồng độ thấp
3. Hệ thống máy nghiền bột
4. Hệ thống điều tiết trớc xeo.
5. Hệ thống máy khuâý cho các bể chứa.
7. Hệ thống bơm bột và nớc trắng kèm theo.
8,. Hề thống máy nghiền bột cho tuyến bột sợi ngắn.
- Hệ thống chuẩn bị bột từ giấy loại trắng cha in cho lớp mặt:
1. Máy đánh tơi thuỷ lực.
2. Lọc càt nông độ cao.
3. Máy cô đặc dạng trống.
4. Hệ thống máy nghiền bột.
5.Hệ thống lọc cát trớc xeo.
2004sx
16.200 tấn
Nguyên liệu
Giấy loại OOC nhập khẩu Tấn O,578 6242,4 9363,6
Giấy loại trắng cha nhập khẩu Tấn 0.275 2970,0 4455,0
Giấy loại OOC trong nớc Tấn 0,248 2678,4 4017,6
Hoá chất, phụ gia
Xút Kg 0,4 4.320 6480
Phèn Kg 11 118.800 178.200
Nhựa thông Kg 3,7 39.960 59.940
Tinh bột 10 108.000 162.000
Nguyễn Định Kỳ
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chất độn 45,0 486.000 729.000
Năng lợng, nớc
Điện Kwh 550 5.940.000 8.910.000
Than Tấn 0,25 2.700 4.050
Nớc M
3
25 270.000 405.000
* Sản xuất giấy bao xi măng.
Hạng mục Đơn vị
Định mức cho
một tấn sản phẩm
Năm 2003 sản
xuất 7.200 tấn
Từ năm
2004sản xuất
10.800 tấn
hai phần: một phần đợc bơm quay trở lại sản xuất, một phần còn lại khoảng
Nguyễn Định Kỳ
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.000m
3
/ngày đợc dẫn vào hồ sinh học. Thời gian lu lại của nớc ở hồ sinh
học khoảng 5 - 7 ngày tiếp tục lắng và phân huỷ tự nhiên các chất hữu cơ còn
lại. Nớc trong sau khi ra khỏi hồ sinh học đợc thải ra sông Mực gần đó dùng
cho tới tiêu đồng ruộng.
Sơ đồ công nghệ xử lý nớc thải:
III.2. Xử lý chất thải rắn
- Băng keo, dây buộc các tập chất khác thải ra từ phân xởng và xử lý
giấy loại đợc đem đốt hoặc đóng bánh vận chuyển đi chôn lấp.
- Xỉ than từ lò than đợc tập trung cung cấp cho sản xuất vật liệu xây
dựng hoặc đem chôn lấp.
III.3. Xử lý khí thải
Chất thải khí chủ yếu là khí hơi. Lò hơi sẽ đợc trang bị hệ thống lọc ớt
qua xiclon và lọc bụi tĩnh điện đảm bảo tiêu chuẩn khí thải cho phép.
IV. Hiện trạng môi trờng tại khu vực dự án
IV.1. Điều kiện tự nhiên.
IV.1.1 Vị trí địa lý
Khu thực hiện xây dựng dự án có diện tích 20.000m
2
, thuộc mặt phẳng
xí nghiệp giấy Lam Sơn - xã Vạn Thắng - huyện Nông Cống - tỉnh Thanh
Hoá. Vị trí này cách huyện lỵ Nông Cống 3km, cách quốc lộ 45 là 200m.
Nguyễn Định Kỳ
22
Hoá
tốc độ gió, ma, bốc hơi, độ ẩm, v.v đóng một vai trò quan trọng trong việc
lan truyền và chuyển hoá các chất gây ô nhiễm.
Sơ đồ
Theo số liệu của đài khí thủy văn Thanh Hoá, quy luật biến đổi khí t-
ợng - thuỷ văn tại khu vực thực hiện dự án nh sau:
Nhiệt độ
- Trung bình năm: 23,5
0
C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 28,6
0
C (tháng 7)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 17
0
C (tháng 1)
Kết quả quan trắc cho thấy nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong
năm thay đổi không nhiều, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng dao động
trong khoảng 12
0
C.
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình trong khu vực tơng đối cao, dao động trong khoảng 84
0
C -
89,8
0
C.
Nguyễn Định Kỳ
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Yên.
Mực nớc sông Yên đo tại trạm thuỷ văn Chuối nh sau;
Thời gian
Đặc trng
1970 - 1979 1980 - 1989 1990 - 1999
Mực nớc trung bình 0,24 0,18 0,17
Mực nớc lớn nhất 3,22 3,16 2,65
Mực nớc nhỏ nhất -0,93 -1,1 -1,12
Khả năng xảy ra lũ trong năm của sông Yên nh sau:
Tháng VII Tháng VIII Tháng IX Tháng X Tháng XI
0% 11,1% 44,5% 36,1% 8,3%
Cũng theo số liệu điều tra của trạm thuỷ văn Chuối thì đặc trng mực n-
ớc lũ tháng IX năm 1962 nh sau:
H
max
TB(m) = 3,02
H
max
(m) = 4,77
Sông Yên có thời gian xuất hiện hiện tợng kiệt nớc sông thờng là tháng
5, sớm nhất là tháng 4, muộn nhất là tháng 8. Dù có kiệt nớc thì hệ thống
sông này vẫn có nớc.
Mực nớc của các sông trong những năm 1970 trở lại đây cho thấy khả
năng giữ nớc của khu vực đang không ngừng suy giảm. Nguyên nhân chủ
yếu là do rừng ngày càng bị thu hẹp diện tích.
IV.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Khu vực thực hiện dự án thuộc huyện Nông Cống- tỉnh Thanh Hoá.
Huyện Nông Cống có 31 xã, trong đó có 3 xã chịu sự tác động của dự án
gồm: Vạn Thắng, Vạn Thiện và Vạn Hoà. Đây là 3 xã xung quanh khu vực
dự án.