GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
MỤC LỤC…………………………………………………………………………1
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………… 5
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA ĐẦU
TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ…………………………….6
I. LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN …………… 6
1. Khái niệm và phân loại đầu tư……………………………………………… 6
2. Phân loại đầu tư phát triển…………………………………………………….7
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư……………………………………………8
II. LÍ LUẬN CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ…………………… 10
1. Khái niệm…………………………………………………………………… 10
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế………………………… 10
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG 13
1. Đầu tư tác động đến tăng trưởng………………………………………….13
1.1. Đầu tư tác động đến quy mô của tăng trưởng…………………………… 13
1.1.1. Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu………………………………13
Đầu tư tác động đến tổng cung của nền kinh tế……………………… 13
Đầu tư tác động đến tổng cầu của nền kinh tế…………………………14
1.1.2. Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế…………………………15
1.2. Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng……………………………17
1.2.1. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại
hóa………………………………………………………………….17
1.2.2. Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ…………… 20
Kinh tế đầu tư 50A 1
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
1.2.3. Đầu tư phát triển chất lượng nguồn nhân lực góp phần nâng cao năng suất nhân tố
tổng hợp…………………………………………………………….21
1.2.4. Đầu tư tác động đến đời sống kinh tế xã hội, xây dựng định hướng chính sách của đất
nước ……………………………………………………………… 22
2. Tăng trưởng tác động đến đầu tư……………………………………………23
2.1. Tăng trưởng góp phần cải thiện môi trường đầu tư …………………… 23
1. Ưu điểm……………………………………………………………………….61
2. Nhược điểm………………………………………………………………… 62
PHẦN III: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU
TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ……………………………64
I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT
NAM ĐẾN 2020……………………………………………… 64
1. Mục tiêu tổng quát……………………………………………………………64
2. Các chỉ tiêu…………………………………………………………………….64
3. Phương hướng đầu tư……………………………………………………… 65
II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ…………………………………………………….67
1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và bố trí kế hoạch đầu tư………67
2. Phân bổ và sử dụng vốn hiệu quả……………………………………………68
2.1. Nguồn vốn trong nước…………………………………………………… 68
2.1.1. Vốn ngân sách nhà nước………………………………………………….68
2.1.2. Vốn Nguồn vốn từ dân cư và tư nhân…………………………………….70
Kinh tế đầu tư 50A 3
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
2.2. Nguồn vốn từ nước ngoài (gồm ODA và FDI)……………………………70
2.2.1. Vốn ODA………………………………………………………………… 70
2.2.2. Vốn FDI……………………………………………………………………71
3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực……………………………………………71
4. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực đầu tư………72
III. GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠO ĐIỀU KIỆN THU
HÚT VỐN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ 73
1. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong
nước 74
2. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước
ngoài 75
2.1. Giải pháp thu hút FDI 75
quả đó.
Phân loại đầu tư :
Có nhiều cách để phân loại đầu tư theo các tiêu chí khác nhau: theo đối tượng đầu tư, theo
chủ thể đầu tư, theo nguồn vốn đầu tư …
Kinh tế đầu tư 50A 5
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
Căn cứ vào các kết quả của hoạt động đầu tư, bản chất và lợi ích do đầu tư đem lại chúng ta có
thể chia đầu tư ra làm 3 loại: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển.
Đầu tư tài chính:
Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các giấy tờ có
giá để hưởng lãi suất định trước, hay lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơ quan phát hành, không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế(nếu không xét đến quan
hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của các tổ chức, cá nhân.
Đầu tư thương mại:
Đầu tư thương mại là hình thức đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hóa và sau
đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch do giá khi mua và khi bán, không tạo ra
tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính
của nhà đầu tư.
Đầu tư phát triển :
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến
hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị,
…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng,…) gia tăng năng lực sản xuất tạo thêm việc làm và vì
mục tiêu phát triển.
2. Phân loại đầu tư phát triển
Có rất nhiều cách phân loại đầu tư phát triển, mỗi cách phân loại đều đáp ứng được những
nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau.
Các cách phân loại đầu tư phát triển:
Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:
• Đầu tư cho đối tượng vật chất
• Đầu tư cho các đối phi vật chất.
Đầu tư chịu tác động của nhiều nhân tố như: Môi trường đầu tư, lãi suất, sản lượng nền
kinh tế.
Môi trường đầu tư: Đầu tư luôn đòi hỏi một môi trường thích hợp, nhất là trong điều kiện
kinh tế thị trường, với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Môi trường đầu tư bao gồm
nhiều yếu tố, như thực trạng cơ sở hạ tầng, những quy định của pháp luật đầu tư, nhất là
những quy định có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhân công….); chế độ
đất đai (quy chế thuê mướn chuyển nhượng, thế chấp, giá cả…), các loại thủ tục hành
chính, tình hình chính trị - xã hội…. Nếu những yếu tố trên thuận lợi sẽ khuyến khích
được các nhà đầu tư. Trong việc tạo lập môi trường đầu tư chính phủ giữ một vai trò quan
trọng, chính phủ thường quan tâm đến những chính sách nhằm tăng được lòng tin trong
đầu tư và kinh doanh. Các quy định về thuế của chính phủ (đặc biệt là thuế thu nhập
doanh nghiệp) cũng ảnh hưởng lớn đến nhu cầu đầu tư, quyết định quy mô vốn đầu tư.
Nếu chính phủ đánh thuế cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, làm cho thu nhập của các nhà
đầu tư giảm, làm nản lòng các nhà đầu tư. Mặt khác chính phủ cũng có thể khuyến khích
đầu tư bằng hình thức miễm giảm thuế với những khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư, do
đó đầu tư sẽ tăng.
Lãi suất có ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư, quyết định quy mô vốn đầu tư
thông qua việc ổn định kinh tế vĩ mô. Đối với lãi suất, về mặt lý thuyết lãi suất càng cao
thì xu hướng tiết kiệm càng lớn nvà dẫn tới đầu tư tăng. Bên cạnh đó, nếu mức lãi suất thị
trường nội địa mà cao hơn tương đối so với mức lãi suất quốc tế thì còn đồng nghĩa với
tiềm năng quy mô vốn nước ngoài tăng và là công cụ hữu hình để chính phủ bảo vệ được
nguồn vốn nước mình, ngăn chặn được nạn đào thoát vốn ra nước ngoài. Tuy nhiên, bản
thân yếu tố lãi suất cũng có hai mặt, đó là khi tăng lãi suất cũng có nghĩa là chi phí sử
dụng vốn trong đầu tư sẽ cao hơn. Điều này sẽ làm giảm phần lợi nhuận thực của nhà đầu
tư. Dẫn đến quy mô vốn có xu hướng giảm xuống.
Sản lượng nền kinh tế: Khi sản lượng nền kinh tế gia tăng sẽ là một nhân tố rất quan
trọng ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư. Khi sản lượng tăng thì giá cả giảm khi đó tiêu
dùng tăng sẽ kích thích đầu tư phát triển.Tuy nhiên tốc độ tăng của sản lượng và tốc độ
tăng của vốn đầu tư không giống nhau. Mỗi sự thay đổi sản lượng nền kinh tế đều dẫn tới
Kinh tế đầu tư 50A 8
chiều sâu.
• Các nhân tố tác động đến tổng cầu:
Chi tiêu dùng cá nhân: gồm các khoản chi cố định, chi thường xuyên, chi khác ngoài dự
kiến phát sinh. Chi tiêu dung cá nhân phụ thuộc vào tổng thu nhập khả dụng và xu hướng tiêu
dùng cận biên tùy theo từng giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế.
Chi tiêu của Chính phủ: gồm các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ.
Nguồn chi tiêu này phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách Nhà nước (gồm chủ yếu từ thu thuế và
phí, lệ phí).
Chi đầu tư: là khoản chi tiêu cho nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế
bao gồm đầu tư vốn lưu động và đầu tư vốn cố định. Nguồn chi cho đầu tư phụ thuộc vào khả
năng tiết kiệm của các khu vực của nền kinh tế.
Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu: giá trị hàng hóa xuất khẩu là các khoản chi cho
các yếu tố nguồn lực trong nước, giá trị hàng hóa nhập khẩu là giá trị của các hàng hóa sử dụng
trong nước nhưng không phải bỏ ra chi phí cho các yếu tố nguồn lực trong nước. Vì vậy chênh
lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu chính là khoản chi phí ròng phải bỏ ra cho quan hệ
thương mại quốc tế.
Nhân tố phi kinh tế: là các nhân tố có ảnh hưởng gián tiếp và không thể lượng hóa cụ
thể được mức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế.
Văn hóa xã hội: là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình phát triển của đất
nước. Trình độ văn hóa là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lượng lao động, kỹ
thuật, trình độ quản lý kinh tế - xã hội. Do đó xét trên khía cạnh kinh tế hiện đại thì nó là nhân tố
cơ bản của mọi nhân tố dẫn đến quá trình phát triển và đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa là
đầu tư cần thiết nhất cần đi trước một bước so với đầu tư sản xuất.
Thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: Tác động đến tăng trưởng kinh tế theo khía cạnh tạo
dựng hành lang pháp lý, môi trường xã hội cho các nhà đầu tư. Một thể chế chính trị xã hội ổn
Kinh tế đầu tư 50A 10
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với
những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng nhanh chóng
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG
Trong đó K : Vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu
Y : Sản lượng tại thời kì nghiên cứu
X : Hệ số gia tốc đầu tư
Nếu x không thay đổi thì nhu cầu vốn đầu tư tăng dẫn đến qui mô sản lượng sản xuất
tăng.
Đầu tư tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
• Khái niệm: Tổng cầu (AD aggregate demand) là tổng khối lượng hàng hoá và
dịch vụ mà các tác nhân kinh tế có khả năng và sẵn sàng mua trong một thời
kỳ nhất định. Trong một nền kinh tế mở, tổng cầu bao gồm bốn nguồn yêu cầu
về hàng hoá và dịch vụ: tiêu dùng của hộ gia đình C, đầu tư của các doanh
nghiệp I, mua hàng hoá chính phủ G, và xuất khẩu ròng NX.
• Đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ lệ lớn trong tổng cầu của nền kinh tế. Đầu tư
thường chiếm 24%-28% trong cơ cấu tổng cầu (theo số liệu của ngân hàng thế
giới).
• Đầu tư tác động tới tổng cầu rõ nét trong ngắn hạn:
AD = C + I + G + NX
Kinh tế đầu tư 50A 12
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự thay đổi của đầu tư ( I ) làm cho tổng cầu thay đổi
cùng chiều ( điệu kiện các yếu tố khác không đổi).
Hình: Tác động của đầu tư đến tổng cung tổng cầu
Xét theo trình tự thời gian, sau giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động làm cho tổng
cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng. Đường cung AS1 dịch chuyển sang phải AS2 kéo theo
sản lượng tiềm năng tăng từ Q1 đến Q2 và do đó giá sản phẩm giảm từ P1 xuống P2. Sản lượng
tăng giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng, là nhân tố kéo làm kích thích sản xuất
phát triển, tăng quy mô đầu tư.
1.1.2. Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế thể hiện ở công
thức tính hệ số ICOR (Incermental Capital Output Ratio- tỉ số gia tăng của vốn so với sản lượng) là tỉ số
ICOR
=
Trong đó:
t
Y
g
Y
∆
=
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
t
S
s
Y
=
Tỷ lệ tiết kiệm/ GDP
ICOR Tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng.
Theo Harrod – Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Muốn tăng sản
lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích lũy để đầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR không
Kinh tế đầu tư 50A 14
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
đổi. Mô hình thể hiện S là nguồn gốc của I, đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất (∆K), gia tăng vốn
sản xuất sẽ trực tiếp làm gia tăng ∆Y.
1.2. Đầu tư tác động đến chất lượng tăng trưởng
Đầu tư là chìa khoá của tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với tạo việc làm, khi tăng đầu tư sẽ
bù đắp những thiếu hụt của “cầu tiêu dùng” từ đó tăng việc làm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả
biên của vốn đầu tư, và kích thích tái sản xuất mở rộng. Trong nông nghiệp, nông thôn, quan hệ
đầu tư và tăng trưởng vận động theo chu kỳ: tăng đầu tư => tăng thu nhập=> tăng cầu=> tăng
đầu ra; và sang chu kỳ sau với quy mô lớn hơn. Đầu tư có ảnh hưởng quan trọng không chỉ đến
tốc độ tăng trưởng cao hay thấp mà còn ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế.
hướng vào phát triển các ngành có tiềm năng và điều kiện thuận lợi để phát huy
tiềm năng của ngành đó và làm điểm tựu cho các ngành khác cùng phát triển.
• Nhờ có đầu tư mà quy mô, năng lực sản xuất của các ngành cũng được tăng
cường thông qua đổi mới sản phẩm, mở rộng sản xất, mua sắm máy móc, nhờ
vậy mà nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
Đối với cơ cấu lãnh thổ: Đầu tư có tác dụng giải quyết những mất mát cân đối về
phát triển giữa các vũng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,
chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy
những vùng Đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế của một số vùng- lãnh thổ
• Một vùng – lãnh thổ khi có nguồn vốn đầu tư vào sẽ có nhiều cơ hội để sản xuất
kinh doanh, tạo đà cho sự tăng trưởng của mình. Tác động này của đầu tư có thể
xem xét trên hai khía cạnh sau:
Kinh tế đầu tư 50A 16
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
Đầu tư giúp các vùng – lãnh thổ phát huy được tiềm năng, thế mạnh kinh tế của vùng.
Với những vị trí địa lý, đặc thù tự nhiên khác nhau mỗi vùng – lãnh thổ sẽ có thế mạnh riêng
khác nhau, nhưng để phát triển kính tế thì không chỉ dựa vào những tài nguyên vị trí địa lý sẵn
có đó, mà phải có điều kiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả.
Đầu tư góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp vào GDP của các vùng, lãnh thổ được đầu tư.
Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu vùng, vùng nào có đầu tư nhiều hơn sẽ có cơ hội phát triển kinh
tế nhiều hơn, khả năng đóng góp vào GDP của vùng tăng cao hơn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế
của vùng đó.
• Đầu tư tác động nâng cao đời sống của dân cư.
Nguồn vốn đầu tư được sử dụng vào các hoạt động sản xuất và dịch vụ góp phần tạo công
ăn việc làm cho người lao động. Nhờ có nguồn vốn đầu tư mà các vùng mới có điều kiện để xấy
dựng các nhà máy, cơ sở hạ tầng trên lãnh thổ của vùng.
Đầu tư giúp nâng cao thu nhập cho dân cư, giúp xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm,
người dân có thu nhập cao hơn, ổn định hơn.
• Đầu tư góp phần giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh tế giữa các vùng
nguyên liệu trong sản xuất và tăng dần hàm lượng vốn thiết bị và tri thức thông qua việc đầu tư
công nghệ hiện đại hơn và đầu tư đúng mức để phát triển nguồn nhân lực. Đến giai đoạn phát
triển, xu hướng đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối.
Tuy nhiên, quá trình chuyển từ giai đoạn thứ nhất sang giai đoạn thứ ba cũng là quá trình
chuyển từ đầu tư ít sang đâu tư lớn, thay đổi cơ cấu đầu tư. Không có vốn đầu tư đủ lớn sẽ
không đảm bảo sự thành công của quá trình chuyển đổi và sự phát triển của khoa học và công
nghệ.
Tác động của đầu tư đến trình độ phát triển khoa học và công nghệ được phản ánh qua các chỉ
tiêu sau:
Kinh tế đầu tư 50A 18
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
Tỉ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ/ Tổng vốn đầu tư
Tỉ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị /Tổng vốn đầu tư thực hiện.
Tỉ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhọn,trọng điểm.
Tỉ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu /Tổng vốn đầu tư thực hiện.
1.2.3. Đầu tư phát triển chất lượng nguồn nhân lực góp phần nâng cao năng suất nhân tố
tổng hợp
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện trên các khía cạnh: sức khỏe, trình độ học vấn,
kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy được, ý thức tác phong của người lao động.
Cùng với khoa học – công nghệ, vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò
quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế – xã hội. Kinh tế nước ta
có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới, thu hút được mạnh mẽ các nguồn
đầu tư, đều phụ thuộc phần lớn vào chất lượng nguồn nhân lực. Và giáo dục – Đào tạo có vai trò
quyết định đối với việc hình thành quy mô và chất lượng nguồn nhân lực. Chính vì vậy, đầu tư
nguồn nhân lực cũng là đầu tư vào giáo dục-đào tạo của đất nước.
Về cơ bản, đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm những nội dung sau:
- Đầu tư cho hoạt động giáo dục đào tạo ( chính quy, không chính quy, dài hạn, ngắn hạn,
bồi dưỡng nghiệp vụ…)
- Đầu tư cho công tác chăm sóc sức khoẻ.
- Đầu tư cho tiền lương:
Cơ sở hạ tầng đã được cải thiện đáng kể : giao thông đường xá cầu cống thuận lơi hơn
hiện đại hơn, hệ thống thông tin liên lạc nhanh chóng, xã hội được điện khí hóa. Khoa học kỹ
thuật ngày càng phát triển: ngày càng nhiều nghiên cứa cơ bản và nghiên cứa ứng dụng ra đời
khắc phục đắc lực cho kinh tế xã hội. Chính vì lý do đó mà năng suất xã hội tăng nhanh do cơ
khí hóa tự động hóa, cách thành tựu khoa học tiên tiến và các phương pháp quản lý hiện đại.
Kinh tế đầu tư 50A 20
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
Trong mô hình tiến bộ công nghệ cua SoLow, tiến bộ công nghệ được hiểu là bất kỳ biện
pháp nào cho phép tạo ra nhiều sản lượng hơn. Nên có thể thấy ở đây phát triển sẽ làm cho khoa
học phát triển. Khi nền kinh tế phát triển làm tăng tỷ lệ tích luỹ, cung cấp thêm vốn cho đầu tư phát
triển công nghệ cho hoạt động nghiên cứu và triển khai các công nghệ mới.
2.1.2. Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện nguồn nhân lực
Lao động là nguồn nhân lực sản xuất chính và là không thể thiếu được trong các hoạt
động kinh tế. Chất lượng của lao động được đánh giá qua trình độ học vấn chuyên môn và kỹ
năng của lao động cũng như sức khỏe của họ. Điều này phụ thuộc vào hoạt động giáo dục đào
tạo và các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe.
Khi kinh tế tăng trưởng thì tỷ lệ tích lũy cũng tăng, sẽ tạo nguồn vốn đầu tư cho giáo dục
đào tạo nâng cáo chất lượng nguồn nhân lực tạo ra một lực.
Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Sức
khỏe người lao động có tác động trực tiếp đến chất lượng lao động trong hiện tại và cả tương lai.
Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng
việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao khi làm việc. Một nền kinh tế tăng
trưởng sẽ tạo một điều kiện tốt cho việc đầu tư mạnh vào y tế nhằm chăm sóc sức khỏe con
người được tốt hơn.
Ngoài ra một nền kinh tế tăng trưởng còn đòi hỏi thêm nhiều lao động vừa có trình độ và
kỹ thuật thế nên vừa giải quyết được tình trạng thất nghiệp đồng thời lại phải có trình độ chuyên
môn nên tăng sự cạnh tranh giữa các cá nhân trong xã hội buộc mọi người phải tăng cường học
hỏi tích lũy kiến thức…
2.1.3. Tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định chính trị-xã hội
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng
( giai đoạn 1986- 2010)
1. Tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư
+ Trước mở cửa: Đầu tư/GDP đạt 6- 8%
1986: đổi mới thì năm 1987 thông qua khuyến khích đầu tư trong nước
+ Từ 1991- 1995 tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội là 493.537 tỷ đồng (tính theo giá
hiện hành) trong đó vốn đầu tư trong nước là 137.305 tỷ đồng chiếm 29%
Kinh tế đầu tư 50A 22
GVHD: PHẠM VĂN HÙNG Nhóm thực hiện: NHÓM 3
Trong vốn đầu tư trong nước thì vốn đầu tư thuộc khu vực nhà nước là 70.011 tỷ đồng vốn
đầu tư ngoài nước là 67.294 tỷ đồng
+ Từ năm 1996- 2000 tổng vốn đầu tư chiếm tỷ trọng so với GDP bình quân 27.8% trên
năm
Trong đó năm 1995 chiếm 29.7% GDP, năm 1996 chiếm 29.2% GDP, năm 1997 chiếm
30.7%, năm 1998 chiếm 27%, năm 1999 chiếm 25.9%, năm 2000 chiếm 27.2%.
+ Năm 2007 tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 521.000 tỷ vnđ tương ứng với 45.6% GDP
+ năm 2009 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tính theo giá trị thực tế đạt 704.2 nghìn tỷ vnđ
tăng 15.3% so với năm 2008 và bằng 42.8% GDP. Trong đó khu vực nhà nước là 278 nghìn tỷ
vnđ chiếm 39.5% tổng vốn đầu tư và tăng 13.9% so với năm trước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 181.2 nghìn tỷ vnđ chiếm 25.7% giảm 5.3% so với
năm trước do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2010 ước tính đạt 830,3 nghìn tỷ đồng, tăng 17,1%
so với năm 2009 và bằng 41,9% GDP. Trong đó có 1980 tỷ đồng từ nguồn ngân sách trung ương
và 4487,5 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
Trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện: vốn khu vực Nhà nước là 316,3 nghìn tỷ đồng,
chiếm 38,1% tổng vốn và tăng 10%; khu vực ngoài Nhà nước 299,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,1%
và tăng 24,7%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 214,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,8% và
tăng 18,4%.
Bảng 1: Minh họa vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của
một số năm gần đây:
Kinh tế đầu tư 50A 23
704,2
830,3
102,0
114,7
126,6
139,8
161,6
185,1
208,1
278,0
316,3
38,5
50,6
74,4
109,8
130,4
154,0
184,3
245,0
299,5
30,0
34,8
38,3
41,2
51,1
65,6
129,3
181,2
214,5
35,4
tế thế giới. Tính đến ngày 15-12-2009 đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 21.5 tỷ USD giảm 70% so
với năm 2008 bao gồm vốn đăng ký của 839 dự án được cấp phép mới đạt 16.3 tỷ USD (giảm
41.6% về số dự án và 75.4% về vốn) vốn đăng ký bổ sung của 215 dự án được cấp phép từ các
năm trước đạt 5.1 tỷ USD giảm 1.7% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2009 ước
tính đạt 10 tỷ USD giảm 13% so với năm 2008.
Tính đến 21/12/2010 đạt 18,6 tỉ USD, bằng 82,2% cùng kỳ năm 2009, bao gồm: Vốn đăng ký
của 969 dự án được cấp phép mới đạt 17,2 tỉ USD (Giảm 16,1% về số dự án; tăng 2,5% về số
vốn so với năm trước); vốn đăng ký bổ sung của 269 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước
với 1,4 tỉ USD. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2010 ước tính đạt 11 tỉ USD, tăng
10% so với năm 2009, trong đó giá trị giải ngân của các nhà đầu tư nước ngoài đạt 8 tỉ USD.
2. Tình hình tăng trưởng kinh tế từ năm 1986 đến năm 2010
Sau hơn 20 năm đổi mới tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam tăng liên tục với tốc độ khá.
- Thời kì 1986 đến 1990 GDP tăng trưởng bình quân 4.4%/năm.
- Thời kì 1991 đến 1995 GDP tăng trưởng bình quân 8.2%/năm cao hơn kế
hoạch đề ra là 5.5% đến 5.6% và thuộc vào loại cao so với các nước đang
phát triển.
- Thời kì những năm 1995 đến năm 2000 tốc độ GDP bình quân là 6.9%
tuy có thấp hơn nửa đầu thập niên 90 của thế kỷ 20 do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á nhưng tốc độ tăng trưởng kinh
tế nước ta vẫn được xếp cao trong khu vực.
- Năm 2009 tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam là 5.23% tuy có thấp hơn
tốc độ tăng 6.18% của năm 2008 nhưng đã vượt lên mục tiêu tăng trưởng
5% của kế hoạch. Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái nhiều nền kinh
Kinh tế đầu tư 50A 25