Mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1:
Lý thuyết về đầu tư,tăng trưởng và phát triển.............................................2
I. Sơ lược về đầu tư,tăng trưởng,phát triển......................................................2
1. Đầu tư...............................................................................................................2
1.1.Khái niệm.................................................................................................2
1.2.Phân loại đầu tư......................................................................................2
2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế.....................................................................3
2.1. Tăng trưởng kinh tế................................................................................3
2.1.1. Khái niệm : ................................................................................................3
2.1.2. Bản chất......................................................................................................3
2.1.3. Yêu cầu của tăng trưởng............................................................................3
2.2. Phát triển................................................................................................4
2.2.1.Khái niệm ...................................................................................................4
2.2.2.Nội dung của phát triển kinh tế..................................................................4
2.2.3. Mục tiêu của phát triển..............................................................................4
2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế...............................4
II. Mối quan hệ,tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển
kinh tế...................................................................................................................5
1. Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế..................................5
1.1. Đầu tư tác động đến tổng cung,tổng cầu của nền kinh tế......................5
1.1.1.Tác động đến tổng cầu................................................................................5
1.1.2. Tác động đến tổng cung.............................................................................6
1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế................................................7
1.2.1. Tác động đến tốc độ tăng trưởng..............................................................8
1.2.2. Tác động đến chất lượng của tăng trưởng kinh tế..................................10
1.3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế..................................10
1.4. Đầu tư tác động đến khoa học và công nghệ........................................11

1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng.........................................................23
1.3.Tác động đến khoa học công nghệ.........................................................27
1.4.Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế..............................................27
1.4.1.Cơ cấu ngành kinh tế................................................................................27
1.4.2.Cơ cấu vùng kinh tế..................................................................................28
2. Tác động ngược của tăng trưởng và phát triển đến đầu tư.............................29
2.1Tăng trưởng và phát triển góp phần cải thiện môi trường đầu tư..........29
2.1.1Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng,hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ
thuật. ..................................................................................................................29
2.1.2Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao năng lực công nghệ...................30
2.1.3Tăng trưởng góp phần ổn định kinh tế,xã hội từ đó ổn định môi trường
đầu tư..................................................................................................................30
2.1.4.Tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần hoàn thiện các chính
sách,pháp luật.....................................................................................................32
2.2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế làm tăng tỷ lệ tích luỹ, cung cấp thêm
vốn cho đầu tư.............................................................................................34
Chương 3:
Giải pháp của nhóm......................................................................................35
I. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế xã hội,huy động vốn đầu tư
đến năm 2010.....................................................................................................35
1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010...........................................35
1.1.Về kinh tế:..............................................................................................35
1.2.Về vấn đề việc làm : ..............................................................................35
2. Mục tiêu và kế hoạch huy động vốn đầu tư đến năm 2010............................36
2.1. Kế hoạch huy động nguồn lực:.............................................................36
2.2. Mục tiêu đầu tư xã hội:.........................................................................36
II. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nhằm tác động đến tăng trưởng và
phát triển............................................................................................................37
1. Cải thiện môi trường đầu tư...........................................................................37
2. Sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả.....................................................................38

tính toàn cầu hay đơn giản hơn chỉ là ổn định kinh tế trong nước và đầu tư chính là
một nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế. Bên cạnh đó,
tăng trưởng và phát triển kinh tế cũng tác động đến đầu tư, tạo điều kiện thu hút đầu
tư phục phụ những mục tiêu đề ra. Mối quan hệ đó có tính chất tương quan tác động
lẫn nhau.
Chính vì mục đích đó, chúng tôi lựa chọn đề tài : “Mối quan hệ tác động qua lại
giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế”, với mục đích tìm hiểu , phân tích
mối quan hệ đó trong lý thuyết và thực tiễn. Qua đó chúng em muốn liên hệ với thực
trạng của nước ta hiện nay để đề xuất một vài giái pháp về đầu tư cũng như về tăng
trưởng và phát triển.
Trong quá trình thực hiện đề án do vốn kiến thức còn hạn hẹp, khả năng trình
bày còn chưa rõ ràng ,còn rất nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến để hoàn thiện bài viết.
Chúng em xin chân thành cảm ơn của PGS-TS Từ Quang Phương và TS Phạm
Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài này.
Nhóm 3
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chương 1:
Lý thuyết về đầu tư,tăng trưởng và phát triển
I. Sơ lược về đầu tư,tăng trưởng,phát triển.
1. Đầu tư
1.1.Khái niệm
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm thu được các kết quả,thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
1.2.Phân loại đầu tư
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của đất nước; một bộ phận của hoạt động sản
xuất kinh doanh của cơ sở, một vấn đề trong cuộc sống được mọi gia đình, mọi cá
nhân quan tâm khi có điều kiện nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất và

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để mua hàng hoá và sau đó bán với
giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận cho chênh lệch giá khi mua và khi bán. Loại đầu tư
này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương),
mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại,
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư
với khách hàng của họ. Tuy nhiên, đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình
lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển,
tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ
nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần lưu ý là đầu cơ trong kinh
doanh cũng thuộc đầu tư thương mại xét về bản chất, nhưng bị pháp luật cấm vì gây
ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lý lưu
thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi của người tiêu dùng).
* Đầu tư phát triển
Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người
có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới
cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh
và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống
của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa
nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự
hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của
các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt
động kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong các hình thức đầu tư trên,đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của hoạt
động đầu tư,là cơ sở,là tiền đề,mang vai trò quan trọng nhất.
2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế
2.1. Tăng trưởng kinh tế
2.1.1. Khái niệm :

những mục tiêu khác của phát triển).
 Hai là,sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế.(Đây là
tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc
gia.Để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình
độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau,người ta thường dựa
vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt
được).
 Ba là,sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội.
2.2.3. Mục tiêu của phát triển
Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển trong các quốc gia không phải là tăng
trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà là việc xóa bỏ đói nghèo,suy dinh
dưỡng,sự tăng lên của tuổi thọ bình quân,khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế,nước
sạch,trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng...Để làm được điều đó,cần
có một kế hoặc,quá trình phát triển bền vững,phát triển có sự kết hợp hài hòa,chặt
chẽ,hợp lý giữa 3 mặt của sự phát triển:tăng trưởng kinh tế,cải thiện các vấn đề xã
hội và bảo vệ môi trường.
2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên
thế giới , là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia.
Điều này càng có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển trong quá trình
theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển.
Tăng trưởng kinh tế với bản chất là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh
tế. Đó là sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Trong khi đó phát triển kinh tế lại là sự tăng tiến của nền kinh tế về mọi mặt.
Đó được xem là quán trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, nó là sự kết
hợp của quá trình hoàn thiện hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
Phát triển kinh tế theo cách hiểu toàn diện như trên được đánh giá qua 3 tiêu
thức:
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Yếu tố liên quan trực tiếp đến đầu ra của nền kinh tế chính là khả năng chi
tiêu,sức mua,và năng lực thanh toán,tức tổng cầu của nền kinh tế.Theo Kinh tế vĩ
mô,có 4 yếu tố trực tiếp cấu thành tổng cầu:Tiêu dùng của cá nhân(C),tiêu dùng của
chính phủ(G),đầu tư(I),xuất nhập khẩu(NX).Trong đó,đầu tư là một yếu tố lớn,chiếm
tỷ trong cao trong tổng cầu của nền kinh tế.Theo số liệu cung cấp của Ngân hàng thế
giới,đầu tư chiếm khoảng 26% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế
giới.
Ta có mô hình tổng cầu:
AD=C+I+G+NX
Vậy đầu tư tác động đến tổng cầu thế nào?Theo quan điểm của các nhà kinh tế
nghiên cứu kinh tế vĩ mô,đầu tư tác động đến tổng cầu và thể hiện rõ ràng trong ngắn
hạn.Họ lý giải như sau:khi tổng cung chưa kịp thay đổi,một sự thay đổi của đầu tư sẽ
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
làm cho tổng cầu thay đổi(với điều kiện các yếu tố khác không đổi).Đầu tư giảm sẽ
làm cho tổng cầu bị giảm sút.Điều này gây lãng phí rất lớn cho các yếu tố nguồn lực
của quốc gia đã có nhưng không được huy động,làm hạn chế tăng trưởng.Còn ngược
lại,đầu tư quá mức,làm cho tổng cầu quá cao sẽ làm cho kinh tế tăng trưởng
nóng.Tuy nhiên,cái giá phải trả cho điều đó là giá cả các yếu tố nguồn lực trở nên đắt
đỏ,từ đó đẩy mức giá chung của nền kinh tế lên,gây ra lạm phát và kéo theo nhiều bất
ổn trong nền kinh tế.Hình ảnh nền kinh tế Trung Quốc vài năm gần đây là hình ảnh
minh họa cụ thể.
Đồ thị sau sẽ minh họa tác động của đầu tư tới tổng cầu khi tăng đầu tư:
Đầu tư là bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu. Do đó những thay đổi
trong đầu tư có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản lượng và
công ăn việc làm.
Khi đầu tư tăng lên, điều đó có nghĩa là nhu cầu chi tiêu mua sắm máy móc
thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, phương tiện giao thông vận tải, vật liệu xây
dựng …cũng tăng lên. Sự thay đổi này làm cho đường tổng cầu chuyển dịch.

Giả sử ta tăng đầu tư,ngay lập tức tổng cầu tăng.Giai đoạn này,tổng cung chưa
tăng ngay,phải đến khi các thành quả của đầu tư phát huy tác dụng,các năng lực mới
được khai thác thì tổng cung mới tăng.
Tổng cung tăng làm đường cung S dịch chuyển sang S’ kéo theo sản lượng tiềm
năng từ Q1 đến Q2 và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P1 xuống P2.Sản lượng
tăng,giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng.Tăng tiêu dùng,đến lượt nó lại là nhân tố
kéo tiếp tục kích thích sản xuất phát triển,tăng qui mô đầu tư.
Dựa vào mô hình đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu các nhà kinh tế có
thể đưa ra giải pháp thích hợp tùy vào điều kiện từng nền kinh tế để đạt được hiệu
quả trong quá trình quản lý và điều hành nền kinh tế.
1.2. Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Mỗi một quốc gia đều có những mục tiêu định hướng cho sự phát triển riêng, sự
tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia cần có sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong đó
đầu tư là một nhân tố rất quan trọng trong việc quyết định mức độ tăng trưởng. Hoạt
động đầu tư tạo nguồn vốn rất lớn phục phụ những mục tiêu của đất nước đó. Việc
tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn vốn đó chuyển dịch cơ
cấu nền kinh tế theo định hướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
7
P S
E1 (2) S’
P1
Po Eo E2
P2

(1) D’
D
Qo Q1 Q2
Q
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế

∆Kt/ Y : tỷ lệ vốn đầu tư /GDP
∆Y/ Y : tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Từ công thức (*) chúng ta có thể nhận thấy : nếu hệ số ICOR (k) không đổi,
thì tốc độ tăng trưởng kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư trên tổng GDP.
Hệ số ICOR của nền kinh tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố nên sự khác
biệt tùy thuộc vào từng quốc gia :
o Sự thay đổi cơ cấu đầu tư ngành
o Sự phát triển của khoa học công nghệ.
o Cơ chế chính sách, cách thức tổ chức quản lý.
Hệ số ICOR là một chỉ tiêu quan trọng, chúng ta có thể dựa vào công thức để
dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm sắp tới, hoặc số vốn đầu tư cần
thiết để đạt được mục tiêu tăng trưởng đặt ra từ đó đưa ra các biện pháp thu hút vốn
đầu tư thích hợp.
Bên cạnh đó, hệ số ICOR còn phản ánh hiệu quả đầu tư, chúng ta có thể dựa
vào sự tăng giảm của k để đánh giá hiệu quả đầu tư. Ví dụ như khi k tăng thì để tạo
ra một đơn vị GDP nền kinh tế phải bỏ ra lượng vốn đầu tư nhiều hơn, nếu các điều
kiện khác ít thay đổi và ngược lại.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
 Lý thuyết số nhân đầu tư
Công thức tính :
k= ∆Y/∆I (1)
Trong đó :
k là số nhân đầu tư
∆Y là mức gia tăng sản lượng
∆I là mức gia tăng đầu tư
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho biết khi
đầu tư gia tăng một đơn vị thì sản lượng gia tăng bao nhiêu đơn vị.
Từ công thức trên : ∆Y= k* ∆I (2)

=
MPS

1
1
Trong đó :
MPC= ∆C/∆Y : khuynh hướng tiêu dùng cận biên
MPS= ∆S/∆Y : khuynh hướng tiết kiệm cận biên
Do MPS <1 =>> k>1
Vậy khi MPC càng lớn thì k càng lớn, lúc đó khi đầu tư gia tăng sẽ làm độ
khuyếch đại của sản lượng càng lớn. Khi sản lượng tăng, việc làm gia tăng.
Trong thực tế, mỗi khi gia tăng đầu tư, tức là tăng khả năng thực hiện các hoạt
động kinh tế, khi đó cầu các yếu tố tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên
nhiên vật liệu và qui mô lao động. Sản lượng của nền kinh tế gia tăng do có sự kết
hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển.
 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại:
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng tổng mức cung của nền kinh tế
được xác định bởi các yếu đố đầu vào của sản xuất, đó là nguồn lao động, vốn sản
xuất, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ.
Y= f(K,L,R,T)
Họ cũng đồng ý về sự tác động của các yếu tố đến tăng trưởng qua phân tích
của hàm sản xuất Cobb-Douglas :
Y=T*K
g= t+ αk + βl + γr
trong đó : g : tốc độ tăng trưởng của GDP
k,l ,r : tốc độ tăng trưởng của vốn,lao động,tài nguyên
t : phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học công nghệ.
Lý thuyết này cũng thống nhất với mô hình Harrod- Domar về vai trò của vốn
đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế hiện tại, để có được tiến bộ
khoa học kĩ thuật hay đơn thuần chỉ là kỹ thuật phù hợp với sự phát triển của nền

1.3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền
kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại về cả số và chất lượng
giữa các bộ phận với nhau.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nghĩa là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra khi có sự phát triển
không đồng đều về qui mô, tốc độ giữa các ngành, vùng của nền kinh tế.
Những cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế quốc dân chủ yếu gồm:
• Cơ cấu ngành kinh tế.
• Cơ cấu vùng kinh tế.
• Cơ cấu thành phần kinh tế.
Đầu tư tác động như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình đó
diễn ra như thế nào, mức độ tác động đến đâu? Chúng ta sẽ cùng trả lời câu hỏi đó.
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực tế là sự
tác động đó chủ yếu tới cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Một nền kinh tế có mục tiêu tăng trưởng, khi có sự đầu tư đúng hướng sẽ góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật và chiến lược phát triển xã hội
của quốc gia trong từng thời kỳ, từ đó tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền kinh tế
quốc dân , giữa các ngành, các vùng , vừa phát huy được yếu tố nội lực kết hợp với
coi trọng yếu tố ngoại lực.
Đối với cơ cấu ngành kinh tế : khi các nhà kinh tế định hướng cũng như đưa ra
mục tiêu chú trọng phát triển vào ngành nào, đầu tư vốn vào ngành nào, quy mô vốn
đầu tư từng ngành nhiều hay ít, vốn đầu tư có được sử dụng hiệu quả hay không, đều
có tác động đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng
ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới, tạo sự đa dạng cho nền kinh
tế góp phần tăng trưởng kinh tế, cũng như vốn đầu tư vào 1 ngành nào đó bị giảm sẽ
làm tốc độ phát triển, cơ sở vật chất, kĩ thuật của ngành ấy cũng giảm. Đó chính là sự

FDI. Vai trò này được thể hiện ở 2 khía cạnh:
 Chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào nước tiếp nhận đầu tư.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề tài KTĐT: MQH tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
 Phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của
nước tiếp nhận đầu tư.
Đây chính là những mục tiêu quan trọng nước tiếp nhận FDI mong đợi từ các
nhà đầu tư nước ngoài.
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI thường được thực hiện chủ yếu bởi các
công ty đa quốc gia (TNCs) dưới nhiều hình thức như : chuyển giao trong nội bộ giữa
các chi nhánh của một công ty đa quốc gia , chuyển giao giữa các chi nhánh của các
TNCs.
Phần lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCs dưới các
hạng mục chủ yếu như tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ , công nghệ thiết kế
và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ marketing.
Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còn góp phần
tích cực đối với tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cho các
nước tiếp nhận FDI. Quá trình nghiên cứu cải biến công nghệ cho phù hợp với điều
kiện sử dụng của từng địa phương đã gián tiếp tăng cường năng lực phát triển công
nghệ địa phương và biến chúng thành công nghệ của mình.
Như vậy đầu tư có tác động lớn đến khoa học và công nghệ vì thế nâng cao
năng suất các nhân tố từ đó thúc đấy tăng trưởng.
1.5. Đầu tư với việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc, nâng cao chất lượng
tăng trưởng.
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất, các vấn đề
xã hội và mức độ tiêu dùng của dân cư. Việc cải thiện chất lượng cuộc sống thông
qua đầu tư vào các lĩnh vực : sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục , đào tạo nghề nghiệp
và kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao được năng
suất lao động và các yếu tố sản xuất khác, nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng.

x : hệ số gia tốc đầu tư
Theo lý thuyết thì để sản xuất ra một đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một
lượng vốn đầu tư nhất định. Công thức (1) biểu diễn tương quan giữa sản lượng và
vốn đầu tư.
(1) =>> K= x* Y (2)
Nếu x không đổi thì quy mô sản lượng sản xuất tăng lên dẫn tới nhu cầu vốn
đầu tư tăng theo và ngược lại. Nói cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc
nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công, mà nhu cầu các yếu tố sản xuất lại phụ
thuộc vào qui mô sản phẩm cần sản xuất.
Từ công thức (2) có thể đưa ra kết luận : Để đầu tư tăng cùng tốc độ hay không
đổi so với thời kỳ trước thì sản lượng phải tăng liên tục.
Bên cạnh đó lý thuyết gia tốc đầu tư cũng cho thấy : đầu tư tăng tỷ lệ với sản
lượng trong trung và dài hạn.
Một số ưu điểm của lý thuyết :
• Lý thuyết này phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu hệ số gia
tốc đầu tư ( x) không thay đổi trong kỳ kế hoạch thì có thể sử dụng công
thức (1) hoặc (2) để lập kế hoạch nhu cầu đầu tư khá chính xác.
• Khi kinh tế tăng trưởng cao, sản lượng của nền kinh tế tăng, cơ hội kinh
doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm ngày càng tăng cao và đầu tư cũng tăng lên.
Nhược điểm của lý thuyết:
• Trên thực tế x là đại lượng luôn luôn biến động do sự tác động của
nhiều nhân tố khác mà giả định của lý thuyết chính là hệ số gia tốc đầu tư
không đổi.
• Lý thuyết thực chất đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần NI chứ không
phải sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng.
• Theo lý thuyết gia tốc đầu tư thì toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều
được thực hiện ngay trong cùng một thời kỳ. Trên thực tế, chẳng hạn do
việc cung cấp các yếu tố có liên quan đến thực hiện vốn đầu tư không đáp
ứng, do cầu vượt quá cung…vì thế việc toàn bộ vốn đầu tư mong muốn
đều được thực hiện ngay trong cùng một thời kỳ là không đúng. Theo thời

)
do đó : Δ I = λ (K t* - K
t-1
)
để xác định tổng đầu tư,chúng ta giả định :
Dt = δ. K
t-1

δ : hệ số khấu hao và 0< δ<1 .do đó :
It - Dt = It δ. K
t-1
= λ (K t* - K
t-1
)
hoặc It = λ(K t* - K
t-1
) + δ. K
t-1

It : chính là tổng đầu tư trong kỳ và là hàm của vốn mong
muốn và vốn thực hiện.
It = x. ΔY + δ. K
t-1

Lý thuyết gia tốc đầu tư đã giải thích mối quan hệ giữa sản lượng và đầu tư. Tăng
trưởng kinh tế thực chất là sự gia tăng sản lượng của nền kinh tế trong một thời gian
nhất định. Mỗi sự gia tăng sản lượng dẫn tới gia tăng tiêu dùng do thu nhập của người
tiêu dùng tăng., từ đó cầu hàng hóa và dịch vụ tăng nên lại đòi hỏi gia tăng đầu tư mới.
Gia tăng đầu tư mới dẫn tới gia tăng sản lượng, gia tăng sản lượng lại là nhân tố thúc
đẩy gia tăng đầu tư. Đây là một quá trình diễn ra liên tục , dây chuyền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status